BÌNH GIẢI PHONG THỦY

Nữ mệnh

  • Sinh ngày: 17/10/1960
  • Sinh giờ: Quý Hợi (21-23h)
  • Âm lịch: Ngày 27 tháng 8 năm Canh Tí
  • Tháng sinh (âm lịch) là tháng 8, nhưng thực tế ngày 27 tháng 8 đã qua tiết Hàn lộ, là tiết thuộc tháng 9, nên phải coi tháng sinh là tháng 9.
  • Hành mệnh: Thổ (Bích Thượng Thổ)
  • Quái mệnh: Khôn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Dùng phép nguyên cục ngũ hành: Giờ Quý Hợi, ngày Mậu Dần, tháng Bính Tuất, năm Canh Tí
  • Thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (27), Thủy (69), Mộc (18), Hỏa (33), Thổ (50)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (8), Dương (16)

Trạch nhà

  • Hướng 45° Đông Bắc – Lập Chính hướng
  • Tọa Khôn hướng Cấn
  • Hướng Đông Bắc, thuộc vào nhóm Tây Tứ trạch
  • Nhập trạch năm: ứng với 2016 (Bính Thân): thuộc thời kỳ Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Các phương cát: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Tây
  • Các phương trung bình: Bắc, Đông
  • Các phương hung: Đông Nam, Nam

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Ngũ Quỷ (五鬼)

4 1
7
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Trường Bệnh (長病)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Tố Tụng (訴訟)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Quan Tước (官爵)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Tam Sát
    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Lục Sát (六煞)

    9 6
    3
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Quan Quý (官貴)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Tự Ải (自弔)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Vượng Trang (旺莊)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Phục Vị (伏位)

    2 8
    5
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Hưng Phước (興福)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Pháp Trường (法場)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Họa Hại (禍害)

    3 9
    6
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Phúc Đức (福德)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Tấn Tài (進財)
  • TRUNG CUNG

    5 2
    8
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Thiên Y (天醫)

    7 4
    1
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Tấn Điền (進田)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Tuế Phá
    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Sinh Khí (生氣)

    8 5
    2
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Vượng Tài (旺財)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    1 7
    4
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Thiếu Vong (少亡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Xương Dâm (娼淫)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Thân Nhân (親姻)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Diên Niên (延年)

    6 3
    9
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Khốc Khấp (哭泣)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Cô Quả (孤寡)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Vinh Phước (榮福)
  • BÌNH GIẢI TRẠCH ỐC THEO BÁT TRẠCH VÀ HUYỀN KHÔNG

    1. Thế cục này theo Huyền Không Học là thế Thượng Sơn Hạ Thủy (Hữu Sơn Tả Hướng)

    Theo phi tinh bàn thấy: Chính tinh ở vị trí bên tả của cung hướng và bên hữu của sơn bàn. Thế cục này phạm vào Thượng Sơn Hạ Thủy (Hữu Sơn Tả Hướng). Sơn quản Đinh, Thủy quản Tài, do vậy Thế cục này theo Huyền Không Học sẽ thiệt cả về Đinh (nhân đinh gặp vận suy, ảnh hưởng đến mọi người) lẫn Tài (khó khăn trong công việc làm ăn, hao tổn tài lộc). Để khắc phục Thế cục phạm vào Thượng Sơn Hạ Thủy phải vừa có Sơn ở ở trước nhà và Thủy ở phía sau. Nếu như ngay ở trước nhà mà có núi cao, hay nhà cao tầng án ngữ, thì coi như trạch đất được tự khắc phục không cần làm gì thêm. Bằng không có, thì phải chủ động tạo ra Sơn ở ở trước nhà. Có thể dùng Thực Sơn (các loại non bộ, gò đất) hoặc Hư Sơn (treo tranh có cảnh núi non, hay dùng Linh Phù, động đá thạch anh…). Nếu như ngay phía sau mà có dòng sông, hồ nước thì coi như trạch đất được tự khắc phục không cần làm gì thêm. Bằng không có, thì phải chủ động tạo ra Thủy ở phía sau. Có thể dùng Thực Thủy (các loại bể nước tiểu cảnh, bể ngước ngầm) hoặc Hư Thủy (treo tranh có cảnh sông nước, hay dùng Linh Phù).

