DIỄN GIẢI PHONG THỦY

Nữ mệnh

  • Sinh ngày: 2/12/1963
  • Sinh giờ: Bính Dần (3-5h)
  • Âm lịch: Ngày 17 tháng 10 năm Quý Mão
  • Hành mệnh: Kim (Kim Bạch Kim)
  • Quẻ mệnh: Cấn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Phân tích tứ trụ mệnh: Giờ Bính Dần, ngày Kỷ Mão, tháng Quý Hợi, năm Quý Mão
  • Là tuổi: Âm Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (0), Thủy (90), Mộc (84), Hỏa (31), Thổ (21)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (10), Dương (12)

Trạch nhà

  • Độ hướng 337° Tây Bắc – Lập Kiêm hướng
  • Tọa Tị hướng Hợi
  • Hướng Tây Bắc, ứng với Tây Tứ trạch
  • Nhập trạch: 2018 (Đinh Dậu): thuộc vào Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Phương tốt: Tây Bắc, Tây, Tây Nam
  • Phương trung: Đông Bắc, Đông
  • Phương xấu: Đông Nam, Bắc, Nam

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Tuế Phá
Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Tuyệt Mệnh (絕命)

8 1
7
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Cô Quả (孤寡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Vinh Phước (榮福)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Thiếu Vong (少亡)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Họa Hại (禍害)

    3 5
    3
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Xương Dâm (娼淫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Thân Nhân (親姻)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Sinh Khí (生氣)

    1 3
    5
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Vượng Tài (旺財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Phúc Đức (福德)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Lục Sát (六煞)

    9 2
    6
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Tấn Điền (進田)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Khốc Khấp (哭泣)
  • TRUNG CUNG

    7 9
    8
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Diên Niên (延年)

    5 7
    1
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Tấn Tài (進財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Trường Bệnh (長病)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Phục Vị (伏位)

    4 6
    2
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Pháp Trường (法場)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Tam Sát
    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Ngũ Quỷ (五鬼)

    2 4
    4
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Tự Ải (自弔)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Vượng Trang (旺莊)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Hưng Phước (興福)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Thiên Y (天醫)

    6 8
    9
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Tố Tụng (訴訟)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Quan Tước (官爵)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Quan Quý (官貴)
  • PHÂN TÍCH CĂN NHÀ THEO BÁT TRẠCH MINH CẢNH VÀ HUYỀN KHÔNG

    1. Cách cục này theo Huyền Không Cửu Tinh là thế Vượng Sơn Vượng Hướng (Tả Sơn Hữu Hướng)

    Có thể thấy: Chính vận tinh ở vị trí bên hữu của cung hướng và bên tả của cung sơn. Cách cục này đạt Vượng Sơn Vượng Hướng (Tả Sơn Hữu Hướng). Sơn quản Đinh, Thủy quản Tài, vì vậy Cách cục này theo Huyền Không Cửu Tinh sẽ lợi cả về Đinh (phúc thọ dồi dào, nhân đinh thịnh vượng) lẫn Tài (phát tài lộc, công việc làm ăn tiến triển tốt đẹp). Phải để ý thực địa, nếu phía trước mặt nhà mà có Sơn (núi cao), hay ở cung sơn có Thủy (sông hồ) thì Cách cục này sẽ bị hỏng.

    2. Cách cục này không phạm vào Phản Ngâm hay Phục Ngâm

    – Phản Ngâm hay Phục Ngâm là những Cách cục rất xấu. Trường hợp Phản Ngâm xảy ra là khi an đồ bàn phi tinh cho 1 ngôi nhà, sao Ngũ Hoàng sẽ tới Hướng hay Tọa của ngôi nhà đó. Cho sao Ngũ Hoàng nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập cung sơn hoặc cung hướng). Trường hợp những sao tới 8 hướng đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10) thì gọi là Phản Ngâm. Còn nếu những sao đó lại trùng với số nguyên thủy của địa bàn thì là Phục Ngâm

    – Cổ nhân đã nói: Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó đương. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    3. Cách cục này phạm vào Đại Không Vong

    – Trên kinh bàn phân chia làm 8 hướng mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ.

