PHONG THỦY DIỄN GIẢNG

Nam mệnh

  • Ngày sinh: 3/12/1978
  • Sinh giờ: Kỷ Tị (9-11h)
  • Âm lịch: Ngày 4 tháng 11 năm Mậu Ngọ
  • Tháng sinh (âm lịch) là tháng 11, nhưng thực tế ngày 4 tháng 11 vẫn đang ở tiết Tiểu tuyết, là tiết thuộc tháng 10, nên phải coi tháng sinh là tháng 10.
  • Mệnh niên: Hỏa (Thiên Thượng Hỏa)
  • Mệnh quẻ: Tốn Mộc, thuộc Đông Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Kỷ Tị, ngày Kỷ Hợi, tháng Quý Hợi, năm Mậu Ngọ
  • Thuộc tuổi: Dương Nam
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (9), Thủy (76), Mộc (18), Hỏa (31), Thổ (108)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (10), Dương (15)

Trạch nhà

  • Hướng nhà 306° Tây Bắc – Lập Kiêm hướng
  • Tọa Thìn hướng Tuất
  • Hướng Tây Bắc, là thuộc Tây Tứ trạch
  • Nhập trạch: rơi vào 2020 (Canh Tí): thuộc về Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Các phương cát: Đông, Đông Nam
  • Các phương trung bình: Tây, Tây Bắc, Nam, Bắc
  • Các phương hung: Đông Bắc, Tây Nam

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Phục Vị (伏位)

8 6
7
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Cô Quả (孤寡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Vinh Phước (榮福)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Thiếu Vong (少亡)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Tuế Phá
    Tam Sát
    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Thiên Y (天醫)

    4 2
    3
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Xương Dâm (娼淫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Thân Nhân (親姻)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Ngũ Quỷ (五鬼)

    6 4
    5
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Vượng Tài (旺財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Phúc Đức (福德)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Diên Niên (延年)

    7 5
    6
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Tấn Điền (進田)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Khốc Khấp (哭泣)
  • TRUNG CUNG

    9 7
    8
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Lục Sát (六煞)

    2 9
    1
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Tấn Tài (進財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Trường Bệnh (長病)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    3 1
    2
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Pháp Trường (法場)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Sinh Khí (生氣)

    5 3
    4
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Tự Ải (自弔)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Vượng Trang (旺莊)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Hưng Phước (興福)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Họa Hại (禍害)

    1 8
    9
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Tố Tụng (訴訟)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Quan Tước (官爵)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Quan Quý (官貴)
  • TỔNG LUẬN TRẠCH ỐC THEO BÁT TRẠCH MINH CẢNH VÀ HUYỀN KHÔNG

    1. Thế nhà trong Cửu Tinh Huyền Không: Vượng Sơn Vượng Hướng (Tả Sơn Hữu Hướng)

    Ta nhận thấy: Chính tinh nằm ở hữu vị của hướng bàn và tả vị của sơn bàn. Thế nhà này đạt Vượng Sơn Vượng Hướng (hay Tả Sơn Hữu Hướng). Sơn quản Đinh, Thủy quản Tài, do thế Thế nhà này theo Cửu Tinh Huyền Không sẽ vừa lợi về Tài (phát lộc phát tài, kinh doanh thuận lợi) lẫn Đinh (vượng nhân đinh, có nhân tài xuất hiện). Phải để ý thực địa, nếu phía trước nhà mà có Sơn (núi cao), hay ở cung sơn có Thủy (sông hồ) thì Thế nhà này sẽ bị hỏng.

