DIỄN GIẢNG PHONG THỦY

Nữ mệnh

  • Sinh vào ngày: 25/4/1961
  • Sinh giờ: Nhâm Tí (23-1h)
  • Nhằm ngày âm lịch: Ngày 11 tháng 3 năm Tân Sửu
  • Niên mệnh: Thổ (Bích Thượng Thổ)
  • Quẻ mệnh: Chấn Mộc, thuộc Đông Tứ mệnh
  • Tứ trụ mệnh: Giờ Nhâm Tí, ngày Mậu Tí, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Sửu
  • Ứng với tuổi: Âm Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (39), Thủy (159), Mộc (0), Hỏa (0), Thổ (54)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (16), Dương (8)

Phần nhà

  • Độ hướng 233° Tây Nam – Lập Kiêm hướng
  • Tọa Dần hướng Thân
  • Hướng Tây Nam, thuộc về nhóm Tây Tứ trạch
  • Nhập trạch vào năm: 2018 (Mậu Tuất): thuộc về Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Các phương tốt: Đông, Nam, Bắc, Đông Nam
  • Các phương trung bình: Đông Bắc, Tây
  • Các phương hung: Tây Bắc, Tây Nam

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Tuế Phá
Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Diên Niên (延年)

9 4
7
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Pháp Trường (法場)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Sinh Khí (生氣)

    5 9
    3
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Tấn Điền (進田)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Khốc Khấp (哭泣)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Họa Hại (禍害)

    7 2
    5
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Cô Quả (孤寡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Vinh Phước (榮福)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Thiếu Vong (少亡)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Phục Vị (伏位)

    8 3
    6
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Tự Ải (自弔)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Vượng Trang (旺莊)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Hưng Phước (興福)
  • TRUNG CUNG

    1 5
    8
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    3 7
    1
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Xương Dâm (娼淫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Thân Nhân (親姻)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Lục Sát (六煞)

    4 8
    2
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Tố Tụng (訴訟)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Quan Tước (官爵)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Quan Quý (官貴)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Tam Sát
    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Thiên Y (天醫)

    6 1
    4
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Tấn Tài (進財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Trường Bệnh (長病)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Ngũ Quỷ (五鬼)

    2 6
    9
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Vượng Tài (旺財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Phúc Đức (福德)
  • LUẬN GIẢI THẾ NHÀ THEO BÁT TRẠCH VÀ HUYỀN KHÔNG CỬU TINH

    1. Cách cục trong Huyền Không Phi Tinh: Sơn Thủy Vô Định (Sơn Hướng Vô Định)

    Có thể thấy: Đây là Cách cục kiêm hướng, Sao đương vận được thay thế bằng Thế quái. Sao đương vận không phân bổ ở các vị trí chính tắc nên đây là Cách cục Sơn Hướng Vô Định, không tốt cũng không xấu. Không cần hóa giải Cách cục này.

    2. Cách cục này theo Huyền Không Phi Tinh bị phạm vào Phục Ngâm

    – Đây là một Cách cục xấu, nhưng không bằng Phản Ngâm. Trường hợp Phục Ngâm xảy ra khi trong phi tinh đồ, Sao số 5 (sao Ngũ Hoàng) sẽ phi tinh tới hướng bàn hay sơn bàn. Cho Sao số 5 (sao Ngũ Hoàng) nhập trung cung xoay thuận (để thiết lập sơn bàn hoặc hướng bàn). Khi đó những sao tới 8 cung sẽ giống như những số nguyên thủy của địa bàn.

    – Sách xưa đã viết: Phản Phục ngâm, tai họa khó cưỡng. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    – Hóa giải: Nếu khu vực có sinh, vượng khí của Hướng tinh lại có thủy của sông, hồ, ao, biển hoặc cửa ra vào… thì ngôi nhà đó vẫn tài lộc dồi dào, công việc làm ăn thuận lợi. Nhưng nếu những khu vực này không có thủy mà lại có núi thì sẽ làm cho ngôi nhà đó tán gia bại sản, cơ nghiêp lụn bại. Ngược lại, nếu những khu vực có suy, tử khí của Hướng tinh mà lại có thủy thì cũng chủ đại phá tài lộc. Còn nếu có núi thì Hướng tinh nơi đó đã được hóa giải nên vô hại.

