PHONG THỦY DIỄN GIẢNG

Nam mệnh

  • Ngày sinh: 30/11/1994
  • Sinh giờ: Ất Dậu (17-19h)
  • Âm lịch: Ngày 28 tháng 10 năm Giáp Tuất
  • Mệnh niên: Hỏa (Sơn Đầu Hỏa)
  • Mệnh quẻ: Càn Kim, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Ất Dậu, ngày Canh Thân, tháng Ất Hợi, năm Giáp Tuất
  • Ứng với tuổi: Dương Nam
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (108), Thủy (25), Mộc (117), Hỏa (0), Thổ (0)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (10), Dương (16)

Dương Trạch

  • Trạch hướng 28° Đông Bắc – Lập Chính hướng
  • Tọa Mùi hướng Sửu
  • Hướng Đông Bắc, thuộc Tây Tứ trạch
  • Năm nhập trạch: rơi vào 2017 (Đinh Dậu): thuộc Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Các phương cát: Tây Bắc, Tây Nam, Tây, Đông Bắc
  • Các phương trung bình: Đông Nam, Bắc, Nam
  • Các phương xấu: Đông

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Âm Dương Hợp Thập
Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Họa Hại (禍害)

6 3
7
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Trường Bệnh (長病)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Tố Tụng (訴訟)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Quan Tước (官爵)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    1 7
    3
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Quan Quý (官貴)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Tự Ải (自弔)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Vượng Trang (旺莊)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Diên Niên (延年)

    8 5
    5
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Hưng Phước (興福)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Pháp Trường (法場)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Tuế Phá
    Tam Sát
    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Ngũ Quỷ (五鬼)

    7 4
    6
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Phúc Đức (福德)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Tấn Tài (進財)
  • TRUNG CUNG

    5 2
    8
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Sinh Khí (生氣)

    3 9
    1
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Tấn Điền (進田)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Thiên Y (天醫)

    2 8
    2
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Vượng Tài (旺財)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Thiên Địa Sinh Thành
    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Lục Sát (六煞)

    9 6
    4
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Thiếu Vong (少亡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Xương Dâm (娼淫)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Thân Nhân (親姻)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Thiên Địa Sinh Thành
    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Phục Vị (伏位)

    4 1
    9
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Khốc Khấp (哭泣)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Cô Quả (孤寡)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Vinh Phước (榮福)
  • LUẬN GIẢI DƯƠNG TRẠCH THEO BÁT TRẠCH MINH KÍNH VÀ HUYỀN KHÔNG PHI TINH

    1. Cách cục này là thế Vượng Sơn Vượng Hướng (Tả Sơn Hữu Hướng)

    Quan sát vận bàn thấy: Chính tinh đóng ở vị trí bên phải của cung hướng và bên trái của cung sơn. Đây là Cách cục Tả Sơn Hữu Hướng, đạt Vượng Sơn Vượng Hướng. Sơn quản Đinh, Thủy quản Tài, do vậy Cách cục này theo Huyền Không Cửu Tinh sẽ lợi cả về Đinh (vượng nhân đinh, có nhân tài xuất hiện) lẫn Tài (phát lộc phát tài, kinh doanh thuận lợi). Phải để ý thực địa, nếu trước nhà mà có Sơn (núi cao), hay phía sau có Thủy (sông hồ) thì Cách cục này sẽ bị hỏng.

    2. Cách cục này theo Huyền Không Cửu Tinh bị phạm Phản Ngâm

    – Đây là một Cách cục rất xấu. Trường hợp Phản Ngâm xảy ra khi trong vận bàn, sao Ngũ Hoàng (sao số 5) sẽ phi tinh tới cung hướng hay cung sơn. Cho sao Ngũ Hoàng (sao số 5) nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập cung sơn hoặc cung hướng). Khi đó những sao tới 8 cung sẽ đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10).

