DIỄN GIẢI PHONG THỦY

Nam mệnh

  • Sinh vào ngày: 18/11/1961
  • Sinh giờ: Đinh Hợi (21-23h)
  • Âm lịch: Ngày 11 tháng 10 năm Tân Sửu
  • Hành mệnh: Thổ (Bích Thượng Thổ)
  • Mệnh quẻ: Chấn Mộc, thuộc Đông Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Đinh Hợi, ngày Ất Mão, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Sửu
  • Thuộc nhóm: Âm Nam
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (39), Thủy (26), Mộc (79), Hỏa (28), Thổ (30)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (16), Dương (8)

Phần nhà

  • Trạch hướng 270° Tây – Lập Chính hướng
  • Tọa Mão hướng Dậu
  • Hướng Tây, thuộc vào nhóm Tây Tứ trạch
  • Nhập trạch vào năm: rơi vào 2018 (Mậu Tuất): thuộc thời kỳ Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Các phương tốt: Đông Nam, Nam
  • Các phương trung: Tây, Bắc, Tây Bắc, Đông
  • Các phương xấu: Đông Bắc, Tây Nam

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Tuế Phá
Thiên Địa Sinh Thành
Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Diên Niên (延年)

5 2
7
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Pháp Trường (法場)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Sinh Khí (生氣)

    1 6
    3
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Tấn Điền (進田)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Khốc Khấp (哭泣)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Họa Hại (禍害)

    3 4
    5
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Cô Quả (孤寡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Vinh Phước (榮福)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Thiếu Vong (少亡)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Phục Vị (伏位)

    4 3
    6
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Tự Ải (自弔)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Vượng Trang (旺莊)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Hưng Phước (興福)
  • TRUNG CUNG

    6 1
    8
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    8 8
    1
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Xương Dâm (娼淫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Thân Nhân (親姻)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Thiên Địa Sinh Thành
    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Lục Sát (六煞)

    9 7
    2
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Tố Tụng (訴訟)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Quan Tước (官爵)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Quan Quý (官貴)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Tam Sát
    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Thiên Y (天醫)

    2 5
    4
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Tấn Tài (進財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Trường Bệnh (長病)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Ngũ Quỷ (五鬼)

    7 9
    9
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Vượng Tài (旺財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Phúc Đức (福德)
  • LUẬN GIẢI CĂN NHÀ THEO BÁT TRẠCH MINH KÍNH VÀ HUYỀN KHÔNG PHI TINH

    1. Thế cục này theo Huyền Không Học là thế Hạ Thủy (Song Tinh Đáo Hướng)

    Có thể thấy: Sao chính vận đóng ở vị trí chủ sơn và hướng tại cung hướng, nên nhà này phạm phải Hạ Thủy (hay còn gọi là Song Tinh Đáo Hướng). Sơn quản đinh Thủy quản tài, do thế nhà này theo Huyền Không Học tuy lợi về tiền tài (phát tài lộc, công việc làm ăn tiến triển tốt đẹp) nhưng lại thiệt về nhân khẩu (nhân đinh gặp vận suy, ảnh hưởng đến mọi người). Để hóa giải Thế cục phạm phải Hạ Thủy, cần giúp cho Long hướng hồi sơn, do thế cần bổ sung thêm Sơn ở cung hướng phía trước nhà. Nếu như ngay phía trước nhà mà có núi cao, hay nhà cao tầng án ngữ, thì không cần làm gì mà mọi việc đã thuận, không cần hóa giải. Bằng không có, thì phải chủ động tạo ra Sơn ở phía trước nhà. Có thể dùng Thực Sơn (các loại non bộ, gò đất) hoặc Hư Sơn (treo tranh có cảnh núi non, hay dùng Linh Phù, động đá thạch anh…).