    3. Cách cục này không bị phạm vào Đại Tiểu Không Vong

    – Trên la bàn phân chia làm 8 cung mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ. Tiểu Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia giữa hai sơn hướng trái dấu nhau (Thiên và Địa Nguyên Long)

    Tác hại: Đối với phong thủy nhà ở thì tất cả tuyến Đại, Tiểu Không Vong đều là những tuyến vị cực xấu. Sở dĩ những tuyến vị này xấu là vì nằm trên đường phân chia giữa 2 hướng, do thế trường khí bị lai tạp, không còn thuần khiết, dẫn đến tà khí ảnh hưởng xâm nhập vào nhà, tức là ma quỷ xâm nhập quấy rối. Nếu lập trạch hay lập mộ phạm vào Đại – Tiểu Không Vong thì có thể dẫn đến chết người, nếu bị phạm vào tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Hóa giải: Tốt nhất là nên xây nhà làm sao tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Trong trường hợp nếu không tránh được nhưng gặp các yếu tố tốt bù lại như sao sinh vượng, Thành Môn thì cũng không đáng lo ngại. Có thể hóa giải bằng cách mở thêm cửa phụ cũng được.

    4. Cách cục này không bị phạm vào Thái Tuế, Tuế Phá hay Tam Sát

    – Tác hại nếu gặp phải: Thái Tuế Lâm Môn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Còn nếu gặp phải Tam Sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    – Cách hóa giải nếu gặp phải: Đặt 3 con Kỳ lân hoặc 3 con Sư tử, và đặc biệt là 3 con Tỳ Hưu (vừa hóa giải hạn Tam sát, vừa chiêu tài lộc cho gia đạo), đầu hướng ra ngoài cửa chính, chất liệu có thể bằng đá, bằng ngọc, hay kim loại.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Dần hướng Thân, không bị phạm vào Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền nghĩa là suối vàng, đó là nơi có nhiều tử khí. Hoàng Tuyền chính là đường đi của người âm ở dưới Âm Thế.

    – Tác hại: ngôi nhà bị phạm vào Hoàng Tuyền có thể gây ra các bệnh như: ung thư, rối loại nội tiết và lục phủ ngũ tạng, đồng thời làm cho người bệnh bị cảm giác hư thực bất thường, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại đỡ. Cũng gây ra sự kiện tụng, đấu đá, tù đầy, nóng nảy, hoặc gặp những chuyện họa vô đơn chí (không biết nguyên nhân). Hoặc mắc các bệnh mà Đông Tây y đều không phát hiện ra.

    – Hóa giải: phải dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu gặp Thủy Lai phải dẫn nước đến, gặp Thủy Khứ thì dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Hướng bàn của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Điều này xảy ra khi có cặp sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Hướng bàn đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp trường khí ở khu vực cửa vào nhà được thông khí, tốt

    – Hướng bàn của nhà không đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Hướng bàn đạt Hợp Thập giúp trường khí ở khu vực cửa vào nhà được thông khí, tốt

    – Phi tinh đồ nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại hướng bàn ở trên, nhưng xảy ra trên toàn phi tinh đồ. Lúc đó khí vận của trung cung và 8 cung trong toàn phi tinh đồ được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn phi tinh đồ.

    7. Bát Du Niên:

    – Cách cục quay về hướng Tây Nam, thuộc trạch Khôn, cung Họa Hại

    – Cung Họa Hại là một trong 8 cung của Bát Trạch, gồm: Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Thiên Y, Diên Niên, Sinh Khí, Phục Vị

    – Trong 8 cung bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Phục Vị, Diên Niên, Thiên Y, Sinh Khí. Và 4 cung xấu (hung cung): Họa Hại, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Lục Sát. Cung Họa Hại là (Hung) cung.

    Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài..