    2. Thế nhà này không phạm Phản Ngâm hay Phục Ngâm

    – Phản Ngâm hay Phục Ngâm là những Thế nhà rất xấu. Trường hợp Phản Ngâm xảy ra là khi an đồ hình phi tinh cho 1 ngôi nhà, sao Ngũ Hoàng (sao số 5) sẽ tới Hướng hay Tọa của ngôi nhà đó. Cho sao Ngũ Hoàng (sao số 5) nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập sơn bàn hoặc hướng bàn). Trường hợp những sao tới bát cung đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10) thì gọi là Phản Ngâm. Còn nếu những sao đó lại trùng với số nguyên thủy của địa bàn thì là Phục Ngâm

    – Cổ nhân đã nói: Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó đương. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    3. Thế nhà này phạm Tiểu Không Vong

    – Trên kinh bàn phân chia làm mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Mỗi hướng lại có ba sơn (hướng), mỗi sơn chiếm 15 độ vị chi là 24 sơn trên la bàn. Tiểu Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia giữa hai sơn hướng trái dấu nhau (Thiên và Địa Nguyên Long).

    Tác hại: Trong phong thủy nhà ở, các tuyến Đại Không Vong hay Tiểu Không Vong đều là những tuyến vị xấu. Những tuyến vị này xấu vì đều nằm ở đường phân chia giữa hai cung, do thế khí vào không còn thuần khiết, mà đã bị lai tạp, dẫn đến tà khí ảnh hưởng xâm nhập vào nhà, tức là ma quỷ xâm nhập quấy rối. Nếu lập trạch hay lập mộ phạm vào Đại – Tiểu Không Vong thì có thể dẫn đến chết người, nếu phạm tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Hóa giải: Cách hóa giải tốt nhất là xây nhà tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Trường hợp không thể tránh nhưng nếu đạt được các yếu tố như cát khí (sao sinh vượng), cửa đạt Thành Môn thì tác hại suy giảm. Ngoài ra cũng có thể mở cửa phụ để hóa giải.

    4. Thế nhà này không phạm Thái Tuế, Tuế Phá hay Tam Sát

    – Tác hại nếu gặp phải: Thái Tuế Lâm Môn sẽ dẫn đến các chuyện thị phi, kiện tụng, tranh chấp tài sản, tiểu nhân quấy rối, tai ương… Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng dẫn đến các chuyện thị phi, kiện tụng, tranh chấp tài sản, tiểu nhân quấy rối, tai ương… Còn nếu gặp phải Tam Sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    – Cách hóa giải nếu gặp phải: Đặt trước cửa 3 linh vật Kỳ lân, Sư tử, hay Tỳ Hưu, mặt hướng ra ngoài, có thể làm bằng đá, ngọc, hay kim loại.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Thìn hướng Tuất, không phạm Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền nghĩa là suối vàng, đó là nơi có nhiều tử khí. Nói một cách khác: Dương thế có đường đi của người dương thế. Dưới âm cũng có đường đi của người âm: (Hoàng là vàng, Tuyền là suối).

    – Tác hại: ngôi nhà phạm Hoàng Tuyền gây cho người mắc các bệnh ác tính như: ung thư, u cục ác tính, rối loại các tuyến nội tiết, rối loạn chức năng các tạng phủ, gây cho người có bệnh cảm giác như giả vờ, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại khỏi. Gây ra những bệnh tật khó phát hiện, hoặc kiện tụng, tù đầy, và nhiều chuyện họa vô đơn chí khác khó biết rõ nguyên nhân.

    – Hóa giải: phải dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu gặp Thủy Lai phải dẫn nước đến, gặp Thủy Khứ thì dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Hướng bàn của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Điều này xảy ra khi có cặp sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Hướng bàn đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Hướng bàn của nhà đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Hướng bàn đạt Hợp Thập giúp khu vực cung hướng trước cửa nhà được thông khí, rất tốt

    – Đồ hình phi tinh nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại hướng bàn ở trên, nhưng xảy ra trên toàn đồ hình phi tinh. Lúc đó khí vận của trung cung và bát cung trong toàn đồ hình phi tinh được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn đồ hình phi tinh.