    2. Thế cục này không phạm phải Phản Ngâm hay Phục Ngâm

    – Phản Ngâm hay Phục Ngâm là những Thế cục rất xấu. Trường hợp Phản Ngâm xảy ra là khi an đồ hình cho 1 ngôi nhà, vận tinh số 5 (sao Ngũ Hoàng) sẽ tới Hướng hay Tọa của ngôi nhà đó. Cho vận tinh số 5 (sao Ngũ Hoàng) nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập cung sơn hoặc cung hướng). Trường hợp những sao tới 8 hướng đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10) thì gọi là Phản Ngâm. Còn nếu những sao đó lại trùng với số nguyên thủy của địa bàn thì là Phục Ngâm

    – Sách xưa đã viết: Phản Phục ngâm, tai họa khó cưỡng. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    3. Thế cục này không phạm phải Đại Tiểu Không Vong

    – Trên la bàn phân chia làm 8 hướng mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ. Tiểu Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia giữa hai sơn hướng trái dấu nhau (Thiên và Địa Nguyên Long)

    Tác hại: Phạm vào các Thế cục Đại – Tiểu Không Vong theo Huyền Không Học thì đều xấu. Sở dĩ những tuyến vị này xấu là vì nằm trên đường phân chia giữa 2 hướng, do thế khí vào không còn thuần khiết, mà đã bị lai tạp, từ đó chính khí không còn làm chủ đạo mà bị tà khí pha tạp, làm ma quỷ dễ xâm nhập vào quấy rối. Nếu lập trạch hay lập mộ phạm vào Đại – Tiểu Không Vong thì có thể dẫn đến chết người, nếu phạm phải tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Hóa giải: Tốt nhất là nên xây nhà làm sao tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Trường hợp không thể tránh nhưng nếu đạt được các yếu tố như cát khí (sao sinh vượng), cửa đạt Thành Môn thì tác hại suy giảm. Có thể hóa giải bằng cách mở thêm cửa phụ cũng được.

    4. Thế cục này không phạm phải Thái Tuế, Tuế Phá hay Tam Sát

    – Tác hại nếu gặp phải: Thái Tuế Lâm Môn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Còn nếu gặp phải Tam Sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    – Cách hóa giải nếu gặp phải: Đặt 3 linh vật loại Tỳ Hưu, Sư tử, hoặc Kỳ Lân bằng đá, kim loại hay ngọc ở trước cửa chính, mặt nhìn về phía trước.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Mão hướng Dậu, không phạm phải Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền có nghĩa là suối vàng, là nơi đầy tử khí (vô khí). Hoàng Tuyền chính là đường đi của người âm ở dưới Âm Thế.

    – Tác hại: ngôi nhà phạm phải Hoàng Tuyền có thể gây ra các bệnh như: ung thư, rối loại nội tiết và lục phủ ngũ tạng, đồng thời làm cho người bệnh bị cảm giác hư thực bất thường, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại đỡ. Cũng gây ra sự kiện tụng, đấu đá, tù đầy, nóng nảy, hoặc gặp những chuyện họa vô đơn chí (không biết nguyên nhân). Hoặc mắc các bệnh mà Đông Tây y đều không phát hiện ra.

    – Hóa giải: dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu là Thủy Lai phải dẫn nước đến, là Thủy Khứ phải dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Cung hướng của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Xảy ra điều này khi hai sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Cung hướng đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp trường khí ở khu vực cửa vào nhà được thông khí, tốt

    – Cung hướng của nhà không đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Cung hướng đạt Hợp Thập giúp trường khí ở khu vực cửa vào nhà được thông khí, tốt

    – Đồ hình nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại cung hướng ở trên, nhưng xảy ra trên toàn đồ hình. Lúc đó khí vận của trung cung và 8 hướng trong toàn đồ hình được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn đồ hình.

    7. Bát Du Niên:

    – Thế cục quay mặt về hướng Tây, do thế thuộc Đoài trạch, ứng với cung Tuyệt Mệnh

    – Cung Tuyệt Mệnh là một trong 8 hướng của Bát Trạch Minh Kính, gồm: Sinh Khí, Phục Vị, Ngũ Quỷ, Thiên Y, Diên Niên, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Lục Sát

    – Trong 8 hướng bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Diên Niên. Và 4 cung xấu (hung cung): Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Tuyệt Mệnh. Cung Tuyệt Mệnh là (Hung) cung.