    – Tác hại: Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó lường, đó là lời của cổ nhân viết để nói về những trường hợp này. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    – Khắc phục: Nếu khu vực có sinh, vượng khí của Sơn tinh có núi hay nhà cao thì trạch đất đó vẫn vượng nhân đinh, có nhân tài xuất hiện. Nếu những khu vực này không có núi mà lại có thủy thì tổn hại nhân đinh, ảnh hưởng đến phúc lộc trong nhà. Ngược lại, nếu những khu vực có khí suy, tử của Sơn tinh mà lại có núi cao thì cũng là điều cực kỳ nguy hại. Nhưng nếu những khu vực này lại có thủy thì sát khí của Sơn tinh đã được khắc phục nên vô hại.

    3. Cách cục này không bị phạm Đại Tiểu Không Vong

    – Trên kinh bàn phân chia làm 8 cung mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ. Tiểu Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia giữa hai sơn hướng trái dấu nhau (Thiên và Địa Nguyên Long)

    Tác hại: Trong phong thủy nhà ở, các tuyến Đại Không Vong hay Tiểu Không Vong đều là những tuyến vị xấu. Những tuyến vị này xấu vì nằm trên đường ranh giới giữa hai cung, do vậy khí vào không còn thuần khiết, mà đã bị lai tạp, từ đó chính khí không còn làm chủ đạo mà bị tà khí pha tạp, làm ma quỷ dễ xâm nhập vào quấy rối. Nếu lập trạch hay lập mộ phạm vào Đại – Tiểu Không Vong thì có thể dẫn đến chết người, nếu bị phạm tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Khắc phục: Tốt nhất là nên xây nhà làm sao tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Trường hợp không thể tránh nhưng nếu đạt được các yếu tố như cát khí (sao sinh vượng), cửa đạt Thành Môn thì tác hại suy giảm. Ngoài ra mở cửa phụ cũng là một cách khắc phục.

    4. Cách cục này không bị phạm Thái Tuế, Tuế Phá hay Tam Sát

    – Tác hại nếu gặp phải: Thái Tuế Lâm Môn sẽ dẫn đến các chuyện thị phi, kiện tụng, tranh chấp tài sản, tiểu nhân quấy rối, tai ương… Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng dẫn đến các chuyện thị phi, kiện tụng, tranh chấp tài sản, tiểu nhân quấy rối, tai ương… Còn nếu gặp phải Tam Sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    – Cách khắc phục nếu gặp phải: Đặt trước cửa 3 linh vật Kỳ lân, Sư tử, hay Tỳ Hưu, mặt hướng ra ngoài, có thể làm bằng đá, ngọc, hay kim loại.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Mùi hướng Sửu, không bị phạm Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền nghĩa là suối vàng, đó là nơi có nhiều tử khí. Dương thế có đường đi của người dương thế. Dưới âm thế cũng có đường đi của người âm, đó chính là Hoàng Tuyền (Hoàng là vàng, Tuyền là suối).

    – Tác hại: trạch đất bị phạm Hoàng Tuyền gây cho người mắc các bệnh ác tính như: ung thư, u cục ác tính, rối loại các tuyến nội tiết, rối loạn chức năng các tạng phủ, gây cho người có bệnh cảm giác như giả vờ, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại khỏi. Gây cho người thích kiện tụng, thích đấu đá, tù đầy, chết chóc, nóng nảy, điên rồ, hoặc bị những họa không tự mình gây ra (họa vô đơn chí, không biết nguyên nhân). Hoặc mắc bệnh, Đông Tây y không phát hiện ra.

    – Khắc phục: dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu là Thủy Lai phải dẫn nước đến, là Thủy Khứ phải dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Cung hướng của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Điều này xảy ra khi có cặp sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Cung hướng đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp thông khí ở khu vực cửa chính đi vào nhà, rất tốt

    – Cung hướng của nhà đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Cung hướng đạt Hợp Thập giúp thông khí ở khu vực cửa chính đi vào nhà, rất tốt

    – Vận bàn nhà này đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại cung hướng ở trên, nhưng xảy ra trên toàn vận bàn. Lúc đó khí vận của trung cung và 8 cung trong toàn vận bàn được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn vận bàn.

    7. Bát Du Niên:

    – Cách cục quay về hướng Đông Bắc, thuộc trạch Cấn, cung Thiên Y

    – Cung Thiên Y là một trong 8 cung của Bát Trạch Minh Kính, gồm: Thiên Y, Phục Vị, Ngũ Quỷ, Diên Niên, Sinh Khí, Họa Hại, Tuyệt Mệnh, Lục Sát

    – Trong 8 cung bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Và 4 cung xấu (hung cung): Lục Sát, Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Họa Hại. Cung Thiên Y là (Cát) cung.