    Tác hại: Phạm vào các Cách cục Đại – Tiểu Không Vong theo Huyền Không Cửu Tinh thì đều xấu. Những tuyến vị này xấu vì nằm trên đường ranh giới giữa hai cung, vì vậy, khí dễ bị lai tạp, không còn thuần khiết như ban đầu, dẫn đến chính khí không làm chủ được nhà mà bị tà khí xâm nhập; dẫn đến ma quỷ cũng dễ xâm nhập vào quấy rối. Nếu xây nhà hay lập mộ phần vào tuyến Không Vong thì về nhân sự có thể chết người, nếu phạm vào tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Chế giải: Tốt nhất là nên xây nhà làm sao tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Trường hợp không thể tránh nhưng nếu đạt được các yếu tố như cát khí (sao sinh vượng), cửa đạt Thành Môn thì tác hại suy giảm. Có thể chế giải bằng cách mở thêm cửa phụ cũng được.

    4. Cách cục này phạm vào Thái Tuế Lâm Môn

    – Vào năm nhập trạch (Đinh Dậu) Thái Tuế nhập cục ở phương Tây Bắc. Vì vậy trường hợp cửa ở hướng Tây Bắc, thì vào các năm Tuất, Hợi đều phạm vào Thái Tuế. Phải qua năm Tuất, Hợi thì mới hết bị xấu. Nhưng khi quay lại chu kỳ Tuất, Hợi thì cái xấu lại đến.

    – Tác hại: Thái Tuế Lâm Môn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Nếu như chủ nhà tuổi Tuất, Hợi thì tác hại càng trầm trọng.

    – Chế giải: có thể dùng một trong các cách sau: Ở vị trí phạm vào Tuế Phá, đặt hộp gấm Khương Vũ Hộ Tuế để chế giải. Đặt một linh vật Tỳ Hưu, mặt hướng về phương phạm vào Tuế Phá. Cũng có thể thông qua năng lượng ngũ hành để cân bằng âm dương, chế giải sát khí mà Tuế Phá mang lại. Dán Minh chú để chế giải điềm hung. Hoặc dùng tiền Áp Tuế.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Tị hướng Hợi, không phạm vào Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền là suối vàng, là nơi vô khí (tử khí). Dương thế có đường đi của người dương thế. Dưới âm thế cũng có đường đi của người âm, đó chính là Hoàng Tuyền (Hoàng là vàng, Tuyền là suối).

    – Tác hại: ngôi nhà phạm vào Hoàng Tuyền có thể làm cho người ở trong đó mắc phải các bệnh như: ung thư, rối loại nội tiết, rối loạn chức năng tạng phủ, làm cho người bệnh cảm giác hư thực bất thường, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại đỡ. Gây cho người thích kiện tụng, thích đấu đá, tù đầy, chết chóc, nóng nảy, điên rồ, hoặc bị những họa không tự mình gây ra (họa vô đơn chí, không biết nguyên nhân). Hoặc mắc bệnh, Đông Tây y không phát hiện ra.

    – Chế giải: phải dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu gặp Thủy Lai phải dẫn nước đến, gặp Thủy Khứ thì dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Cung hướng của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Xảy ra điều này khi hai sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Cung hướng đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Cung hướng của nhà không đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Cung hướng đạt Hợp Thập giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Đồ bàn phi tinh nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại cung hướng ở trên, nhưng xảy ra trên toàn đồ bàn phi tinh. Lúc đó khí vận của trung cung và 8 hướng trong toàn đồ bàn phi tinh được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn đồ bàn phi tinh.

    7. Bát Du Niên:

    – Cách cục quay về hướng Tây Bắc, thuộc trạch Càn, cung Thiên Y

    – Cung Thiên Y là một trong 8 hướng của Bát Trạch Minh Kính, gồm: Phục Vị, Ngũ Quỷ, Sinh Khí, Họa Hại, Lục Sát, Thiên Y, Tuyệt Mệnh, Diên Niên

    – Trong 8 hướng bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị, Sinh Khí. Và 4 cung xấu (hung cung): Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh. Cung Thiên Y là (Cát) cung.

    Cung Thiên Y chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư..

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trong vòng 360 độ trên kinh bàn, được chia ra làm 24 sơn vị, mỗi sơn vị tương ứng với 15 độ. Mỗi sơn vị lại được đóng bởi một sao trong chòm Phúc Đức 24 ngôi sao. Tùy vào sao đóng ở đó là tốt hay xấu mà mỗi sơn vị có tính chất cát hung tương ứng.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Phúc Đức, Quan Quý, Vượng Trang, Quan Tước, Vinh Phước, Vượng Tàm, Thân Nhân, Hoan Lạc, Tấn Tài, Hưng Phước, Tấn Điền, Vượng Tài) và 12 sao xấu (Khốc Khấp, Thiếu Vong, Cô Quả, Khẩu Thiệt, Tố Tụng, Pháp Trường, Điên Cuồng, Xương Dâm, Bại Tuyệt, Ôn Hoàng, Tự Ải, Trường Bệnh).