    7. Bát Du Niên:

    – Thế nhà quay mặt về hướng Tây Bắc, do thế thuộc Càn trạch, ứng với cung Họa Hại

    – Cung Họa Hại là một trong bát cung của Bát Trạch Minh Cảnh, gồm: Thiên Y, Họa Hại, Lục Sát, Diên Niên, Sinh Khí, Phục Vị, Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ

    – Trong bát cung bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Thiên Y, Phục Vị, Sinh Khí, Diên Niên. Và 4 cung xấu (hung cung): Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ. Cung Họa Hại là (Hung) cung.

    Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài..

    – Hóa giải bằng cách đặt bếp nấu: nhà quay về hướng Tây Bắc (cung Họa Hại), thì bếp nên quay về hướng Phục Vị. Đây là hướng bếp có thể hóa giải cho hướng nhà.

    – Hóa giải bằng gương Bát Quái: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương phẳng, treo phía trước nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Đông Tứ, nên treo gương sao cho cung Ly (quẻ tượng với 2 vạch liền ở trên và dưới, ở giữa là vạch đứt) hướng lên trên. Phải làm lễ khai quang cho gương trước khi treo, và lựa ngày tốt để treo. Trong quá trình sử dụng, cần luôn giữ vệ sinh, không để bụi ám lâu ngày có thể làm gương bị mất tác dụng.

    – Hóa giải bằng đá thạch anh: Thạch anh là loại đá tự nhiên tinh khiết, có tác dụng triệt tiêu cái xấu, đón cái tốt lành. Ở phương vị Họa Hại phía trước nhà, hoặc bất kỳ phương vị có du niên xấu nào khác đều có thể đặt đá thạch anh. Có thể đặt dưới dạng một động đá thạch anh, một cây thạch anh nhỏ, tranh khảm đá thạch anh, hoặc quả cầu thạch anh. Cần lựa chọn màu của thạch anh phù hợp theo ngũ hành.

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trong vòng 360 độ trên kinh bàn, được chia ra làm 24 sơn vị, mỗi sơn vị tương ứng với 15 độ. 24 sơn vị này lại được an bởi 24 ngôi sao của chòm Phúc Đức, mỗi vì sao ứng với một sơn vị. Tùy vào sao đóng ở đó là tốt hay xấu mà mỗi sơn vị có tính chất cát hung tương ứng.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Tấn Tài, Thân Nhân, Vượng Trang, Quan Quý, Vượng Tàm, Quan Tước, Vinh Phước, Vượng Tài, Hoan Lạc, Tấn Điền, Phúc Đức, Hưng Phước) và 12 sao xấu (Cô Quả, Trường Bệnh, Xương Dâm, Tố Tụng, Ôn Hoàng, Bại Tuyệt, Tự Ải, Khốc Khấp, Pháp Trường, Điên Cuồng, Khẩu Thiệt, Thiếu Vong).

    – Nhà này tọa Thìn hướng Tuất, ứng với sao Tố Tụng. Đây là một Hung Tinh. Chủ về kiện tụng. Nhà có sao này chiếu vào cửa chính thì cuộc sống không được yên ổn dễ bị tranh chấp kiện tụng, tiền của hao tổn có khi tai họa đến bất ngờ..

    – Hóa giải: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương lồi, treo trước cửa nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Đông Tứ, nên treo gương sao cho cung Ly (quẻ tượng với 2 vạch liền ở trên và dưới, ở giữa là vạch đứt) hướng lên trên. Trước khi treo cần làm lễ khai quang cho gương, và lựa ngày lành tháng tốt để treo. Cần giữ vệ sinh, định kỳ lau sạch mặt gương, không để ám bụi lâu ngày sẽ làm gương mất tác dụng.