    – Hóa giải bằng bếp nấu: do hướng nhà là hướng Tây Nam (thuộc cung Họa Hại), nên bếp có thể quay về hướng Phục Vị để hóa giải.

    – Hóa giải bằng gương Bát Quái: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương phẳng, treo phía trước mặt nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Đông Tứ, nên treo gương sao cho cung Ly (quẻ tượng với 2 vạch liền ở trên và dưới, ở giữa là vạch đứt) hướng lên trên. Phải làm lễ khai quang cho gương trước khi treo, và lựa ngày tốt để treo. Trong quá trình sử dụng, cần luôn giữ vệ sinh, không để bụi ám lâu ngày có thể làm gương bị mất tác dụng.

    – Hóa giải bằng đá thạch anh: Thạch anh là loại đá tự nhiên tinh khiết, có tác dụng triệt tiêu cái xấu, đón cái tốt lành. Ở phương vị Họa Hại phía trước mặt nhà, hoặc bất kỳ phương vị có du niên xấu nào khác đều có thể đặt đá thạch anh. Có thể đặt dưới dạng một động đá thạch anh, một cây thạch anh nhỏ, tranh khảm đá thạch anh, hoặc quả cầu thạch anh. Căn cứ vào mệnh tuổi của gia chủ mà lựa chọn màu sắc của thạch anh cho đúng.

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trong vòng 360 độ trên la bàn, được chia ra làm 24 sơn vị, mỗi sơn vị tương ứng với 15 độ. 24 sơn vị này mỗi sơn lại được an bởi 1 ngôi sao thuộc chòm sao Phúc Đức. Tùy theo tính chất cát hung của sao mà mỗi sơn vị có tính chất cát hung tương ứng.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Tấn Tài, Tấn Điền, Hưng Phước, Vượng Trang, Vượng Tàm, Thân Nhân, Quan Tước, Vượng Tài, Quan Quý, Phúc Đức, Vinh Phước, Hoan Lạc) và 12 sao xấu (Xương Dâm, Khẩu Thiệt, Thiếu Vong, Điên Cuồng, Tố Tụng, Khốc Khấp, Trường Bệnh, Cô Quả, Bại Tuyệt, Tự Ải, Ôn Hoàng, Pháp Trường).

    – Nhà này tọa Dần hướng Thân, ứng với sao Thiếu Vong. Đây là một Hung Tinh. Chủ về ăn chơi quá độ. Gặp sao này chiếu thì người trong nhà ăn chơi quá độ, rượu chè, trai gái, hại nhân khẩu, bệnh tật chết trẻ, nhất là phụ nữ dễ lâm bệnh và khó khỏi, kinh tế gia đình suy bại..

    – Hóa giải: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương lồi, treo trước cửa nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Đông Tứ, nên treo gương sao cho cung Ly (quẻ tượng với 2 vạch liền ở trên và dưới, ở giữa là vạch đứt) hướng lên trên. Cần lựa ngày lành tháng tốt để treo gương, và phải làm lễ khai quang cẩn thận. Đồng thời phải giữ vệ sinh, lau sạch mặt gương thường xuyên, mới giúp gương phát huy tác dụng hóa giải.

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Sao hướng ở hướng bàn: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên phi tinh đồ Huyền Không Phi Tinh, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo phi tinh đồ, ta thấy hướng bàn là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sao hướng của hướng bàn là Sao số 2 (sao Nhị Hắc). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Tử khí (Đại hung).

    – Sao chủ sơn ở hướng bàn: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Sao hướng trên phi tinh đồ Huyền Không Phi Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy hướng bàn là cung Khôn (hướng Tây Nam). Sao chủ sơn của hướng bàn là Sao số 7 (sao Thất Xích). Sao này thuộc hành Kim. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Thoái khí (Bình hòa).