    2. Thế cục này theo Huyền Không Học phạm vào Phục Ngâm

    – Đây là một Thế cục xấu, nhưng không bằng Phản Ngâm. Trường hợp Phục Ngâm xảy ra khi an phi tinh bàn cho 1 trạch đất, ở cung hướng hoặc sơn bàn, đều có vận tinh số 5 (sao Ngũ Hoàng) phi tới. Cho vận tinh số 5 (sao Ngũ Hoàng) nhập trung cung xoay thuận (để thiết lập sơn bàn hoặc cung hướng). Khi đó những sao tới bát cung sẽ giống như những số nguyên thủy của địa bàn.

    – Sách xưa đã viết: Phản Phục ngâm, tai họa khó cưỡng. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    – Khắc phục: Nếu khu vực có sinh, vượng khí của Sơn tinh có núi hay nhà cao thì trạch đất đó vẫn phát phúc, vượng nhân đinh, đồng thời có nhân tài xuất hiện. Nếu những khu vực này không có núi mà lại có thủy thì nhân đinh gặp vận suy, ảnh hưởng đến mọi người. Ngược lại, nếu những khu vực có khí suy, tử của Sơn tinh mà lại có núi cao thì cũng là điều cực kỳ nguy hại. Nhưng nếu những khu vực này lại có thủy thì sát khí của Sơn tinh đã được khắc phục nên vô hại.

    3. Thế cục này không phạm vào Đại Tiểu Không Vong

    – Trên kinh bàn phân chia làm bát cung mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ. Tiểu Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia giữa hai sơn hướng trái dấu nhau (Thiên và Địa Nguyên Long)

    Tác hại: Đối với phong thủy nhà ở thì tất cả tuyến Đại, Tiểu Không Vong đều là những tuyến vị cực xấu. Những tuyến vị này xấu vì nằm trên đường ranh giới giữa hai cung, do vậy trường khí bị lai tạp, không còn thuần khiết, từ đó chính khí không còn làm chủ đạo mà bị tà khí pha tạp, làm ma quỷ dễ xâm nhập vào quấy rối. Nếu lập trạch hay lập mộ phạm vào hai tuyến này có thể gây tổn nhân mạng, nếu phạm vào tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Khắc phục: Tốt nhất là nên xây nhà làm sao tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Nếu không tránh được nhưng đạt các yếu tố tốt như sao sinh vượng, cửa Thành Môn thì tác hại cũng suy giảm. Ngoài ra mở cửa phụ cũng là một cách khắc phục.

    4. Thế cục này phạm vào Tuế Phá Lâm Môn

    – Vào năm nhập trạch (Bính Thân) Tuế Phá nhập cục ở phương Đông Bắc. Do vậy những trường hợp cửa chính rơi vào hướng Đông Bắc, trong các năm Sửu, Dần đều phạm vào Tuế Phá. Nghĩa là phải qua năm Sửu, Dần thì mới hết xấu. Nhưng khi 12 con giáp quay lại chu kỳ Sửu, Dần thì cái xấu lại đến.

    – Tác hại: Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng dẫn đến các chuyện thị phi, kiện tụng, tranh chấp tài sản, tiểu nhân quấy rối, tai ương… Trường hợp gia chủ tuổi Sửu, Dần sẽ càng xấu hơn.

    – Khắc phục: dùng một trong những cách sau: Đặt hộp gấm Khương Vũ hộ Tuế ở vị trí phạm vào Tuế Phá để khắc phục. Đặt Tỳ Hưu nhìn về phương phạm vào Tuế Phá. Cũng có thể dùng năng lượng ngũ hành để cân bằng và khắc phục sát khí mà Tuế Phá mang tới. Hoặc dán Minh chú hay tiền Áp Tuế để khắc phục điềm xấu.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Khôn hướng Cấn, không phạm vào Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền có nghĩa là suối vàng, là nơi đầy tử khí (vô khí). Hoàng Tuyền chính là đường đi của người âm ở dưới Âm Thế.

    – Tác hại: trạch đất phạm vào Hoàng Tuyền có thể gây ra các bệnh như: ung thư, rối loại nội tiết và lục phủ ngũ tạng, đồng thời làm cho người bệnh bị cảm giác hư thực bất thường, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại đỡ. Gây ra những bệnh tật khó phát hiện, hoặc kiện tụng, tù đầy, và nhiều chuyện họa vô đơn chí khác khó biết rõ nguyên nhân.