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Sao hướng ở hướng bàn: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên đồ hình phi tinh Cửu Tinh Huyền Không, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo đồ hình phi tinh, ta thấy hướng bàn là cung Càn (hướng Tây Bắc). Sao hướng của hướng bàn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao chủ sơn ở hướng bàn: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Sao hướng trên đồ hình phi tinh Cửu Tinh Huyền Không. Theo đồ bàn, ta thấy hướng bàn là cung Càn (hướng Tây Bắc). Sao chủ sơn của hướng bàn là Sao số 1 (sao Nhất Bạch). Sao này thuộc hành Thủy. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Sinh khí (Tiểu cát).

    – Sao hướng ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên đồ hình phi tinh Cửu Tinh Huyền Không. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Tốn (hướng Đông Nam). Sao hướng của sơn bàn là Sao số 6 (sao Lục Bạch). Sao này thuộc hành Kim. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Sát khí (Tiểu hung).

    – Sao chủ sơn ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên đồ hình phi tinh Cửu Tinh Huyền Không. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Tốn (hướng Đông Nam). Sao chủ sơn của sơn bàn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

  • Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Ngũ Hoàng (5) – Tam Bích (3)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Ngũ gặp Tam khắc nhập, tạo thành quẻ Ngũ Tam song tinh. Nếu vượng thì tài đinh đại phát, con trưởng được thừa hưởng phúc lộc, Trong nhà có người làm quan lớn được hưởng nhiều bổng lộc, thành tích chính trị vẻ vang, đầy danh vọng. Lập công lớn, thích hợp phát triển ngành nông lâm nghiệp.. Nếu suy thì thường mắc các chứng bệnh về gan, tụy, mụn nhọt, ghẻ lở ở chân tay hoặc chổ kín. Con trai phản nghịch, trong nhà có người bị thương tật ở chân, gia đạo không yên ấm.. , Mắc bệnh gan, ung thư gan, lở loét, thanh niên nghiện hút, tai nạn đổ máu, bệnh dịch. Rắn cắn, trộm cắp, giết người, chết đột ngột ngoài đường, tai nạn xe cộ, điện giật, sống dâm dật. Con lừa cha, con dâu gây gổ với mẹ chồng, trưởng nam lâm bệnh nặng, nghèo khổ bệnh tật lại gặp tai ương.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

  • Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Nhất Bạch (1)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Nhất là sinh nhập, tạo thành quẻ Lôi Thủy Giải. Nếu vượng thì con trưởng được quyền quý, đinh tài đều đại phát, thi cử đổ đạt, Thủy Mộc tương sinh, gia đình hòa thuận, chủ về phú quý. Sinh con phát tài, thi cử thuận lợi. Phạm tội được giảm án, mãn phạt lại chịu hình phạt lại được trọng dụng. Biết cách hóa giải tranh chấp, được gặp gỡ người quyền quý.. Nếu suy thì con cháu ngành trưởng lụn bại, tính khí ngỗ ngáo, có thể dẩn tới họa quan tụng; hoặc vì bấtt hòa với xóm giềng mà phải dọn nhà đi xa. Việc làm phần lớn không thuận lợi, hơn nữa còn dễ bị thương tật ở tai chân.. , Kiện tụng, khắc mẹ, tổn thương dạ dày, gia đình ly tán, con trưởng đi khỏi nhà, tổn hại đến phụ nữ, ít con cháu. Tranh cãi, kích động, hao của.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG

  • Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Ngũ Hoàng (5)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Ngũ là sinh nhập, tạo thành quẻ Không quẻ. Nếu vượng thì giàu có, ruộng vườn của cải đại phát, Nhân khẩu đông đúc, giàu sang phú quý, dễ trở thành nhà bình luận chính trị, nhà ngoại giao, nhà phê bình, nhà văn học, nhà giáo dục, chuyên gia ngôn ngữ, nhà tâm linh. Tích của làm giàu, phụ nữ làm rạng danh gia đình, thích hợp phát triển trong ngành kinh doanh thương mại.. Nếu suy thì có bệnh ở miệng, ung nhọt. Thường tranh chấp nên dễ bị kiện tụng hoặc gặp rắc rối vì đào hoa.. , Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh về lưỡi, bệnh đại tràng, bệnh ung thư (vòm miệng, đại tràng, lưỡi), mụn nhọt, uống thuốc độc, ngộ độc, bệnh về đường sinh dục. Thiếu phụ mạo phạm gia chủ, bị tử hình, tàn phế, bị tai nạn xe cộ mà chết.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG NAM

  • Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Lục Bạch (6)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Lục sinh xuất, tạo thành quẻ Sơn Thiên Đại Súc. Nếu vượng thì dễ trở thành quan văn, nhiều quyền thế, phú quý và phúc đức tăng cao, Làm giàu nhờ đất đai, hoặc làm trong ngành tài chính. Cha hiền con hiếu thảo, gia đình vẻ vang.. Nếu suy thì thì vẫn giàu sang nhưng cha con bất hòa, dễ mắc bệnh đau đầu, nhức xương., Bệnh phổi, đau đầu, đau cổ, bệnh đại tràng, đau nhức xương, bệnh dạ dày, suy nhược thần kinh, đau ngón tay, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, sa dạ dày. Thiếu nam bất hiếu với cha, thiếu nam khiến tan cửa nát nhà, không có con nối dõi.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG NAM

  • Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Nhị Hắc (2)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Nhị là khắc xuất, tạo thành quẻ Phong Địa Quán. Nếu vượng thì tương đối giàu sang, vợ nắm quyền trong nhà, con cái đông, Có người là doanh nhân, kiến thức uyên bác, thích hợp phát triển ngành nông ngiệp, du lịch, thầy địa lý.. Nếu suy thì vợ ngỗ nghịch khắc mẹ chồng và ức hiếp em chồng. Không khí gia đình nặng nề, không vui; người nhà thường hoảng loạn, dễ mắc chứng đau dạ dày; bị chó dại cắn. Mẹ chồng nàng dâu, chị dâu em chồng thường hay xích mích, mẹ già gặp tai ương. Sự nghiệp suy bại, gia phong càng lúc càng xấu đi, hoặc có người xuất gia làm ni, Đau gan, trướng bụng, bệnh giun móc, phụ nữ khó sinh, lao lực, sung lá lách, hao tổn nhân đinh, mất mát, tiền của, tranh chấp, có tang, mất người mất của, tai họa tới tấp, trong nhà có người phụ nữ là gạt mẹ chồng, hoặc con gái xỉ nhục mẹ.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY NAM

  • Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Tứ Lục (4)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Tứ khắc xuất, tạo thành quẻ Thiên Phong Cấu. Nếu vượng thì giàu có, thành công trên thương trường, nhất là lãnh vực buôn báng đường xa, hoặc được làm quan võ, Danh lợi song toàn, trong nhà có người giỏi cả văn lẫn võ. Nhân duyên tốt, lấy con nhà quyền quý, vợ bé sinh quý tử.. Nếu suy thì khắc vợ hoặc bị khổ sai, có khi người vợ không chịu đựng nổi, phải bỏ mà đi. Người nhà thường đau tay, đau đầu hoặc bị tê liệt.. , Bệnh gan, bệnh phổi, bệnh về vú, sảy thai, bệnh phong, trúng gió, bệnh não, tai nạn đổ máu, bị thương do dao, tai nạn xe cộ, xơ gan. Mất vợ hoặc tổn hại đến con gái cả, kiện tụng triền miên, hám của, sống phóng đãng. Nếu nước cung Tốn uốn quanh Càn thì chủ treo cổ xà nhà tự vẫn, không có lợi cho người thuộc cung Tứ Lục.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY

  • Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Cửu Tử (9)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Cửu là sinh nhập, tạo thành quẻ Địa Hỏa Minh Di. Nếu vượng thì văn chương chử nghĩa bề bề, đất đai tiền của tích tụ lớn, Tăng nhân khẩu, trong nhà có người giỏi giang. Đất đai mở rộng, của cải dư dật. Có tài văn chương, thi cử thuận lợi. Như viên ngọc vùi trong cát, có lợi lộc có công danh. Nhẫn nhục chịu đựng, quả phụ làm nên sự nghiệp. Nếu gặp vận 2 thì của cải dùng không hết.. Nếu suy thì việc đen tối ập đến ngay, chủ về chuyện nam nữ ám muội, tiền của ra đi nhanh chóng, vả lại còn xuất hiện người chồng ngu đân. Hóa nóng thổ (đất) khô nên dễ sinh ra chứng bạch đới cấp tính. Khi âm quá nhiều nên nhiều đời có quả phụ. Thổ tổn thương mắt, con cháu ắt có người mù lòa, Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh về máu, xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày, viêm ruột thừa, bị tai nạn đổ máu, bệnh nhiệt, bệnh về mắt, bệnh tim, gặp rắc rối khi sinh, dạ dày, tishc nhiệt, viêm da, mất máu vùng bụng, cắt tử cung. Trong nhà người mẹ hay lo buồn, tranh chấp đất đai của cải, kiện tụng. Chồng đần độn, ít con giảm nhân khẩu. Phạm tội giết người, sống dâm loạn, mất của. Nếu hình thế dòng nước xấu thì làm hại đến thiếu nữ. Nếu hình thế núi xấu thì phụ nữ gặp hạn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY BẮC

  • Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Bát Bạch (8)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Bát là khắc nhập, tạo thành quẻ Thủy Sơn Kiển. Nếu vượng thì trẻ con trong nhà có họa chết đuối, xuất hiện người có tài về viết lách , Có tài văn chương, học thức uyên bác. Khi biết lỗi thì biết hối cải, biết tự kiểm điểm mình, gặp hung hóa cát. Công bằng chính trực, tài đức vẹn toàn. Thích hợp với những công việc gian khổ như khai thác mỏ, công trình thủy lợi.. Nếu suy thì vợ mắc chứng vô sinh, có bệnh về tai, thiếu máu, hoặc có con chết non., Chủ mắc bệnh thận, sỏi thận, sỏi bàng quang, bệnh về mũi, thiếu máu, nhiễm trùng máu, trường toan quá ít, bệnh về tai, sỏi đường tiết niệu, tắc ống dẫn trứng, sỏi tử cung, người trẻ bị tâm thần, ngã xuống vực, chứng mất nước, đau lưng, tay bị thương, bị thương do thú vật vồ, sảy thai, kiết lỵ, trẻ nhỏ bị u, vẹo cột sống, trung nam lâm bệnh mà chết. Anh em bất hòa, khắc trung nam, phạm tội phải ngồi tù, vợ chồng ly dị. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé trai chết chìm. Nếu hình thế núi xấu thì chủ ngươi trẻ bị rơi xuống vực hoặc bị chó dại cắn, em giết anh. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho mệnh Khảm.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    LUẬN GIẢI DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong Dương Trạch, 4 yếu tố quan trọng nhất là Dương Trạch Tứ Yếu, gồm: Môn, Chủ, Táo và Thờ:

    – Môn (cửa chính) là nơi mọi người ra vào nhà. Người đi khí theo, nước chảy khí theo, trong đó nguồn khí quyết định họa phúc cát hung của nhà, nên cửa chính được coi là quan trọng nhất.

    – Chủ, nghĩa là phòng ở, hay phòng ngủ của chủ nhân căn nhà, cũng đóng vai trò rất quan trọng, do giấc ngủ chiếm đến 1/3 đời người.

    – Táo nghĩa là bếp nấu, là nơi nấu nướng ra thực phẩm nuôi sống cả gia đình. Lửa của bếp cũng được cho là giúp gìn giữ gia đạo, hạnh phúc, nên bếp cũng rất quan trọng.

    – Thờ, tức là phòng thờ, nơi thờ cúng Tổ tiên ông bà và các vị Thần linh, nên cũng rất quan trọng trong các yếu tố phong thủy.

