PHONG THỦY DIỄN GIẢNG

Nữ mệnh

  • Sinh ngày: 20/12/1947
  • Sinh giờ: Nhâm Tí (23-1h)
  • Nhằm ngày âm lịch: Ngày 9 tháng 11 năm Đinh Hợi
  • Hành bản mệnh: Thổ (Ốc Thượng Thổ)
  • Quái mệnh: Đoài Kim, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Nhâm Tí, ngày Quý Dậu, tháng Nhâm Tí, năm Đinh Hợi
  • Ứng với tuổi: Âm Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (30), Thủy (234), Mộc (69), Hỏa (28), Thổ (0)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (10), Dương (8)

Phần nhà

  • Hướng 227° Tây Nam – Lập Chính hướng
  • Tọa Cấn hướng Khôn
  • Hướng Tây Nam, thuộc về nhóm Tây Tứ trạch
  • Nhập trạch năm: là 2018 (Mậu Tuất): thuộc vào Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Các hướng tốt: Tây Nam, Đông Bắc, Tây, Tây Bắc
  • Các hướng trung: Đông, Nam, Bắc
  • Các hướng hung: Đông Nam

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Tuế Phá
Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Lục Sát (六煞)

1 4
7
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Pháp Trường (法場)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Ngũ Quỷ (五鬼)

    6 9
    3
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Tấn Điền (進田)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Khốc Khấp (哭泣)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Thiên Y (天醫)

    8 2
    5
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Cô Quả (孤寡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Vinh Phước (榮福)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Thiếu Vong (少亡)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    9 3
    6
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Tự Ải (自弔)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Vượng Trang (旺莊)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Hưng Phước (興福)
  • TRUNG CUNG

    2 5
    8
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Phục Vị (伏位)

    4 7
    1
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Xương Dâm (娼淫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Thân Nhân (親姻)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Diên Niên (延年)

    5 8
    2
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Tố Tụng (訴訟)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Quan Tước (官爵)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Quan Quý (官貴)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Tam Sát
    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Họa Hại (禍害)

    7 1
    4
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Tấn Tài (進財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Trường Bệnh (長病)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Sinh Khí (生氣)

    3 6
    9
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Vượng Tài (旺財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Phúc Đức (福德)
  • TỔNG LUẬN TRẠCH ỐC THEO BÁT TRẠCH MINH CẢNH VÀ HUYỀN KHÔNG

    1. Thế nhà này là thế Thượng Sơn Hạ Thủy (Hữu Sơn Tả Hướng)

    Theo tinh bàn thấy: Sao đương vận nằm ở tả vị tại cung hướng và hữu vị tại cung sơn. Nhà này thuộc thế Hữu Sơn Tả Hướng, phạm vào Thượng Sơn Hạ Thủy. Sơn quản Đinh, Thủy quản Tài, do thế Thế nhà này theo Huyền Không Học sẽ vừa thiệt về Tài (khó khăn trong công việc làm ăn, hao tổn tài lộc) lẫn Đinh (nhân đinh gặp vận suy, ảnh hưởng đến mọi người). Để khắc phục Thế nhà bị phạm này phải vừa có Sơn ở ở cung hướng và Thủy ở phía sau. Nếu như ngay ở cung hướng mà có núi cao, hay nhà cao tầng án ngữ, thì căn nhà tự dưng được khắc phục, không cần làm thêm gì. Bằng không có, thì phải chủ động tạo ra Sơn ở ở cung hướng. Có thể dùng Thực Sơn (các loại non bộ, gò đất) hoặc Hư Sơn (treo tranh có cảnh núi non, hay dùng Linh Phù, động đá thạch anh…). Nếu như ngay phía sau mà có dòng sông, hồ nước thì căn nhà tự dưng được khắc phục, không cần làm thêm gì. Bằng không có, thì phải chủ động tạo ra Thủy ở phía sau. Có thể dùng Thực Thủy (các loại bể nước tiểu cảnh, bể ngước ngầm) hoặc Hư Thủy (treo tranh có cảnh sông nước, hay dùng Linh Phù).