    Cung Thiên Y chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư..

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trong vòng 360 độ trên kinh bàn, được chia ra làm 24 sơn vị, mỗi sơn vị tương ứng với 15 độ. 24 sơn vị này mỗi sơn lại được an bởi 1 ngôi sao thuộc chòm sao Phúc Đức. Tính chất cát hung của mỗi sơn vị sẽ phụ thuộc vào ngôi sao tương ứng được đóng trên sơn vị đó.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Thân Nhân, Quan Tước, Vinh Phước, Phúc Đức, Quan Quý, Vượng Tài, Tấn Tài, Hoan Lạc, Vượng Trang, Tấn Điền, Vượng Tàm, Hưng Phước) và 12 sao xấu (Ôn Hoàng, Tố Tụng, Pháp Trường, Khốc Khấp, Tự Ải, Xương Dâm, Thiếu Vong, Trường Bệnh, Điên Cuồng, Bại Tuyệt, Khẩu Thiệt, Cô Quả).

    – Nhà này tọa Mùi hướng Sửu, ứng với sao Hoan Lạc. Đây là một Cát Tinh. Chủ về tiền của. Nhà có sao này chiếu thì làm ăn phát đạt, điền trạch kinh tế hưng vượng, dễ gặp thuận lợi. Sao này hợp với người mệnh Thuỷ..

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Sao chủ hướng ở cung hướng: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên vận bàn Huyền Không Cửu Tinh, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo vận bàn, ta thấy cung hướng là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sao chủ hướng của cung hướng là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sơn tinh ở cung hướng: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Sao chủ hướng trên vận bàn Huyền Không Cửu Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy cung hướng là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sơn tinh của cung hướng là Sao số 2 (sao Nhị Hắc). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Tử khí (Đại hung).

    – Sao chủ hướng ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên vận bàn Huyền Không Cửu Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sao chủ hướng của cung sơn là Sao số 5 (sao Ngũ Hoàng). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Sát khí (Tiểu hung).

    – Sơn tinh ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên vận bàn Huyền Không Cửu Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sơn tinh của cung sơn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

  • Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Cửu Tử (9) – Lục Bạch (6)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Cửu gặp Lục khắc xuất, tạo thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. Nếu vượng thì văn chương hiển đạt. Thất Bát Cửu liền nhau là ứng nghiệm tám đời đều đó tài văn chương. Chủ nhân khỏe mạnh sống lâu, gia đạo an khang, Học rộng hiểu nhiều, vui tươi hồ hởi, tinh thần phấn chấn, giàu có, sống thọ.. Nếu suy thì lửa thiêu đốt thiên môn, trong nhà sinh ra nghịch tử, hoặc con cháu bỏ nhà ra đi. Hỏa khắc kim (phế thuộc kim) nên dễ bị thổ huyết, hoặc bệnh lao.. , Bệnh phổi, bệnh về máu, chứng viêm, xuất huyết, bệnh tim, não xung huyết, bệnh về tuyến giáp trạng, đau cổ, đau nhức xương, đau đầu, bệnh đại tràng, bệnh nhiệt, bị thiêu chết, bị bỏng, sảy thai, vô sinh, khó sinh, ung thư máu, xuất huyết não. Chết bất ngờ, con dâu xấu nết, phụ nữ ngang tàng, con cháu bất hiếu, tổn hại đến người già, gây gổ chém giết lẫn nhau, tự sát, nhảy xuống giếng tự vẫn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

  • Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Bát Bạch (8)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Bát là tỵ hòa, tạo thành quẻ Địa Sơn Khiêm. Nếu vượng thì giàu có, ruộng đất không thấy bờ, Làm giàu nhờ đất đai, thích hợp với nghề kinh doanh bất động sản. Kính trọng người già, tôn trọng người hiền tài, sống hòa đồng, hiểu biết rộng, biết mềm nắn rắn buông, có lợi từ di chuyển.. Nếu suy thì hay mắc bệnh nhẹ, đàn bà thường bỏ nhà đi tu…, Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh về ổ bụng, bệnh da liễu, bệnh về ngón tay, bệnh cốt sống, bệnh thần kinh, bệnh về gân cốt, bệnh kết sỏi. Thiếu nam tính tình ngỗ ngược, tỏng nhà người mẹ hay ưu phiền. Thành công ít thất bại nhiều, tranh chấp đất đai của cải, cô nhi quả phụ. Nếu hình thế dòng nước xấu thì tổn thương đến bé trai. Nếu hình thế núi xấu thì bị chó dại cắn, phụ nữ bị chết.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG

  • Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Tứ Lục (4)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Tứ khắc xuất, tạo thành quẻ Trạch Phong Đại Quá. Nếu vượng thì phụ nhân sang cả quyền thế, quan lộc đều có, đồng thời gặp vận đào hoa, Hiền lành xinh đẹp, giỏi văn giỏi võ, giỏi viết văn, nên phát triển trong ngành xuất bản.. Nếu suy thì phụ nữ làm chủ nhân, gặp kiếp đào hoa nên nam nữ ham dâm, trong nhà bất hòa, mẹ chồng nàng dâu không hòa thuận. Dễ bị bệnh thổ huyết hoặc chết yếu.. , Bệnh gan, bệnh phổi, bệnh về vú, khí thũng, đau bắp đùi, bệnh phong, bệnh phong thấp, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, tai nạn đổ máu, bị thương do dao, bị điên, tự vẫn, bị giết, đau chân, bị chết thảm. Đàn ông thường hoang dâm, phụ nữ thường dâm loạn. Tốt mã xấu cùi, bất chấp thủ đoạn để làm giàu, chị em bất hòa. Không có lợi cho người thuộc cung Tứ Lục.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG NAM

  • Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Tam Bích (3)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Tam khắc xuất, tạo thành quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. Nếu vượng thì tài vận và quan vận đều hanh thông, quyền uy hơn người, Có nước thì phát tài, được hưởng phúc bất ngờ, người già khỏe mạnh, về già có con, trong nhà có người làm quan.. Nếu suy thì dễ gặp nạn binh đao, bị thương, cha con bất hòa, có tang tóc., Bệnh gan, chân bị khuyết tật, đau chân, bắp đùi bị khuyết tật, bệnh về não (suy nhược thần kinh), tai nạn đổ máu, tai nạn xe cộ, ngã bị thương, bị thương do dao. Tính tình ngông cuồng, cha con bất hòa, phụ nữ dâm loạn, tổn hại đến trưởng nam. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì trong nhà có người vong ân bội nghĩa
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG NAM

  • Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Thất Xích (7)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Thất là sinh nhập, tạo thành quẻ Thủy Trạch Tiết. Nếu vượng thì đào hoa, dễ tạo của cải , Nắm quyền, biết cách quản lý tài chính, là người khéo khăn khéo nói. Xuất hành thuận lợi, nam liêm khiết, nữ chung thủy.. Nếu suy thì kim thủy đa tình, đam mê tửu sắc, hoặc vì tửu sắc mà bị kiện tụng thị phi, có khi vì tranh chấp mà sinh ra thù hằn gây gỗ đến nổi phải mang thương tật., Chỉ mắc bệnh phổi, phổi chảy máu, bé gái mắc bệnh thận, bệnh về tai, chứng câm điếc, thổ huyết, đàm suyễn, di tình, sảy thai, chó cắn, nhiễm trùng do rắn cắn. Đam mê tửu sắc, người nhà ly tán, nam nữ dâm loạn, người trẻ bị tử hình, phụ nữ trung nam cãi cọ, trung nam lừa gạt thiếu nữ, keo kiệt ác độc, trộm cắp giết người. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé gái bị chết chìm. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thiếu niên bị đâm chết.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY NAM

  • Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Ngũ Hoàng (5)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Ngũ là tỵ hòa, tạo thành quẻ Không quẻ. Nếu vượng thì tài lộc phát đạt, vận thế hanh thôn, Thiếu niên thông minh, trong nhà có người theo nghề khoáng chất, hoặc có người xuất gia.. Nếu suy thì hao tài tổn sức, dễ bị bệnh nhẹ, vận thế trở ngại. Dễ mắc bệnh đau bao tử, đường ruột, hoặc ngộ độc thức ăn.. , Bệnh về mũi, đau đầu, bệnh dạ dày, đau ngón tay, bệnh tinh thần, gãy xương, đau nhức gân cốt, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, thiếu nam mắc bệnh thận, đần độn, câm điếc, đau thần kinh tọa. Khuynh gia bại sản, tổn hại tới con nối dõi, thiếu nam mất mạng.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY

  • Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Cửu Tử (9)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Cửu là sinh xuất, tạo thành quẻ Lôi Hỏa Phong. Nếu vượng thì phát như sấm dậy, con cháu thông minh, văng tài hiếm thấy, hưởng giàu sang được nhiều năm, Sinh con thông minh, phú quý song toàn. Mộc Hỏa sáng láng, tài năng xuất chúng. Phát về đất đai, của cải dư dật, phụ nữ gây dựng cơ đồ. Thi cử thuận lợi, thăng quan tiến chức, làm rạng danh gia đình.. Nếu suy thì tai tiếng thị phi chồng chất liên tiếp, thường mắc các chứng đau mắt, đau dầu; ngoài ra con dễ gặp hỏa hoạn., Chủ mắc bệnh gan, bệnh về bàn chân và bắp chân, bệnh về mắt, bệnh về máu, ung thư máu, chứng viêm, bệnh nhiệt, bị bỏng, bị lửa thiêu, gặp rắc rối khi sinh, cảm nắng, bệnh tim. Bị vật nổ gây thương tích, hao tổn nhân khẩu, keo kiệt, mất mát tiền của. Phụ nữ đắc tội với anh chồng, nam trộm cắp, nữ làm gái nhà hàng. Nếu hình thế núi xấu thì chủ hỏa hoạn gây thương tích. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ gia đình loạn luân.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY BẮC

  • Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Nhất Bạch (1)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Nhất là sinh nhập, tạo thành quẻ Phong Thủy Hoán. Nếu vượng thì một đời danh giá, đại lợi về văn tài, học hành thì cử đổ đạt, con cái thông minh, thành tích thường đứng đầu, nghề nghiệp vừa ý, tài vận thuận lợi, Con cái thi cử đỗ đạt, thành danh, có tài văn chương, con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang phú quý. Tài vận tốt, tuổi thọ cao. Lợi xuất hành, thích hợp đến nơi khác để mưu cầu danh lợi.. Nếu suy thì dễ mắc bệnh trúng phong, hoặc vì dâm đãng tửu sắc mà hư bại, gây ra tiếng xấu bên ngoài, hoặc vợ vô sinh, có con thì cũng chết yểu., Mắc bệnh thận, gan, thiếu máu. Phụ nữ sống buông thả, phóng đãng, nếu có núi mà không có dòng chảy thì chủ vợ bé sinh con. Dâu trưởng thông dâm với em chồng. Có mâu thuẫn, thành công ít thất bại nhiều, tiến thoãi lưỡng nan. Hợp lâu ắt sẽ tan, sa vào cuộc sống giang hồ.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    PHÂN TÍCH DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong Phong Thủy Bát Trạch Minh Kính, 4 yếu tố Môn, Chủ, Táo, và Thờ được gọi là Dương Trạch Tứ Yếu (4 yếu tố quan trọng nhất)- Môn là cửa chính, là nơi đi lại chính, nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng nhất.

    – Chủ (phòng ngủ của gia chủ) là đại diện cho gia chủ trong tổng thể nhà. Đồng thời, giấc ngủ cũng rất quan trọng, chiếm đến 1/3 đời người, nên phòng ngủ cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

    – Táo nghĩa là bếp nấu, là nơi nấu nướng ra thực phẩm nuôi sống cả gia đình. Lửa của bếp cũng được cho là giúp gìn giữ gia đạo, hạnh phúc, nên bếp cũng rất quan trọng.

    – Thờ, tức là phòng thờ, nơi thờ cúng Tổ tiên ông bà và các vị Thần linh, nên cũng rất quan trọng trong các yếu tố phong thủy.