    – Nhà này tọa Tị hướng Hợi, ứng với sao Quan Quý. Đây là một Cát Tinh. Chủ về sự thành đạt hiển vinh. Nhà có sao này chiếu vào cửa chính thì sinh quý‎ tử, điền trạch thịnh vượng, giàu có, thăng tiến nhanh, người trong nhà có chức cao trong xã hội, trường thọ..

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Hướng tinh ở cung hướng: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên đồ bàn phi tinh Huyền Không Cửu Tinh, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo đồ bàn phi tinh, ta thấy cung hướng là cung Càn (hướng Tây Bắc). Hướng tinh của cung hướng là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao chủ sơn ở cung hướng: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Hướng tinh trên đồ bàn phi tinh Huyền Không Cửu Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy cung hướng là cung Càn (hướng Tây Bắc). Sao chủ sơn của cung hướng là Sao số 6 (sao Lục Bạch). Sao này thuộc hành Kim. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Sát khí (Tiểu hung).

    – Hướng tinh ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên đồ bàn phi tinh Huyền Không Cửu Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Tốn (hướng Đông Nam). Hướng tinh của cung sơn là Sao số 1 (sao Nhất Bạch). Sao này thuộc hành Thủy. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Sinh khí (Tiểu cát).

    – Sao chủ sơn ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên đồ bàn phi tinh Huyền Không Cửu Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Tốn (hướng Đông Nam). Sao chủ sơn của cung sơn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

  • Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Tứ Lục (4)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Tứ là khắc nhập, tạo thành quẻ Địa Phong Thăng. Nếu vượng thì con dâu nắm quyền, gia đình hưng vượng, nhiều nhân đinh, Thích hợp làm nghề kinh doanh bất động sản, năng nhặt chặt bị, vượng tài. Trúng thưởng, thăng chức, hơn hẳn mọi người, nâng cao chất lượng cuộc sống. Mẹ hiền, vợ đảm, con gái xinh đẹp, phụ nữ sang trọng.. Nếu suy thì chọ dâu ức hiếp em chồng, nam giới hiếu sắc. Có mẹ già cô khổ, hoặc xuất gia làm ni. Người trong nhà dễ mắc các chứng bệnh về tỳ vị, đường ruột, đau cách tay. Gia cảnh buồn tẻ vắng lặng, ra ngoài thường gặp những việc tai tiếng quấn vào thân, hoặc mắc bệnh thương hàn, Chủ mắc bệnh phong, hao tổn sinh khí, bệnh về bắp đùi, bệnh về mật, bệnh về vú, bệnh dạ dày, trúng gió, gặp vấn đề khi sinh. Trong nhà người mẹ hay buồn rầu, phụ nữ treo cổ tự vẫn, tranh chấp đất đai, vì tham lam mà mất của, mẹ chồng con dâu bất hòa, đàn ông sống không thọ. Bị trúng kế mắc lừa, bị rơi vào cạm bẫy. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ về người phụ nữ có chồng thắt cổ tự tử. Nếu hình thế núi xấu thì chủ về con gái nhục mạ mẹ, con dâu lừa gạt mẹ chồng. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Khôn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

  • Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Lục Bạch (6)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Lục là khắc nhập, tạo thành quẻ Phong Thiên Tiểu Súc. Nếu vượng thì quan binh không dám đụng đến, được mọi người đối đãi tử tế, gia đạo êm ấm, tài lộc có đủ, Danh lợi song toàn, thăng quan tiến chức, gặp nhiều cơ hội, cạnh tranh đắc thắng. Nếu phát triển ngành nông nghiệp và chăn nuôi, đầu tư ít thu lợi nhiều. Có tài văn nghệ, con gái cả nắm quyền, lấy chồng giàu sang, chuyện phiền hà có nhưng rồi lại hết.. Nếu suy thì cha chồng ngược đãi con dâu, dễ khiến con dâu phải bỏ nhà ra đi. Người trong nhà thường tranh chấp nhau; dễ mắc bệnh gan, mật và thương tật ở tay. Tứ Lục sóng đôi là tượng Dịch Mã, nên người nhà dễ phảI tha hương, rày đây mai đó; nặng thì có thể bị đày. , Chủ mắc bệnh về mật, bệnh phỏi, bệnh về vú, chứng đờm, hao tổn sinh khí, trúng gió, sảy thai, bệnh về bắp đùi, bệnh về đầu và mặt, bềnh não, bệnh đại tràng, sỏi mật, sung phổi, sa mật, gân cốt nhức mỏi, xơ gan. Đề phòng tự vẫn, tổn hại đến trưởng nữ, vất vả, người của ly tán, kiện tụng, trộm cắp, thiếu phụ phạm tội giết người. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ người già chết. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thiếu phụ mất mạng. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Tốn, thuộc cung Tứ Lục.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG

  • Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Cửu Tử (9) – Nhị Hắc (2)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Cửu gặp Nhị là sinh xuất, tạo thành quẻ Hỏa Địa Tấn. Nếu vượng thì giàu có về ruộng vườn nhà cửa, mẫu thân quản lý gia sản, Sinh con phú quý, nhân khẩu đông đúc, học rộng hiểu nhiều, nổi tiếng thiên hạ, công việc thuận lợi, thăng quan tiến chức. Hợp với nghề làm gốm, kinh doanh vất vả, làm ăn hợp pháp.. Nếu suy thì sinh con đần độn, tran viên bị hỏa hoạn, dạ dày nóng nên đại tiện ra máu, dễ có bệnh đường ruột hoặc bệnh mắt., Bệnh dạ dày, bệnh về máu, xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày, viêm ruột thừa, bệnh về mắt, bệnh tim, khó sinh, viêm phúc mạc. Giết người, tai nạn đổ máu, mạo phạm cấp trên, không biết điều. Chồng bảo thủ đần độn, hao tổn nhân đinh, gia cảnh nghèo khó, đam mê tửu sắc, gặp kiếp đào hoa.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG NAM

  • Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Nhất Bạch (1)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Nhất là khắc xuất, tạo thành quẻ Sơn Thủy Mông. Nếu vượng thì đại lợi về văn chương học hành, văn chức thăng tiến, đặc biệt thuận lợi về kinh doanh địa sản, Tu thân dưỡng tính, tài cao học rộng. Thích hợp làm họa sỹ, làm giàu nhờ ngành chăn nuôi.. Nếu suy thì dễ mắc bệnh thiếu máu, bệnh về tai; anh em trong nhà bất hòa, bạn bè phản bội, hoặc phụ nữ không sinh đẻ, trẻ con chết đuối., Bệnh thận, sỏi bang quang, bệnh về mũi, thiếu máu, ung thư máu, bệnh về tai, sỏi thận. Tổn hại tới trung nam, trong nhà có người đần độn, anh em bất hòa, ngã xuống vực, kiện tụng triền miên, điều tiếng thị phi.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG NAM

  • Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Ngũ Hoàng (5)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Ngũ là khắc xuất, tạo thành quẻ Không quẻ. Nếu vượng thì tiền tài khá giả và quyền quý, có thể làm quan to, Tài lộc dồi dào, gây dựng cơ nghiệp, chóng giàu sang phú quý, trong nhà có người làm quan lớn, góp công xây dựng đất nước, thành lập doanh nghiệp tư nhân, lợi cho ngành nông lâm, chi trưởng giàu sang phú quý.. Nếu suy thì dễ bị các chứng độc như bọ cạp, rắn, rết cắn; tâm tư uất kết dễ mắc bệnh gan, hoặc thương tật ở chân., Chủ mắc bệnh gan, ung thư gan, chân lở loét, nghiện hút, bị rắn cắn, bệnh dịch, nếu Tam, Tứ gặp nhau thì chủ bị trúng gió, ngã bị thương, sung bắn, tai nạn xe cộ, bệnh phong, ham cờ bạc làm khuynh gia bại sản. Gặp tai họa bất ngờ, kiện tụng triền miên, động đất, sét đánh. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thanh niên bị hạ độc mà chết. Nếu có dòng nước lớn là Dụng thần thì lợi cho cung Ngũ.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY NAM

  • Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Tam Bích (3)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Tam là sinh xuất, tạo thành quẻ Thủy Lôi Truân. Nếu vượng thì con trưởng được danh giá quyền quý, có lợi cho người thuộc mệnh Tam mộc, nhân đinh tài bạch đều phát lớn, Phải trải qua nhiều gian khổ, tay không xây dựng sự nghiệp. Lợi cho con cháu chi trưởng, giàu có vinh hiển. Thi cử đỗ đầu, gia đình hòa thuận. Thủy Mộc tương sinh, có tài thao lược.. Nếu suy thì con cháu dòng trưởng suy bại, bị kiện cáo tù tội hoặc trộm cướp, người nhà dễ mắc các chứng bệnh về gan, chân, hoặc bị ép phải dời đi nơi khác ở, Chủ mắc bệnh gan, bệnh về chân, phù thũng, đau chân, khó sinh, hoa mắt, bệnh thận, trướng bụng. Thanh niên bị chết đuối, nếu gặp Khách tinh Thất Xích đề phòng bị rắn cắn, chó cắn và bị sét đánh. Nếu gặp Khách tinh Thất Xích bay tới mà phạm Xuyên sơn sát là điềm báo nhà tan người mất. Lâm vào hoàn cảnh khó khăn, ít con nối dõi, tranh chấp, cãi cọ, hao tổn sinh khí, kiện tụng, trộm cắp, hao tài tốn của. Nếu hình thế của dòng nước xấu thì chủ thanh niên gặp vận hạn, nếu hình thế của núi xấu thì chủ người trẻ bị sét đánh.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY

  • Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Ngũ Hoàng (5) – Thất Xích (7)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Ngũ gặp Thất sinh xuất, tạo thành quẻ Ngũ Thất song tinh. Nếu vượng thì giàu có sung túc, gia nghiệp hưng vượng, Là nhà ngôn ngữ, nhà ngoại giao, nhà bình luận. Yểu điệu thục nữ, xinh đẹp danh giá, có tài xuất chúng, là nhà tâm linh.. Nếu suy thì tranh chấp thị phi, chuyện rắc rối xảy ra thường xuyên, hoặc vì tửu sắc mà phá hết gia sản, có khi gây nên tai họa dẫn tới tù tội. Thiếu nữ trong nhà thường đau ốm. Có người bệnh răng, miệng, họng, hoặc bị thương bởi búa riều. , Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh về lưỡi, bệnh đại tràng, viêm gan, bệnh giun móc, ung thư (đại tràng, vòm miệng, lưỡi, phổi), ngộ độc thực phẩm, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh về đường sinh dục, đần độn, hôn mê, thiếu phụ lâm bệnh nặng, tranh chấp đất đai tài sản. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì chủ bé gái gặp tai họa.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY BẮC

  • Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Bát Bạch (8)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Bát là sinh nhập, tạo thành quẻ Thiên Sơn Độn. Nếu vượng thì có văn chức, võ quyền, công danh và bổng lộc đều có, con cháu được thừa hưởng gia nghiệp hưng thịnh, Phát về nghiệp võ, là người nắm quyền, công thành danh toại. Thổ Kim tương sinh, đất đai bổng lộc nhiều. Cha hiền con hiếu thảo, chi út vượng nhân đinh.. Nếu suy thì tuy quan lộc không giảm nhưng người nhà phần nhiều mắc bệnh đau đầu, đau xương., Bệnh phổi, đau đầu, bệnh não, đau cổ, bệnh đại tràng, đau nhức xương, bệnh dạ dày, bệnh thần kinh, đau ngón tay, bệnh cột sống, đau nhức gân cốt, bệnh kết sỏi, bệnh về mũi. Bị chém, bị điên. Cha không nuôi dưỡng con, công danh không có. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì trong nhà có người loạn luân.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    TỔNG LUẬN DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong nhà ở dương trạch, quan trọng nhất là 4 yếu tố, gọi là Dương Trạch Tứ Yếu, bao gồm: Môn, Chủ, Táo, Thờ:

    – Môn nghĩa là cửa chính, là nơi mọi người qua lại, cũng là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng bậc nhất.

    – Chủ là phòng ngủ của gia chủ, là đại diện cho bản thể của gia chủ. Giấc ngủ chiếm 1/3 đời người, nên đóng vai trò thứ hai.

    – Táo là bếp nấu, nơi nấu nướng thực phẩm, cũng đồng thời là ngọn lửa giúp gìn giữ hạnh phúc, gìn giữ gia đạo, nên cũng rất quan trọng.