    – Khắc phục: phải dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu gặp Thủy Lai phải dẫn nước đến, gặp Thủy Khứ thì dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Cung hướng của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Điều này xảy ra khi có cặp sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Cung hướng đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Cung hướng của nhà đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Cung hướng đạt Hợp Thập giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Phi tinh bàn nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại cung hướng ở trên, nhưng xảy ra trên toàn phi tinh bàn. Lúc đó khí vận của trung cung và bát cung trong toàn phi tinh bàn được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn phi tinh bàn.

    7. Bát Du Niên:

    – Thế cục quay về hướng Đông Bắc, thuộc trạch Cấn, cung Sinh Khí

    – Cung Sinh Khí là một trong bát cung của Bát Trạch Minh Cảnh, gồm: Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Phục Vị, Diên Niên, Thiên Y, Sinh Khí, Họa Hại, Lục Sát

    – Trong bát cung bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Thiên Y, Phục Vị, Sinh Khí, Diên Niên. Và 4 cung xấu (hung cung): Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát. Cung Sinh Khí là (Cát) cung.

    Cung Sinh Khí chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật..

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trên mặt kinh bàn có vòng 360 độ, được chia ra làm 24 cung, mỗi cung 15 độ, gọi là 24 sơn vị. Mỗi sơn vị lại được đóng bởi một sao trong chòm Phúc Đức 24 ngôi sao. Tùy vào sao đóng ở đó là tốt hay xấu mà mỗi sơn vị có tính chất cát hung tương ứng.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Vượng Tài, Vượng Trang, Vinh Phước, Vượng Tàm, Tấn Điền, Hoan Lạc, Quan Tước, Quan Quý, Phúc Đức, Hưng Phước, Thân Nhân, Tấn Tài) và 12 sao xấu (Cô Quả, Bại Tuyệt, Tự Ải, Khốc Khấp, Khẩu Thiệt, Pháp Trường, Ôn Hoàng, Thiếu Vong, Tố Tụng, Trường Bệnh, Điên Cuồng, Xương Dâm).

    – Nhà này tọa Khôn hướng Cấn, ứng với sao Bại Tuyệt. Đây là một Hung Tinh. Chủ tuyệt tự bại sản. Gập sao này chiếu vào cửa nhà thì gia sản lụi bại, gia đình chia ly, cuộc đời đoản thọ..

    – Khắc phục: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương lồi, treo trước cửa nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Tây Tứ, nên treo gương sao cho cung Càn (hình quẻ dạng 3 vạch liền) hướng lên trên. Cần lựa ngày lành tháng tốt để treo gương, và phải làm lễ khai quang cẩn thận. Đồng thời phải giữ vệ sinh, lau sạch mặt gương thường xuyên, mới giúp gương phát huy tác dụng khắc phục.

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Sao chủ hướng ở cung hướng: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên phi tinh bàn Huyền Không Học, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo phi tinh bàn, ta thấy cung hướng là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sao chủ hướng của cung hướng là Sao số 5 (sao Ngũ Hoàng). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Sát khí (Tiểu hung).

    – Sao sơn ở cung hướng: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Sao chủ hướng trên phi tinh bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy cung hướng là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sao sơn của cung hướng là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao chủ hướng ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên phi tinh bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sao chủ hướng của sơn bàn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao sơn ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên phi tinh bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sao sơn của sơn bàn là Sao số 2 (sao Nhị Hắc). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Tử khí (Đại hung).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

  • Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Thất Xích (7)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Thất là sinh nhập, tạo thành quẻ Thủy Trạch Tiết. Nếu vượng thì đào hoa, dễ tạo của cải , Nắm quyền, biết cách quản lý tài chính, là người khéo khăn khéo nói. Xuất hành thuận lợi, nam liêm khiết, nữ chung thủy.. Nếu suy thì kim thủy đa tình, đam mê tửu sắc, hoặc vì tửu sắc mà bị kiện tụng thị phi, có khi vì tranh chấp mà sinh ra thù hằn gây gỗ đến nổi phải mang thương tật., Chỉ mắc bệnh phổi, phổi chảy máu, bé gái mắc bệnh thận, bệnh về tai, chứng câm điếc, thổ huyết, đàm suyễn, di tình, sảy thai, chó cắn, nhiễm trùng do rắn cắn. Đam mê tửu sắc, người nhà ly tán, nam nữ dâm loạn, người trẻ bị tử hình, phụ nữ trung nam cãi cọ, trung nam lừa gạt thiếu nữ, keo kiệt ác độc, trộm cắp giết người. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé gái bị chết chìm. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thiếu niên bị đâm chết.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

  • Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Ngũ Hoàng (5)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Ngũ là tỵ hòa, tạo thành quẻ Không quẻ. Nếu vượng thì tài lộc phát đạt, vận thế hanh thôn, Thiếu niên thông minh, trong nhà có người theo nghề khoáng chất, hoặc có người xuất gia.. Nếu suy thì hao tài tổn sức, dễ bị bệnh nhẹ, vận thế trở ngại. Dễ mắc bệnh đau bao tử, đường ruột, hoặc ngộ độc thức ăn.. , Bệnh về mũi, đau đầu, bệnh dạ dày, đau ngón tay, bệnh tinh thần, gãy xương, đau nhức gân cốt, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, thiếu nam mắc bệnh thận, đần độn, câm điếc, đau thần kinh tọa. Khuynh gia bại sản, tổn hại tới con nối dõi, thiếu nam mất mạng.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG

  • Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Cửu Tử (9)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Cửu là sinh xuất, tạo thành quẻ Lôi Hỏa Phong. Nếu vượng thì phát như sấm dậy, con cháu thông minh, văng tài hiếm thấy, hưởng giàu sang được nhiều năm, Sinh con thông minh, phú quý song toàn. Mộc Hỏa sáng láng, tài năng xuất chúng. Phát về đất đai, của cải dư dật, phụ nữ gây dựng cơ đồ. Thi cử thuận lợi, thăng quan tiến chức, làm rạng danh gia đình.. Nếu suy thì tai tiếng thị phi chồng chất liên tiếp, thường mắc các chứng đau mắt, đau dầu; ngoài ra con dễ gặp hỏa hoạn., Chủ mắc bệnh gan, bệnh về bàn chân và bắp chân, bệnh về mắt, bệnh về máu, ung thư máu, chứng viêm, bệnh nhiệt, bị bỏng, bị lửa thiêu, gặp rắc rối khi sinh, cảm nắng, bệnh tim. Bị vật nổ gây thương tích, hao tổn nhân khẩu, keo kiệt, mất mát tiền của. Phụ nữ đắc tội với anh chồng, nam trộm cắp, nữ làm gái nhà hàng. Nếu hình thế núi xấu thì chủ hỏa hoạn gây thương tích. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ gia đình loạn luân.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG NAM

  • Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Nhất Bạch (1)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Nhất là sinh nhập, tạo thành quẻ Phong Thủy Hoán. Nếu vượng thì một đời danh giá, đại lợi về văn tài, học hành thì cử đổ đạt, con cái thông minh, thành tích thường đứng đầu, nghề nghiệp vừa ý, tài vận thuận lợi, Con cái thi cử đỗ đạt, thành danh, có tài văn chương, con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang phú quý. Tài vận tốt, tuổi thọ cao. Lợi xuất hành, thích hợp đến nơi khác để mưu cầu danh lợi.. Nếu suy thì dễ mắc bệnh trúng phong, hoặc vì dâm đãng tửu sắc mà hư bại, gây ra tiếng xấu bên ngoài, hoặc vợ vô sinh, có con thì cũng chết yểu., Mắc bệnh thận, gan, thiếu máu. Phụ nữ sống buông thả, phóng đãng, nếu có núi mà không có dòng chảy thì chủ vợ bé sinh con. Dâu trưởng thông dâm với em chồng. Có mâu thuẫn, thành công ít thất bại nhiều, tiến thoãi lưỡng nan. Hợp lâu ắt sẽ tan, sa vào cuộc sống giang hồ.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG NAM

  • Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Cửu Tử (9) – Lục Bạch (6)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Cửu gặp Lục khắc xuất, tạo thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. Nếu vượng thì văn chương hiển đạt. Thất Bát Cửu liền nhau là ứng nghiệm tám đời đều đó tài văn chương. Chủ nhân khỏe mạnh sống lâu, gia đạo an khang, Học rộng hiểu nhiều, vui tươi hồ hởi, tinh thần phấn chấn, giàu có, sống thọ.. Nếu suy thì lửa thiêu đốt thiên môn, trong nhà sinh ra nghịch tử, hoặc con cháu bỏ nhà ra đi. Hỏa khắc kim (phế thuộc kim) nên dễ bị thổ huyết, hoặc bệnh lao.. , Bệnh phổi, bệnh về máu, chứng viêm, xuất huyết, bệnh tim, não xung huyết, bệnh về tuyến giáp trạng, đau cổ, đau nhức xương, đau đầu, bệnh đại tràng, bệnh nhiệt, bị thiêu chết, bị bỏng, sảy thai, vô sinh, khó sinh, ung thư máu, xuất huyết não. Chết bất ngờ, con dâu xấu nết, phụ nữ ngang tàng, con cháu bất hiếu, tổn hại đến người già, gây gổ chém giết lẫn nhau, tự sát, nhảy xuống giếng tự vẫn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY NAM

  • Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Bát Bạch (8)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Bát là tỵ hòa, tạo thành quẻ Địa Sơn Khiêm. Nếu vượng thì giàu có, ruộng đất không thấy bờ, Làm giàu nhờ đất đai, thích hợp với nghề kinh doanh bất động sản. Kính trọng người già, tôn trọng người hiền tài, sống hòa đồng, hiểu biết rộng, biết mềm nắn rắn buông, có lợi từ di chuyển.. Nếu suy thì hay mắc bệnh nhẹ, đàn bà thường bỏ nhà đi tu…, Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh về ổ bụng, bệnh da liễu, bệnh về ngón tay, bệnh cốt sống, bệnh thần kinh, bệnh về gân cốt, bệnh kết sỏi. Thiếu nam tính tình ngỗ ngược, tỏng nhà người mẹ hay ưu phiền. Thành công ít thất bại nhiều, tranh chấp đất đai của cải, cô nhi quả phụ. Nếu hình thế dòng nước xấu thì tổn thương đến bé trai. Nếu hình thế núi xấu thì bị chó dại cắn, phụ nữ bị chết.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY

  • Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Tứ Lục (4)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Tứ khắc xuất, tạo thành quẻ Trạch Phong Đại Quá. Nếu vượng thì phụ nhân sang cả quyền thế, quan lộc đều có, đồng thời gặp vận đào hoa, Hiền lành xinh đẹp, giỏi văn giỏi võ, giỏi viết văn, nên phát triển trong ngành xuất bản.. Nếu suy thì phụ nữ làm chủ nhân, gặp kiếp đào hoa nên nam nữ ham dâm, trong nhà bất hòa, mẹ chồng nàng dâu không hòa thuận. Dễ bị bệnh thổ huyết hoặc chết yếu.. , Bệnh gan, bệnh phổi, bệnh về vú, khí thũng, đau bắp đùi, bệnh phong, bệnh phong thấp, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, tai nạn đổ máu, bị thương do dao, bị điên, tự vẫn, bị giết, đau chân, bị chết thảm. Đàn ông thường hoang dâm, phụ nữ thường dâm loạn. Tốt mã xấu cùi, bất chấp thủ đoạn để làm giàu, chị em bất hòa. Không có lợi cho người thuộc cung Tứ Lục.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY BẮC

  • Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Tam Bích (3)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Tam khắc xuất, tạo thành quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. Nếu vượng thì tài vận và quan vận đều hanh thông, quyền uy hơn người, Có nước thì phát tài, được hưởng phúc bất ngờ, người già khỏe mạnh, về già có con, trong nhà có người làm quan.. Nếu suy thì dễ gặp nạn binh đao, bị thương, cha con bất hòa, có tang tóc., Bệnh gan, chân bị khuyết tật, đau chân, bắp đùi bị khuyết tật, bệnh về não (suy nhược thần kinh), tai nạn đổ máu, tai nạn xe cộ, ngã bị thương, bị thương do dao. Tính tình ngông cuồng, cha con bất hòa, phụ nữ dâm loạn, tổn hại đến trưởng nam. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì trong nhà có người vong ân bội nghĩa
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    PHÂN TÍCH DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong Phong Thủy Bát Trạch Minh Cảnh, 4 yếu tố Môn, Chủ, Táo, và Thờ được gọi là Dương Trạch Tứ Yếu (4 yếu tố quan trọng nhất)- Môn (cửa chính) là nơi mọi người ra vào nhà. Người đi khí theo, nước chảy khí theo, trong đó nguồn khí quyết định họa phúc cát hung của nhà, nên cửa chính được coi là quan trọng nhất.

    – Chủ, nghĩa là phòng ở, hay phòng ngủ của chủ nhân căn nhà, cũng đóng vai trò rất quan trọng, do giấc ngủ chiếm đến 1/3 đời người.