    1. MÔN:

    – Cửa chính, hay Môn, là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

    – Nguồn khí tốt lành hay không sẽ quyết định toàn bộ mọi vấn đề họa phúc cát hung trong nhà.

    – Thiết lập cửa chính cần lưu ý:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Thiên Y, Phục Vị, Diên Niên, Sinh Khí)

    Lựa chọn phương vị được an sao tốt trong chòm sao Phúc Đức

    Lựa chọn phương vị mà Sao hướng là sao sinh vượng khí, tránh suy tử khí

    Lựa chọn phương vị có các cặp: Sao chủ sơn, Sao hướng tương sinh lẫn nhau, và được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị phạm Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch Minh Cảnh, bếp nấu phải đạt được tam quy: Tọa Hung Hướng Cát, Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tàng Phong Tụ Khí.

    – Tọa Hung Hướng Cát: nghĩa là bếp cần đặt ở hướng xấu, quay mặt về hướng tốt. Lửa của bếp thuộc Dương Hỏa, rất mạnh. do thế nếu đặt ở hung cung sẽ giúp hóa giải, đốt cháy các điềm xấu, không tốt. Miệng bếp hướng về cung tốt sẽ giúp thu hút sinh khí tài lộc vào nhà. Theo thông tin gia chủ, bếp nên đặt tại: Đông Bắc, Tây Nam Hướng mặt bếp quay về hướng Đông, Đông Nam Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Trường hợp này thì chỉ có thể đổi vị trí của bếp, chứ không thể hóa giải cụ thể. Hóa giải nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: đổi hướng bếp (thực), sử dụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải, dùng linh phù đổi hướng (hư).

    – Tàng Phong Tụ Khí là bếp cần đặt sao cho khí có thể tụ, không bị tán. Khí nên có đường vào, đường ra hợp lý, tránh trực xung khí, và cũng tránh bị tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung là cần tránh bếp gần với các nguồn nước, như bể chứa, chậu rửa, vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ gia chủ là nơi nghỉ ngơi yên tĩnh sau cả ngày làm việc, là nơi chúng ta dành đến 1/3 cuộc đời ở đó. Do thế nó cũng được xếp vào một trong bốn yếu tố quan trọng của nhà ở (Dương Trạch Tứ Yếu). Cũng như bàn thờ, giường ngủ cần đạt tọa Cát hướng Cát (đặt ở cung tốt quay đầu về hướng tốt). Hướng giường ngủ trong phong thủy là hướng đầu giường.

    – Quan sát đồ hình phi tinh ta thấy, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Đông, Đông Nam. Tránh quay đầu về các hướng Đông Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể hóa giải bằng các cách sau: dùng linh vật (như thạch anh), thay đổi vị trí giường ngủ, sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải.

    – Phòng ngủ cũng nên đạt Tàng phong tụ khí. Đồng thời nó không nên có quá nhiều ánh sáng, tránh các màu sắc rực rỡ, tránh các vật mang tính động.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi thờ cúng thần linh, hương hỏa tổ tiên, nên nên đặt ở vị trí tốt, mặt bàn thờ nhìn về hướng tốt (tọa cát hướng cát). Ngoài ra, bàn thờ thuộc Âm Hỏa, nên cũng như bếp, nên tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, khí của bàn thờ cũng như của bếp, cần đón sinh khí, xua tà khí, nên phòng thờ cũng phải đạt Tàng phong tụ khí, khí vào phải tụ, không thể tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa, không để thành ám khí, tà khí, do tụ mà không có đường thoát.

    – Quan sát đồ hình phi tinh ta thấy, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Đông, Đông Nam. Tránh quay mặt về các hướng Đông Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể hóa giải bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải, thay đổi vị trí bàn thờ, dùng linh vật (như thạch anh).

    Chuyên mục: Bài viết