    2. Thế nhà này theo Huyền Không Học phạm vào Phục Ngâm

    – Đây là một Thế nhà xấu, nhưng không bằng Phản Ngâm. Trường hợp Phục Ngâm xảy ra khi an tinh bàn cho 1 căn nhà, ở cung hướng hoặc cung sơn, đều có Sao số 5 (sao Ngũ Hoàng) phi tới. Cho Sao số 5 (sao Ngũ Hoàng) nhập trung cung xoay thuận (để thiết lập cung sơn hoặc cung hướng). Khi đó những sao tới 8 cung sẽ giống như những số nguyên thủy của địa bàn.

    – Tác hại: Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó lường, đó là lời của cổ nhân viết để nói về những trường hợp này. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    – Khắc phục: Nếu khu vực có sinh, vượng khí của Hướng tinh lại có thủy của sông, hồ, ao, biển hoặc cửa ra vào… thì căn nhà đó vẫn phát tài phát lộc, tiền vào như nước. Nhưng nếu những khu vực này không có thủy mà lại có núi thì sẽ làm cho căn nhà đó khó khăn trong công việc làm ăn, hao tổn tài lộc. Ngược lại, nếu những khu vực có suy, tử khí của Hướng tinh mà lại có thủy thì cũng chủ đại phá tài lộc. Còn nếu có núi thì Hướng tinh nơi đó đã được khắc phục nên vô hại.

    3. Thế nhà này không phạm vào Đại Tiểu Không Vong

    – Trên la bàn phân chia làm 8 cung mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ. Tiểu Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia giữa hai sơn hướng trái dấu nhau (Thiên và Địa Nguyên Long)

    Tác hại: Trong phong thủy nhà ở, các tuyến Đại Không Vong hay Tiểu Không Vong đều là những tuyến vị xấu. Những tuyến vị này xấu vì đều nằm ở đường phân chia giữa hai cung, do thế trường khí bị lai tạp, không còn thuần khiết, dẫn đến chính khí không làm chủ được nhà mà bị tà khí xâm nhập; dẫn đến ma quỷ cũng dễ xâm nhập vào quấy rối. Nếu xây nhà hay lập mộ phần vào tuyến Không Vong thì về nhân sự có thể chết người, nếu phạm vào tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Khắc phục: Xây nhà tránh được các tuyến Không Vong này là tốt nhất. Trong trường hợp nếu không tránh được nhưng gặp các yếu tố tốt bù lại như sao sinh vượng, Thành Môn thì cũng không đáng lo ngại. Ngoài ra mở cửa phụ cũng là một cách khắc phục.

    4. Thế nhà này không phạm vào Thái Tuế, Tuế Phá hay Tam Sát

    – Tác hại nếu gặp phải: Thái Tuế Lâm Môn sẽ sinh ra nhiều chuyện như thị phi, kiện tụng, tranh chấp, tiểu nhân, tai ương… Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng sinh ra nhiều chuyện như thị phi, kiện tụng, tranh chấp, tiểu nhân, tai ương… Còn nếu gặp phải Tam Sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    – Cách khắc phục nếu gặp phải: Đặt 3 con Kỳ lân hoặc 3 con Sư tử, và đặc biệt là 3 con Tỳ Hưu (vừa khắc phục hạn Tam sát, vừa chiêu tài lộc cho gia đạo), đầu hướng ra ngoài cửa chính, chất liệu có thể bằng đá, bằng ngọc, hay kim loại.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Cấn hướng Khôn, không phạm vào Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền có nghĩa là suối vàng, là nơi đầy tử khí (vô khí). Hoàng Tuyền chính là đường đi của người âm ở dưới Âm Thế.