    – Táo là bếp nấu, nơi nấu nướng thực phẩm, cũng đồng thời là ngọn lửa giúp gìn giữ hạnh phúc, gìn giữ gia đạo, nên cũng rất quan trọng.

    – Thờ là nơi thờ phụng thần linh, tổ tiên, nơi thể hiện cho gia đạo, sự hiếu kính của con cái, mong ông bà tổ tiên phù hộ. Nó chiếm vai trò thứ 4 xét theo mức độ quan trọng.

    1. MÔN:

    – Cửa chính, hay Môn, là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

    – Trường khí vào nhà theo phong thủy sẽ đóng vai trò quyết định các vấn đề họa phúc cát hung.

    – Bố trí của chính cần lưu ý những vấn đề sau:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Phục Vị, Diên Niên, Thiên Y, Sinh Khí)

    Chọn phương vị được an sao tốt trong 24 sao chòm Phúc Đức

    Lựa chọn phương vị mà Sao chủ hướng là sao sinh vượng khí, tránh suy tử khí

    Lựa chọn phương vị có các cặp: Sao sơn, Sao chủ hướng tương sinh lẫn nhau, và được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị phạm vào Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch Minh Cảnh, bếp nấu phải đạt được tam quy: Tàng Phong Tụ Khí, Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tọa Hung Hướng Cát.

    – Tọa Hung Hướng Cát: bếp đặt tại hung cung, miệng bếp (Táo khẩu) quay về cát cung. Lửa của bếp thuộc Dương Hỏa, rất mạnh. do vậy nếu đặt ở hung cung sẽ giúp khắc phục, đốt cháy các điềm xấu, không tốt. Còn cửa bếp hướng về hướng tốt lành sẽ giúp thu hút tài lộc sức khỏe thịnh vượng. Quan sát phi tinh bàn ta thấy, bếp nên đặt tại: Đông Nam, Nam Hướng mặt bếp quay về hướng Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Tây Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Với trường hợp này thì khó có thể khắc phục triệt để, do vậy chỉ có thể đổi vị trí của bếp. Khắc phục nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: đổi hướng bếp (thực), dùng linh phù đổi hướng (hư), sử dụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục.

    – Tàng Phong Tụ Khí là bếp cần đặt sao cho khí có thể tụ, không bị tán. Khí phải có đường vào, đường ra hợp lý, tránh trực xung khí, và cũng tránh bị tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung là cần tránh bếp gần với các nguồn nước, như bể chứa, chậu rửa, vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc, nên cần tạo sự thoải mái, yên tĩnh, giúp thư giãn. Do vậy phòng ngủ cũng được coi là một trong những yếu tố quan trọng (Dương Trạch Tứ Yếu). Cũng như bàn thờ, giường ngủ cần đạt tọa Cát hướng Cát (đặt ở cung tốt quay đầu về hướng tốt). Hướng giường ngủ trong phong thủy là hướng đầu giường.

    – Trường hợp này, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Tây. Tránh quay đầu về các hướng Đông Nam, Nam. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể khắc phục bằng các cách sau: dùng linh vật (như thạch anh), sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, thay đổi vị trí giường ngủ.

    – Phòng ngủ cũng phải đạt Tàng phong tụ khí. Ngoài ra, phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi, nên cần yên tĩnh, không quá nhiều ánh sáng, tránh các vật mang tính động, các màu nóng, sự tương phản quá mạnh.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi hương hỏa tổ tiên và thờ cúng thần linh, nên phải đặt ở vị trí tốt (cát cung), mặt trước của bàn thờ nên quay về hướng tốt (cát cung). Theo phong thủy Bát Trạch Minh Cảnh gọi là Tọa Cát Hướng Cát. Thêm vào đó, bàn thờ vốn thuộc Âm Hỏa, nên cũng tương tự như bếp, phải tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, tương tự như bếp, bàn thờ cần đón sinh khí, ngăn tà khí xâm nhập, nên bố trí phòng thờ phải lưu ý sao cho đạt Tàng phong tụ khí, nghĩa là khí vào phải tụ, không được tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa, không để thành ám khí, tà khí, do tụ mà không có đường thoát.

    – Theo thông tin gia chủ, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Tây. Tránh quay mặt về các hướng Đông Nam, Nam. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể khắc phục bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, dùng linh vật (như thạch anh), thay đổi vị trí bàn thờ.

    Chuyên mục: Bài viết