    Nếu cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu vào vị trí tốt: chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, cảm thấy bất an, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ức chế tâm thần, duyên phận bạc bẽo..

    – Hóa giải bằng cách đặt bếp nấu: nhà quay về hướng Tây (cung Tuyệt Mệnh), thì bếp nên quay về hướng Thiên Y. Đây là hướng bếp có thể hóa giải cho hướng nhà.

    – Hóa giải bằng gương Bát Quái: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương phẳng, treo phía trước nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Đông Tứ, nên treo gương sao cho cung Ly (quẻ tượng với 2 vạch liền ở trên và dưới, ở giữa là vạch đứt) hướng lên trên. Trước khi treo cần làm lễ khai quang cho gương, và lựa ngày lành tháng tốt để treo. Cần giữ vệ sinh, định kỳ lau sạch mặt gương, không để ám bụi lâu ngày sẽ làm gương mất tác dụng.

    – Hóa giải bằng đá thạch anh: Thạch anh là loại đá tự nhiên tinh khiết, có tác dụng triệt tiêu cái xấu, đón cái tốt lành. Ở phương vị Tuyệt Mệnh phía trước nhà, hoặc bất kỳ phương vị có du niên xấu nào khác đều có thể đặt đá thạch anh. Đá thạch anh có nhiều dạng, nhưng phổ biến có các loại như: động đá thạch anh, cây thạch anh, quả cầu thạch anh… Căn cứ vào mệnh tuổi của gia chủ mà lựa chọn màu sắc của thạch anh cho đúng.

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trong phạm vi 360 độ của la bàn, được chia ra thành 24 cung, gọi là 24 sơn vị, mỗi sơn vị ứng với 15 độ. 24 sơn vị này lại được an bởi 24 ngôi sao của chòm Phúc Đức, mỗi vì sao ứng với một sơn vị. Tính chất cát hung của mỗi sơn vị sẽ phụ thuộc vào ngôi sao tương ứng được đóng trên sơn vị đó.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Phúc Đức, Thân Nhân, Tấn Điền, Vinh Phước, Hưng Phước, Vượng Tàm, Tấn Tài, Hoan Lạc, Quan Quý, Quan Tước, Vượng Trang, Vượng Tài) và 12 sao xấu (Bại Tuyệt, Trường Bệnh, Cô Quả, Ôn Hoàng, Tố Tụng, Thiếu Vong, Xương Dâm, Pháp Trường, Tự Ải, Khẩu Thiệt, Điên Cuồng, Khốc Khấp).

    – Nhà này tọa Mão hướng Dậu, ứng với sao Thân Nhân. Đây là một Cát Tinh. Chủ hôn nhân tiền tài. Nhà có sao này chiếu tới thì nhân khẩu tăng, kinh tế phát triển, dễ gặp thuận lợi. Sao này hợp với người mệnh Hoả..

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Sao hướng ở cung hướng: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên đồ hình Huyền Không Học, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo đồ hình, ta thấy cung hướng là cung Đoài (hướng Tây). Sao hướng của cung hướng là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sơn tinh ở cung hướng: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Sao hướng trên đồ hình Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy cung hướng là cung Đoài (hướng Tây). Sơn tinh của cung hướng là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao hướng ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên đồ hình Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Chấn (hướng Đông). Sao hướng của cung sơn là Sao số 3 (sao Tam Bích). Sao này thuộc hành Mộc. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Tử khí (Đại hung).