    – Thờ là nơi thờ phụng thần linh, tổ tiên, nơi thể hiện cho gia đạo, sự hiếu kính của con cái, mong ông bà tổ tiên phù hộ. Nó chiếm vai trò thứ 4 xét theo mức độ quan trọng.

    1. MÔN:

    – Cửa chính, hay Môn, là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

    – Nguồn khí tốt lành hay không sẽ quyết định toàn bộ mọi vấn đề họa phúc cát hung trong nhà.

    – Bố trí của chính cần lưu ý những vấn đề sau:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Phục Vị, Diên Niên, Thiên Y, Sinh Khí)

    Chọn phương vị được an sao tốt trong 24 sao chòm Phúc Đức

    Lựa chọn phương vị mà Hướng tinh là sao sinh vượng khí, tránh suy tử khí

    Lựa chọn mở cửa tại phương vị có các Sao chủ sơn và Hướng tinh tương sinh với nhau, đồng thời được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị phạm vào Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch Minh Kính, bếp nấu phải đạt được tam quy: Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tọa Hung Hướng Cát, Tàng Phong Tụ Khí.

    – Tọa Hung Hướng Cát là bếp đặt ở cung xấu nhìn về cung tốt. Lửa của bếp thuộc Dương Hỏa, rất mạnh. vì vậy nếu đặt ở hung cung sẽ giúp chế giải, đốt cháy các điềm xấu, không tốt. Miệng bếp hướng về cung tốt sẽ giúp thu hút sinh khí tài lộc vào nhà. Quan sát đồ bàn phi tinh ta thấy, bếp nên đặt tại: Đông Nam, Bắc, Nam Hướng mặt bếp quay về hướng Tây Bắc, Tây, Tây Nam Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Với trường hợp này thì không có biện pháp chế giải triệt để, chỉ có thể thay đổi vị trí bếp mà thôi. Chế giải nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: sử dụng ngũ hành sinh khắc để chế giải, đổi hướng bếp (thực), dùng linh phù đổi hướng (hư).

    – Tàng Phong Tụ Khí: nghĩa là bếp đặt để khí có thể tụ lại, mà không bị tán ra. Khí phải có đường vào và đường ra hợp lý, không để bị trực xung khí, cũng không để bị hiện tượng tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung là cần tránh bếp gần với các nguồn nước, như bể chứa, chậu rửa, vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc, nên cần tạo sự thoải mái, yên tĩnh, giúp thư giãn. Vì vậy phòng ngủ cũng được coi là một trong những yếu tố quan trọng (Dương Trạch Tứ Yếu). Giường ngủ cũng như bàn thờ, cần tọa Cát hướng Cát. Lưu ý hướng giường ngủ là hướng đầu giường (do đầu là trung khu thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể, nên khí từ phía đầu giường tác động vào là rất quan trọng).

    – Theo thông tin gia chủ, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Tây Bắc, Tây, Tây Nam. Tránh quay đầu về các hướng Đông Nam, Bắc, Nam. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể chế giải bằng các cách sau: thay đổi vị trí giường ngủ, dùng linh vật (như thạch anh), sử sụng ngũ hành sinh khắc để chế giải.

    – Phòng ngủ cũng phải đạt Tàng phong tụ khí. Đồng thời nó không nên có quá nhiều ánh sáng, tránh các màu sắc rực rỡ, tránh các vật mang tính động.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi thờ cúng thần linh, hương hỏa tổ tiên, nên phải đặt ở vị trí tốt, mặt bàn thờ nhìn về hướng tốt (tọa cát hướng cát). Ngoài ra, bàn thờ thuộc Âm Hỏa, nên cũng như bếp, phải tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, khí của bàn thờ cũng như của bếp, cần đón sinh khí, xua tà khí, nên phòng thờ cũng phải đạt Tàng phong tụ khí, khí vào phải tụ, không thể tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa nhẹ nhàng, khí luân chuyển khắp phòng, chứ không phải để tụ thành ám khí, tà khí, do khí tụ lại mà không có đường thoát ra.

    – Theo thông tin gia chủ, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Tây Bắc, Tây, Tây Nam. Tránh quay mặt về các hướng Đông Nam, Bắc, Nam. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể chế giải bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để chế giải, dùng linh vật (như thạch anh), thay đổi vị trí bàn thờ.

    Chuyên mục: Bài viết