    – Tác hại: căn nhà phạm vào Hoàng Tuyền có thể làm cho người ở trong đó mắc phải các bệnh như: ung thư, rối loại nội tiết, rối loạn chức năng tạng phủ, làm cho người bệnh cảm giác hư thực bất thường, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại đỡ. Gây cho người thích kiện tụng, thích đấu đá, tù đầy, chết chóc, nóng nảy, điên rồ, hoặc bị những họa không tự mình gây ra (họa vô đơn chí, không biết nguyên nhân). Hoặc mắc bệnh, Đông Tây y không phát hiện ra.

    – Khắc phục: Thủy Lai thì dẫn nước đến, Thủy Khứ thì dẫn nước đi. Đó gọi là phép Tiêu Nạp Thủy.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Cung hướng của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Đó là khi cặp sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Cung hướng đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Cung hướng của nhà không đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Cung hướng đạt Hợp Thập giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Tinh bàn nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại cung hướng ở trên, nhưng xảy ra trên toàn tinh bàn. Lúc đó khí vận của trung cung và 8 cung trong toàn tinh bàn được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn tinh bàn.

    7. Bát Du Niên:

    – Thế nhà có hướng là hướng Tây Nam, trạch Khôn, bát du niên thuộc cung Thiên Y

    – Cung Thiên Y là một trong 8 cung của Bát Trạch Minh Cảnh, gồm: Diên Niên, Lục Sát, Họa Hại, Ngũ Quỷ, Phục Vị, Thiên Y, Tuyệt Mệnh, Sinh Khí

    – Trong 8 cung bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Sinh Khí, Diên Niên, Phục Vị, Thiên Y. Và 4 cung xấu (hung cung): Ngũ Quỷ, Họa Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh. Cung Thiên Y là (Cát) cung.

    Cung Thiên Y chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư..

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trên mặt la bàn có vòng 360 độ, được chia ra làm 24 cung, mỗi cung 15 độ, gọi là 24 sơn vị. Mỗi sơn vị lại được đóng bởi một sao trong chòm Phúc Đức 24 ngôi sao. Tùy theo tính chất cát hung của sao mà mỗi sơn vị có tính chất cát hung tương ứng.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Vượng Trang, Vinh Phước, Quan Tước, Vượng Tàm, Tấn Tài, Vượng Tài, Phúc Đức, Hưng Phước, Hoan Lạc, Thân Nhân, Quan Quý, Tấn Điền) và 12 sao xấu (Xương Dâm, Khốc Khấp, Khẩu Thiệt, Pháp Trường, Điên Cuồng, Bại Tuyệt, Thiếu Vong, Trường Bệnh, Tự Ải, Cô Quả, Tố Tụng, Ôn Hoàng).

    – Nhà này tọa Cấn hướng Khôn, ứng với sao Vinh Phước. Đây là một Cát Tinh. Chủ vinh hoa phú quý. Nhà có sao này chiếu thì gia đình hạnh phúc, tăng nhân khẩu, kinh tế phát triển, được vinh hoa phú quý. Sao này tốt nhất cho người mệnh Hoả..

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Sao hướng ở cung hướng: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên tinh bàn Huyền Không Học, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo tinh bàn, ta thấy cung hướng là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sao hướng của cung hướng là Sao số 2 (sao Nhị Hắc). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Tử khí (Đại hung).

    – Sao chủ sơn ở cung hướng: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Sao hướng trên tinh bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy cung hướng là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sao chủ sơn của cung hướng là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao hướng ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên tinh bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sao hướng của cung sơn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao chủ sơn ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên tinh bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sao chủ sơn của cung sơn là Sao số 5 (sao Ngũ Hoàng). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Sát khí (Tiểu hung).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

  • Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Nhất Bạch (1)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Nhất là sinh xuất, tạo thành quẻ Trạch Thủy Khốn. Nếu vượng thì võ chức thăng tiến, con cái đào hoa, Người hiền lành, xinh đẹp, giỏi giang, thích hợp làm giáo viên, luật sư, bác sĩ, thầy bói. Được hưởng nhiều bổng lộc mà trở nên giàu có, có thể phát triển trong ngành chăn nuôi, thủy lợi, ao đầm, song ngòi. Chi giữa vượng nhân đinh.. Nếu suy thì thủy kim đều lạnh nên con cháu ham mê tửu sắc, tiêu phá tiền của hoặc vong ơn bội nghĩa. Gặp lúc Thái Tuế bay tới thì có điều nọ tiếng kia, hoặc bị cướp, bị bệnh ở bụng dưới, thổ huyết, thương tật, hay bị tù đày mà phá sản.. , Bệnh phổi, xuất huyết phổi, khí thũng, bệnh về tai, câm điếc, bệnh thận, thổ huyết. Sảy thai, đam mê tửu sắc, phạm tội bị lưu đày, giết người, nam nữ loạn luân, thiếu nữ trung nam tranh cãi, phá sản, bắt cóc, kiện tụng.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

  • Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Ngũ Hoàng (5) – Bát Bạch (8)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Phối quẻ cặp sao: Ngũ gặp Bát là tỵ hòa, tạo thành quẻ Ngũ Bát song tinh. Nếu vượng thì giàu có, ruộng vườn mênh mông, con cái tốt lành gặp nhiều thuận lợi, Người đứng đầu, cảnh sát, thầy tu, trẻ con thông minh nhanh trí, phúc thọ song toàn, thật thà chất phác, có phúc phận.. Nếu suy thì con trai nhỏ thường đau yếu, trung niên đau mỏi gân cốt. Khí vận của gia đạo suy giảm.. , Bệnh dạ dày, bệnh về mũi (ung thư), bệnh về ngón tay và cánh tay, bệnh tinh thần, bong gân, gãy xương, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, đầu mọc mụn, câm điếc, đần độn, bại liệt, đau thần kinh tọa. Thiếu nam nghiện hút, thiếu nam lâm bệnh nặng, tổn hại đến người trẻ. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì chủ bé trai mất mạng.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG

  • Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Cửu Tử (9) – Tam Bích (3)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Cửu gặp Tam sinh nhập, tạo thành quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp. Nếu vượng thì đèn luôn rực sáng sảnh đường, quyền cao chức trọng, uy chất bốn phương, con cháu thông minh đắc chí, Sinh con thông minh xinh đẹp, đường thăng quan tiến chức thuận lợi, tài lộc thường vào nhà. Trung nữ phúc thọ song toàn, con dâu thứ mang thai con trai. Thanh Long vào nhà, Mộc Hỏa tương thông.. Nếu suy thì e rằng có kiếp nạn vì dâm loạn, có hỏa hoạn. Đàn ông hung ác, bại hoại thanh danh. Người nhà dễ bị bệnh mắc, hoặc bị thương tật ở chân. , Bệnh gan, đau chân, bệnh về mắt, bệnh về máu, ung thư máu, chứng viêm, bệnh dịch, bị thiêu chết, bị bỏng, khó sinh, bệnh tim. Bị vật nổ làm chân bị thương, tổn hại nhân đinh, mất của, nam trộm cắp nữ là gái nhà hàng, phải ngồi tù.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG NAM

  • Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Tứ Lục (4)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Tứ là sinh xuất, tạo thành quẻ Thủy Phong Tỉnh. Nếu vượng thì xuất người nổi tiếng trong khoa cử, quan vận hanh thông thuận lợi, ra ngoài gặp nhiều điều hay về văn nghiệp, tên tuổi nổi bật , Thi cử đỗ đạt, có tiếng tăm. Vợ bé sinh quý tử, giỏi văn chương thi họa, là danh sĩ phong lưu, chấp pháp nghiêm minh, trong sạch liêm khiết. Người này thích hợp làm trong công ty con của tập đoàn tài chính, thuận lợi trong giao dịch trên giấy tờ, khế ước. Đi xa gặp thuận lợi, được tăng lương và thăng quan tiến chức.. Nếu suy thì cũng đỗ đạt nhưng quý mà không phú, hoặc vì mang tiến tài hoa mà chìm đắm trong chống nữ sắc sinh ra quan hệ nam nữ bất chính. Nếu hình thế loan đầu bên ngoài có vật thuộc hành thổ thì đường văn chương hư bại, không con nối dõi, hoặc con cái chết yểu.. , Chủ bệnh phong thấp, bệnh về vú, vú chảy máu, xuất huyết khí quản, bệnh về gan và mật, tinh thần không ổn định. Đam mê tửu sắc, nam nữ dâm loạn, phạm tội bị truy nã. Nếu Nhất Bạch suy, Mộc tiết làm yếu Thủy thì chủ chị dâu em chồng dan díu với nhau. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ phụ nữ trẻ chết đuối. Nếu hình thế của núi xấu thì chủ người trẻ gặp nạn, nếu hình thế của nước dâm thì chủ người trẻ yêu phụ nữ đã có chồng, chị gái em trai hoặc chị dâu em chồng loạn luân (nam chủ động). Nếu là người nắm quyền thì chủ tham ô hối lộ mà phạm pháp.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG NAM

  • Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Cửu Tử (9)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Cửu là khắc nhập, tạo thành quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. Nếu vượng thì hỏa chiếu thiên môn nên đinh tài đều vượng, chủ nhân quyền cao chức trọng lại sống thọ. Người nhà xuất hiện võ tướng tài ba, Có tài văn chương, đức cao vọng trọng, là nhân vật nổi tiếng trong xã hội. Yếu thích thiên văn học, có danh tiếng.. Nếu suy thì hỏa đốt thiên môn, người nhà sinh con bất hiếu. Con cháu dòng trưởng sa sút, gặp hỏa khắc kim thì dễ bị bệnh thổ huyết. Hỏa thiêu dốt thiên môn nên trong nhà dễ sinh nghịch tử; hỏa thịnh thì dễ gặp tai ương. , Bệnh phổi, bệnh về máu, chứng viêm, xuất huyết não, não xung huyết, bệnh về tuyến giáp trạng, đau cổ, đau nhức xương, bệnh đại tràng, bệnh nhiệt, bị thiêu chết, bị bỏng mà chết, sảy thai, gặp rắc rối khi sinh, vô sinh, sa tim, bệnh về mắt. Bôn ba vất vả, cha và con gái bất hòa, con cái bất hiếu, con gái giữa ngỗ ngược với người già, nam nữ loạn luân. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ thiếu nữ gặp tai nạn. Nếu hình thế núi xấu thì chủ người già gặp tai nạn. Nếu hình thế núi tản mạn thì chủ thiếu nữ cặp bồ. Không có lợi cho người mệnh Càn, thuộc cung Lục Bạch.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY NAM

  • Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Nhị Hắc (2)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Nhị là tỵ hòa, tạo thành quẻ Sơn Địa Bác. Nếu vượng thì giàu có nhờ địa sản, Cơ ngơi khá giả, nên làm giàu bằng nghề kinh doanh bất động sản, hoặc xuất nhập khẩu. Mẹ hiền con hiếu thảo, nhân khẩu đông đúc.. Nếu suy thì dễ mắc bệnh đau dạ dày, đường ruột, hoặc bị chó cắn. Nếu Loan Đầu bên ngoài có dải núi chạy đi thì có thể xa rời quê hương đất tổ, xuất gia làm tăng ni hoặc chết ở đất khách quê người.. , Bệnh dạ dày, bệnh vùng bụng, bệnh da liễu, đau ngón tay, bệnh cột sống, phụ nữ mắc bệnh tinh thần, đau nhức gân cốt, dạ dày kết sỏi, thiếu nam câm điếc, bệnh giun móc, đần độn. Trong nhà có người xuất gia, bị chó cắn, bại hoại gia phong, gia cảnh suy sút.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY

  • Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Thất Xích (7)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Thất là khắc nhập, tạo thành quẻ Phong Trạch Trung Phu. Nếu vượng thì vợ nắm quyền hành, táo bạo hơn người nhưng tích lũy được nhiều tiên của, Là người có tướng mạo xinh đẹp, là người nắm quyền, thành thật, có uy tín, thẳng thắn vô tư.. Nếu suy thì nam nữ đa dâm, con cháu học hành chẳng ra gì; dễ bị bệnh thổ huyết mà chết yểu. Ra ngoài thị gặp nhiều thị phi; mẹ chồng nàng dâu bất hòa. Dễ phạm kiếp sát đào hoa. , Mắc bệnh về mật, bệnh phổi, bệnh về vú, sung phổi, bệnh về bắp đùi, bệnh phong, hao tổn sinh khí, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, phong thấp, chảy máu, bị thương do dao, xơ gan, bệnh về mắt. Âm thịnh dương suy, vợ chồng bất hòa, tổn hại con cái thông minh, đàn ông không thọ. Kiện tụng, tranh chấp, ngồi tù, mất của, gian trá, giết người, đào hoa, kém tài kém sắc. Chị em bất hòa, không có tài văn chương. Nếu hình thế dòng nước xấu thì dâm loạn, không có lợi cho người mệnh Tốn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY BẮC

  • Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Lục Bạch (6)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Lục là khắc nhập, tạo thành quẻ Lôi Thiên Đại Tráng. Nếu vượng thì quan trường lao đao vất vả nhưng sự nghiệp ắt thành, trở thành người phụ tá đắc lực cho cấp trên, Lợi cho chi trưởng, được cấp trên đề bạt. Thích hợp làm kiến trúc sư, danh lợi song toàn. Thành đạt vào độ tuổi trung niên, sau khi thành đạt thì ẩn mình, công bằng chính trực, hay làm việc thiện.. Nếu suy thì bị quan tụng hoặc tai họa binh đao, dễ bị thương tật ở chân tay do kim loại gây nên; đôi khi mắc bệnh gan, gia đạo thường xảy ra tranh chấp., Chỉ mắc bệnh gan, bệnh não, bệnh về chân, đau bắp chân, ngã bị thương, ngã chết, bị tai nạn đổ máu, tai nạn xe cộ, bị thương do dao, chấn thương sọ não, kết sỏi gan, xơ gan. Trộm cắp, giết người, bị sết đánh, tổn thương đến trưởng nam, ngã ngựa, gãy chân. Kiện tụng, phải ngồi tù, điều tiếng thị phi, thích đao to búa lớn, thích khoe sức khoe tài, không biết điểm dừng. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ xà nahf rơi trúng người cha. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thanh niên bị thương, cha giết con. Nếu hình thế núi dâm thì chủ người cha có tư tình. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Chấn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    TỔNG LUẬN DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong Phong Thủy Bát Trạch Minh Cảnh, 4 yếu tố Môn, Chủ, Táo, và Thờ được gọi là Dương Trạch Tứ Yếu (4 yếu tố quan trọng nhất)- Môn (cửa chính) là nơi mọi người ra vào nhà. Người đi khí theo, nước chảy khí theo, trong đó nguồn khí quyết định họa phúc cát hung của nhà, nên cửa chính được coi là quan trọng nhất.

    – Chủ, nghĩa là phòng ở, hay phòng ngủ của chủ nhân căn nhà, cũng đóng vai trò rất quan trọng, do giấc ngủ chiếm đến 1/3 đời người.

    – Táo nghĩa là bếp nấu, là nơi nấu nướng ra thực phẩm nuôi sống cả gia đình. Lửa của bếp cũng được cho là giúp gìn giữ gia đạo, hạnh phúc, nên bếp cũng rất quan trọng.

    – Thờ, tức là phòng thờ, nơi thờ cúng Tổ tiên ông bà và các vị Thần linh, nên cũng rất quan trọng trong các yếu tố phong thủy.

    1. MÔN:

    – Môn, hay cửa chính là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với nhà ở, vì đó là nơi dẫn khí vào nhà.

    – Nguồn khí tốt lành hay không sẽ quyết định toàn bộ mọi vấn đề họa phúc cát hung trong nhà.