    – Sơn tinh ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên đồ hình Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Chấn (hướng Đông). Sơn tinh của cung sơn là Sao số 4 (sao Tứ Lục). Sao này thuộc hành Mộc. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Tử khí (Đại hung).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

    – Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Ngũ Hoàng (5):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Ngũ là tỵ hòa, tạo thành quẻ Không quẻ. Nếu vượng thì tạo dựng cơ nghiệp dễ dàng, tài vận tốt, hưng thịnh nhất là về địa sản, Tăng nhân khẩu, phát về ruộng đất của cải, trong nhà có người làm ngành pháp luật, phát về nghiệp võ, lợi cho nghề y, mở hiệu thuốc hoặc nghề mai tang. Nếu làm nghề y thì trong nhà sẽ có bác sỹ nổi tiếng.. Nếu suy thì phát sinh đủ thứ bệnh, vợ đau yếu nặng, dễ thành người góa vợ. Đặc biệt người nhà thường mắc các chứng về tỳ vị, đường ruột mãn tính.. , Chủ về ốm đau bệnh tật, bệnh ung thư (dạ dày, đại tràng, thực quản, da), bệnh dạ dày, viêm loét dạ dày, da lở loét, ngộ độc, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh giun móc, sảy thai, đẻ non. Nhị Ngũ giao nhau tất sẽ tổn thương đến chủ nhân, dẫn đến cảnh mẹ góa con côi. Vợ chồng xích mích, hay gặp rủi ro, tranh chấp đất đai.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

    – Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Cửu Tử (9) – Thất Xích (7):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa phối cặp quẻ với sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Phối quẻ cặp sao: Cửu gặp Thất khắc xuất, tạo thành quẻ Hỏa Trạch Khuê. Nếu vượng thì nam nữ thông minh lanh lợi, tiền của hoạnh tài đến tay, Lấy người khác họ, xinh đẹp yêu kiều. Thích hợp làm chuyên gia chế tạo vũ khí, luật sư, quan tòa, là người giữ gìn chân lý.. Nếu suy thì nam nữ nghiện ngập; vì ham mê tử sắc hoặc bị hỏa hoạn mà tài sản tiêu tán, nhà có người mắc bệnh lao. Cửu Thất là hỏa của Tiên Thiên và Hậu Thiên bát quái, cho nên chủ về hỏa hoạn và củng là quan tai.. , Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, bệnh về máu, bệnh tim, chứng viêm, xuất huyết, mất máu, nghiện hút, ngộ độc, mù màu, bệnh về mắt, vô sinh, ung thư vòm miệng, thổ huyết, ung thư phổi. Hỏa hoạn, bị bỏng, vật nổ làm bị thương. Đam mê tửu sắc, kiện tụng, tai họa bất ngờ, anh em bất hòa, cuộc sống gia đình không được yên ổn, bại hoại gia phong, phóng đãng dâm dật.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG ĐÔNG

    – Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Tam Bích (3):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Tam là tỵ hòa, tạo thành quẻ Phong Lôi Ích. Nếu vượng thì âm dương phối hợp đúng phép, gia đạo êm ấm, con cái thuận hòa, sự nghiệp thuận lợi, tương đối giàu sang, Vượng cả đinh lẫn tài, phú quý song toàn. Lợi về nghiệp văn chương, đầu tư sinh lời. Phát triển ngành nông lâm, được người phụ nữ sáng trọng giúp đỡ. Gặp người hiền tài khiến mình phải suy ngẫm lại và năng làm việc thiện, thăng quan tiến chức, công thành danh toại.. Nếu suy thì vợ chồng hay cải vả xích mích, người nhà thường có ý làm tăng ni, xuất hiện kẻ sống lang thang chẳng ra gì. Thường mang bệnh dị ứng hoặc có tật ở tay chân.. , Dễ mắc bệnh gan, thiếu nữ bị điên. Không hiểu lý lẽ, làm việc tùy tiện. Con gái cả gây gổ với chồng, sống phóng đãng, bại hoại gia phong. Làm tan nát nhà cửa, ảnh hưởng nhất đối với chi giữa, phụ nữ đoạt quyền chồng, làm giả giấy tờ, làm điều mờ ám, thường có người đi trộm cắp, ăn xin.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG ĐÔNG NAM

    – Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Ngũ Hoàng (5) – Nhị Hắc (2):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Ngũ gặp Nhị là tỵ hòa, tạo thành quẻ Ngũ Nhị song tinh. Nếu vượng thì thì tài đinh đại phát, người mẹ nắm quyền trong nhà, Tăng nhân khẩu, mở rộng đất đai của cải. Thích hợp làm quan tòa, bác sỹ, đạo sĩ, chính trị gia.. Nếu suy thì phát đủ thứ bệnh, nhất là cha mẹ. Chủ yếu là bệnh về dạ dày và đường ruột. Gặp lúc sao Thái Tuế tới thì cha bệnh nặng, mẹ dễ thành quả phụ. , Chứng đau nhức, bệnh dạ dày, ngộ độc, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh giun móc, câm điếc, đần độn, hôn mê, bệnh về đường sinh dục ở nữ, ung thư, bệnh da liễu, gặp rắc rối khi sinh, trong nhà dễ có người thành quả phụ, chồng không thọ. Tranh chấp đất đai, tài sản, tà khí xâm nhập.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG NAM

    – Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Lục Bạch (6):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Lục là sinh nhập, tạo thành quẻ Thủy Thiên Nhu. Nếu vượng thì từ nhỏ đã được hưởng giàu sang, ngoài ra,Nếu sơn Kiền mà đắc thủy (có sông nước) thì sự nghiệp văng chương có thể phát đên tám đời , Chủ thi cử đỗ đạt mang lại tiếng tăm, đến tuổi trung niên làm giàu một cách nhanh chóng, phát về nghiệp võ, thích hợp làm giáo viên và trợ lý, chủ sống lâu, mọi việc thuận lợi, thường ứng nghiệm với lưu niên 2 và 8.. Nếu suy thì thủy kim chủ về lạnh, dễ mắc các chứng bệnh về đầu, xương hoặc bị thương tật vì kim loại., Xuất huyết não, đần độn, thương hàn, chấn thương sọ não, xung huyết não, xuất huyết từ xương, tràn dịch màng phổi, sa dạ con, sa tinh hoàn, sa nang, sỏi thận, bệnh về thận. Cha con bất hòa, trộm cắp phạm pháp, hoang dâm vô độ, cần đề phòng bị chết đuối hoặc sống lưu lạc. Nếu hình thế của dòng nước xấu thì chủ người già gặp hạn, người trẻ bị thương do đao.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG TÂY NAM

    – Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Tứ Lục (4):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Tứ là tỵ hòa, tạo thành quẻ Lôi Phong Hằng. Nếu vượng thì Tam và Tứ là chính phối, sinh nhiều quý tử, sự nghiệp và tài vận phát triển hanh thông, Chủ phú quý, lợi về đường công danh, gia đình hòa thuận, sinh sôi, vợ chồng đồng tâm hiệp lực. Trăm sự thuận lợi, giữ vững lập trường. Nam lấy được vợ sang trọng, sống hạnh phúc đến già, luôn thích ứng trong mọi hoàn cảnh. Bền bỉ, đức hạnh, sống có đạo lý.. Nếu suy thì trong nhà sinh ra trộm cắp hoặc ăn xin, thường mắc chứng dị ứng hoặc bị thương ở tay chân, đau gan, đau mật. Nếu gặp Thái Tuế e rằng kiếp nạn vì tình hoặc bị rắn cắn.. , Chủ mắc bệnh gan, đau chân, chân bị thương, bệnh về bắp đùi, bệnh về vú, bệnh phong, hao tổn sinh khí, gặp rắc rối khi sinh. Treo cổ tự vẫn, không hiểu lý lẽ, làm việc tùy tiện, đam mê tửu sắc, trong nhà có người theo nghề trộm cắp, ăn xin. Chi trưởng có tiếng tăm không tốt, tốt xấu lẫn lộn, vong ân bội nghĩa, luôn dựa dẫm người khác, công việc không ổn định. Nếu hình thế dòng nước xấu thì tổn hại đến phụ nữ đã có chồng, hoặc vợ chồng trẻ xích mích. Nếu hình thế núi xấu thì chủ vợ hại chồng. Nếu hình thế núi dâm thì chủ nam nữ dâm loạn.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG TÂY

    – Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Bát Bạch (8):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Bát là tỵ hòa, tạo thành quẻ Cấn Vi Sơn. Nếu vượng thì có lợi về văng chương, học hành; phát về ruộng vườn, nhà cửa; giàu sang phú quý đều có, sự nghiệp hưng vượng, Phát về đất đai, của cải dư dật, nhân khẩu đông đúc, giàu sang phú quý, sống thọ. Nên kinh doanh hoặc theo nghề nhà giáo, có tài có trí, là nhân viên trung thành, thích hợp với nghề viết lách, không nên làm trong doanh nghiệp như kiểu công xưởng. Nên ngồi thiền, làm thông hai huyệt vị Nhâm và Đốc.. Nếu suy thì sự nghiệp suy tàn, của cải thất tán. Thường mắc bệnh nhức xương đau vai.. , Đau nhức gân cốt, đau xương, bệnh cột sống, dạ dày kết sỏi, chứng liệt dạ dày, chi trên ở nam vị thành niên thường bị dị tật, bệnh dạ dày, thiếu niên câm điếc, đần độn. Dễ bị chó cắn, thiếu niên sống không tốt, tính tình bảo thủ, nam vị thành niên mất mạng. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé trai mất mạng, hoặc bé trai bị chó dại cắn. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước dâm thì chủ đàn ông dâm loạn.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG TÂY BẮC

    – Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Cửu Tử (9):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Cửu là khắc nhập, tạo thành quẻ Trạch Hỏa Cách. Nếu vượng thì hỏa chiếu sảnh đường, gia đạo hưng vượng, Thích hợp làm luật sư, quan tòa, nhà nghiên cứu khoa học. Dễ xuất người đẹp, thay đổi diện mạo làm con người mới, quyết tâm sửa chữa sai lầm.. Nếu suy thì dễ gặp hỏa hoạn. Phương vị Thất CửuNếu có Nhất Bạch bay đến thì dể gặp hỏa tai. Nếu phương vị Thất Cửu là ở hướng mà động thì gặp hỏa hoạn. Thất Cửu ở phương vị sơn gặp Nhị Hắc thì hung sát càn nặng, dù không động cũng gây nên hỏa hoạn , Chủ mắc bệnh vòm họng, bệnh phổi, bệnh đường ruột, bệnh về máu, thổ huyết, bệnh lậu, bệnh lao, bệnh tim, chứng nhiệt, trĩ lậu. Nghiện hút, ngộ độc, hỏa hoạn, chết cháy, bị bỏng, bị thương do vật nổ, mu màu, gặp nguy hiểm khi sinh, đào hoa, đam mê tửu sắc. Người âm bị quấy nhiễu, điều tiếng thị phi, mất của hao tài, tổn hại tới bé gái. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ tổn thương thiếu nữ. Nếu hình thế núi xấu thì chủ tổn thương bé gái. Không có lợi cho người mệnh quẻ Đoài.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    LUẬN GIẢI DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong Dương Trạch, 4 yếu tố quan trọng nhất là Dương Trạch Tứ Yếu, gồm: Môn, Chủ, Táo và Thờ:

    – Môn là cửa chính, là nơi đi lại chính, nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng nhất.

    – Chủ (phòng ngủ của gia chủ) là đại diện cho gia chủ trong tổng thể nhà. Đồng thời, giấc ngủ cũng rất quan trọng, chiếm đến 1/3 đời người, nên phòng ngủ cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

    – Táo nghĩa là bếp nấu, là nơi nấu nướng ra thực phẩm nuôi sống cả gia đình. Lửa của bếp cũng được cho là giúp gìn giữ gia đạo, hạnh phúc, nên bếp cũng rất quan trọng.