    1. MÔN:

    – Cửa chính, hay Môn, là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

    – Theo phong thủy, khí đi vào nhà quyết định mọi vấn đề về họa phúc cát hung của mọi người trong nhà.

    – Sắp đặt Môn (cửa chính) cần để ý những điều sau:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Phục Vị, Thiên Y, Sinh Khí, Diên Niên)

    Lựa chọn phương vị được an sao tốt trong chòm sao Phúc Đức

    Lựa chọn phương có Sao chủ hướng là sao sinh vượng, tránh suy tử

    Lựa chọn mở cửa tại phương vị có các Sơn tinh và Sao chủ hướng tương sinh với nhau, đồng thời được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị bị phạm Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch Minh Kính, bếp nấu phải đạt được tam quy: Tọa Hung Hướng Cát, Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tàng Phong Tụ Khí.

    – Tọa Hung Hướng Cát là bếp đặt ở cung xấu nhìn về cung tốt. Bếp có lửa thuộc Dương Hỏa, là loại lửa có khí rất mạnh. do vậy nếu đặt ở bếp ở cung xấu sẽ giúp khắc phục, tiêu hủy các tà khí, điềm hung. Còn cửa bếp hướng về hướng tốt lành sẽ giúp thu hút tài lộc sức khỏe thịnh vượng. Quan sát vận bàn ta thấy, bếp nên đặt tại: Đông Hướng mặt bếp quay về hướng Tây Bắc, Tây Nam, Tây, Đông Bắc Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Trường hợp này thì chỉ có thể đổi vị trí của bếp, chứ không thể khắc phục cụ thể. Khắc phục nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: dùng linh phù đổi hướng (hư), sử dụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, đổi hướng bếp (thực).

    – Tàng Phong Tụ Khí là bếp cần đặt sao cho khí có thể tụ, không bị tán. Khí cần có đường vào, đường ra hợp lý, tránh trực xung khí, và cũng tránh bị tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung: nghĩa là cần tránh đặt bếp quá gần với các yếu tố thuộc Thủy, như tủ lạnh, bể nước, nhà vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ gia chủ là nơi nghỉ ngơi yên tĩnh sau cả ngày làm việc, là nơi chúng ta dành đến 1/3 cuộc đời ở đó. Do vậy nó cũng được xếp vào một trong bốn yếu tố quan trọng của nhà ở (Dương Trạch Tứ Yếu). Cũng như bàn thờ, giường ngủ cần đạt tọa Cát hướng Cát (đặt ở cung tốt quay đầu về hướng tốt). Hướng giường ngủ trong phong thủy là hướng đầu giường.

    – Trường hợp này, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Tây Bắc, Tây Nam, Tây, Đông Bắc. Tránh quay đầu về các hướng Đông. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể khắc phục bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, dùng linh vật (như thạch anh), thay đổi vị trí giường ngủ.

    – Phòng ngủ cũng cần đạt Tàng phong tụ khí. Ngoài ra, phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi, nên cần yên tĩnh, không quá nhiều ánh sáng, tránh các vật mang tính động, các màu nóng, sự tương phản quá mạnh.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi hương hỏa tổ tiên và thờ cúng thần linh, nên cần đặt ở vị trí tốt (cát cung), mặt trước của bàn thờ nên quay về hướng tốt (cát cung). Theo phong thủy Bát Trạch Minh Kính gọi là Tọa Cát Hướng Cát. Thêm vào đó, bàn thờ vốn thuộc Âm Hỏa, nên cũng tương tự như bếp, cần tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, tương tự như bếp, bàn thờ cần đón sinh khí, ngăn tà khí xâm nhập, nên bố trí phòng thờ cần lưu ý sao cho đạt Tàng phong tụ khí, nghĩa là khí vào phải tụ, không được tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa nhẹ nhàng, khí luân chuyển khắp phòng, chứ không phải để tụ thành ám khí, tà khí, do khí tụ lại mà không có đường thoát ra.

    – Quan sát vận bàn ta thấy, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Tây Bắc, Tây Nam, Tây, Đông Bắc. Tránh quay mặt về các hướng Đông. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể khắc phục bằng các cách sau: thay đổi vị trí bàn thờ, sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, dùng linh vật (như thạch anh).

    Chuyên mục: Bài viết