    – Bố trí của chính cần lưu ý những vấn đề sau:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Sinh Khí, Diên Niên, Phục Vị, Thiên Y)

    Lựa chọn phương vị được an sao tốt trong chòm sao Phúc Đức

    Lựa chọn phương vị mà Sao hướng là sao sinh vượng khí, tránh suy tử khí

    Lựa chọn mở cửa tại phương vị có các Sao chủ sơn và Sao hướng tương sinh với nhau, đồng thời được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị phạm vào Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch Minh Cảnh, bếp nấu phải đạt được tam quy: Tàng Phong Tụ Khí, Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tọa Hung Hướng Cát.

    – Tọa Hung Hướng Cát: bếp đặt tại hung cung, miệng bếp (Táo khẩu) quay về cát cung. Bếp có lửa thuộc Dương Hỏa, là loại lửa có khí rất mạnh. do thế nếu đặt ở bếp ở cung xấu sẽ giúp khắc phục, tiêu hủy các tà khí, điềm hung. Còn cửa bếp hướng về hướng tốt lành sẽ giúp thu hút tài lộc sức khỏe thịnh vượng. Quan sát tinh bàn ta thấy, bếp nên đặt tại: Đông Nam Hướng mặt bếp quay về hướng Tây Nam, Đông Bắc, Tây, Tây Bắc Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Với trường hợp này thì không có biện pháp khắc phục triệt để, chỉ có thể thay đổi vị trí bếp mà thôi. Khắc phục nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: đổi hướng bếp (thực), dùng linh phù đổi hướng (hư), sử dụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục.

    – Tàng Phong Tụ Khí: nghĩa là bếp đặt để khí có thể tụ lại, mà không bị tán ra. Khí cần có đường vào và đường ra hợp lý, không để bị trực xung khí, cũng không để bị hiện tượng tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung: nghĩa là cần tránh đặt bếp quá gần với các yếu tố thuộc Thủy, như tủ lạnh, bể nước, nhà vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc, nên cần tạo sự thoải mái, yên tĩnh, giúp thư giãn. Do thế nó cũng được xếp vào một trong bốn yếu tố quan trọng của nhà ở (Dương Trạch Tứ Yếu). Cũng như bàn thờ, giường ngủ cần đạt tọa Cát hướng Cát (đặt ở cung tốt quay đầu về hướng tốt). Hướng giường ngủ trong phong thủy là hướng đầu giường.

    – Quan sát tinh bàn ta thấy, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Tây Nam, Đông Bắc, Tây, Tây Bắc. Tránh quay đầu về các hướng Đông Nam. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể khắc phục bằng các cách sau: dùng linh vật (như thạch anh), thay đổi vị trí giường ngủ, sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục.

    – Phòng ngủ cũng cần đạt Tàng phong tụ khí. Ngoài ra, phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi, nên cần yên tĩnh, không quá nhiều ánh sáng, tránh các vật mang tính động, các màu nóng, sự tương phản quá mạnh.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi thờ cúng thần linh, hương hỏa tổ tiên, nên cần đặt ở vị trí tốt, mặt bàn thờ nhìn về hướng tốt (tọa cát hướng cát). Thêm vào đó, bàn thờ vốn thuộc Âm Hỏa, nên cũng tương tự như bếp, cần tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, tương tự như bếp, bàn thờ cần đón sinh khí, ngăn tà khí xâm nhập, nên bố trí phòng thờ cần lưu ý sao cho đạt Tàng phong tụ khí, nghĩa là khí vào phải tụ, không được tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa, không để thành ám khí, tà khí, do tụ mà không có đường thoát.

    – Theo thông tin gia chủ, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Tây Nam, Đông Bắc, Tây, Tây Bắc. Tránh quay mặt về các hướng Đông Nam. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể khắc phục bằng các cách sau: thay đổi vị trí bàn thờ, dùng linh vật (như thạch anh), sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục.

    Chuyên mục: Bài viết