    – Thờ là phòng thờ, nơi thờ cúng tổ tiên, thần linh. Nên nó mang ý nghĩa tôn trọng, sự hiếu kính, sự phù hộ. Nên nó cũng đóng một vai trò rất quan trọng.

    1. MÔN:

    – Cửa chính, hay Môn, là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

    – Theo phong thủy, khí đi vào nhà quyết định mọi vấn đề về họa phúc cát hung của mọi người trong nhà.

    – Bố trí của chính cần lưu ý những vấn đề sau:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Diên Niên, Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y)

    Chọn phương vị được an sao tốt trong 24 sao chòm Phúc Đức

    Lựa chọn phương vị mà Sao hướng là sao sinh vượng khí, tránh suy tử khí

    Lựa chọn phương vị có các cặp: Sơn tinh, Sao hướng tương sinh lẫn nhau, và được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị phạm phải Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch Minh Kính, bếp nấu phải đạt được tam quy: Tọa Hung Hướng Cát, Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tàng Phong Tụ Khí.

    – Tọa Hung Hướng Cát: bếp đặt tại hung cung, miệng bếp (Táo khẩu) quay về cát cung. Bếp có lửa thuộc Dương Hỏa, là loại lửa có khí rất mạnh. do thế nếu đặt ở bếp ở cung xấu sẽ giúp hóa giải, tiêu hủy các tà khí, điềm hung. Miệng bếp hướng về cung tốt sẽ giúp thu hút sinh khí tài lộc vào nhà. Theo thông tin gia chủ, bếp nên đặt tại: Đông Bắc, Tây Nam Hướng mặt bếp quay về hướng Đông Nam, Nam Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Trường hợp này thì chỉ có thể đổi vị trí của bếp, chứ không thể hóa giải cụ thể. Hóa giải nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: đổi hướng bếp (thực), sử dụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải, dùng linh phù đổi hướng (hư).

    – Tàng Phong Tụ Khí: nghĩa là bếp đặt để khí có thể tụ lại, mà không bị tán ra. Khí cần có đường vào, đường ra hợp lý, tránh trực xung khí, và cũng tránh bị tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung là cần tránh bếp gần với các nguồn nước, như bể chứa, chậu rửa, vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc, nên cần tạo sự thoải mái, yên tĩnh, giúp thư giãn. Do thế nó cũng được xếp vào một trong bốn yếu tố quan trọng của nhà ở (Dương Trạch Tứ Yếu). Cũng như bàn thờ, giường ngủ cần đạt tọa Cát hướng Cát (đặt ở cung tốt quay đầu về hướng tốt). Hướng giường ngủ trong phong thủy là hướng đầu giường.

    – Quan sát đồ hình ta thấy, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Đông Nam, Nam. Tránh quay đầu về các hướng Đông Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể hóa giải bằng các cách sau: thay đổi vị trí giường ngủ, dùng linh vật (như thạch anh), sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải.

    – Phòng ngủ cũng cần đạt Tàng phong tụ khí. Đồng thời nó không nên có quá nhiều ánh sáng, tránh các màu sắc rực rỡ, tránh các vật mang tính động.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi thờ cúng thần linh, hương hỏa tổ tiên, nên cần đặt ở vị trí tốt, mặt bàn thờ nhìn về hướng tốt (tọa cát hướng cát). Ngoài ra, bàn thờ thuộc Âm Hỏa, nên cũng như bếp, cần tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, tương tự như bếp, bàn thờ cần đón sinh khí, ngăn tà khí xâm nhập, nên bố trí phòng thờ cần lưu ý sao cho đạt Tàng phong tụ khí, nghĩa là khí vào phải tụ, không được tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa, không để thành ám khí, tà khí, do tụ mà không có đường thoát.

    – Theo thông tin gia chủ, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Đông Nam, Nam. Tránh quay mặt về các hướng Đông Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể hóa giải bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải, dùng linh vật (như thạch anh), thay đổi vị trí bàn thờ.

    Chuyên mục: Bài viết