    – Sao hướng ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên phi tinh đồ Huyền Không Phi Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sao hướng của sơn bàn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao chủ sơn ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên phi tinh đồ Huyền Không Phi Tinh. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Cấn (hướng Đông Bắc). Sao chủ sơn của sơn bàn là Sao số 4 (sao Tứ Lục). Sao này thuộc hành Mộc. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Tử khí (Đại hung).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

  • Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Nhất Bạch (1)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Nhất là sinh xuất, tạo thành quẻ Thiên Thủy Tụng. Nếu vượng thì quan vận thuận lợi, hanh thông, tiền của dồi dào, con cái học hành đỗ đạt, Có tài văn chương, học thức uyên bác. Là luật sư thanh bạch liêm khiết. Làm giàu từ ngành thủy lợi, có công gây dựng sự nghiệp. Dung mạo xinh đẹp, hiền lành lương thiện.. Nếu suy thì quan lộc tuy không giảm nhưng người nhà thường mắc chứng đau đầu, hoặc gặp tai nạn sông nước., Bị thương vùng đầu, não xung huyết, xuất huyết não, xuất huyết từ xương, xuất huyết từ phổi, khí thũng, sỏi thận, sa dạ con, băng huyết, sảy thai, sa nang, kiết lị, táo bón, di tinh, bệnh đại tràng. Kiện tụng, trung nam mất của, tranh chấp tài sản, giả nhân giả nghĩa, độc ác nham hiểm. Nếu hình tehes núi và dòng nước xấu thì chủ người dâm loạn, bị vướng vào bê bối về tình dục.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

  • Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Bát Bạch (8)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Bát là khắc xuất, tạo thành quẻ Phong Sơn Tiệm. Nếu vượng thì vợ hiền dạy con thảo, của cải chất thành núi, Theo nghề đông y, bonsai, là người thanh nhàn, làm giàu nhờ nghề nông lâm và chăn nuôi. Làm điều thiện sẽ được hưởng điều tốt lành.. Nếu suy thì người nhà có người ở trong rừng núi sâu làm ẩn sĩ, hoặc vào chùa làm sư. Con cháu nhiều bệnh tật, học hành không giỏi giang; dễ mắc bệnh viêm mũi, bệnh phong hoặc bị rắn hay chó cắn.. , Mắc bệnh về lá lách và dạ dày, bệnh về ngón tay và cánh tay, hao tổn sinh khí, bệnh phong, bệnh về mật, bệnh về vú, bệnh cột sống, hen suyễn, thiếu phụ mắc bệnh tinh thần, bệnh phong thấp. Anh em bất hòa, chị dâu em chồng thông dâm. Không có lợi cho chi út, con gái cả sảy thai tử vong. Mất của, sống phóng đãng, có con riêng. Nếu hình thế dòng nước xấu thì không có lợi cho người mệnh Cấn, cung 8.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG

  • Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Tam Bích (3)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Tam khắc nhập, tạo thành quẻ Sơn Lôi Di. Nếu vượng thì địa sản (nhà cửa, ruộng vườn) dồi dào, quyền lực tăng tiến lên đột ngột, nhờ đước số của Tiên Tiên bát quái nên việc hợp tác rất tốt, Tự lập tự cường, nên phát triển và làm giàu từ các ngành liên quan đến lương thực, hoa cỏ, nhạc cụ và thủ công nghệ. Con cháu trong nhà thông minh.. Nếu suy thì của cải thất thoát, chức quyền giảm sút. Trong nhà có người bị thương nhẹ ở tay chân hoặc có bệnh gan, dạ dày.. , Bệnh dạ dày, đau ngón tay, bệnh cột sống, đau nhức gân cốt, đau ngón tay, bệnh tinh thần, bệnh kết sỏi, sảy thai. Không có lợi cho người vị thành niên, không có con nối dõi. Anh em không hòa thuận, người cùng một nhà gây gổ với nhau. Không có lợi cho người mệnh Cấn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG NAM

  • Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Cửu Tử (9) – Tứ Lục (4)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Cửu gặp Tứ sinh nhập, tạo thành quẻ Hỏa Phong Đỉnh. Nếu vượng thì sảnh đường rực sáng, chồng vẻ vang danh tiếng, vợ sang quý đẹp đẽ, con cháu thông minh, tài văn chương nổi bật, có nhiều hoạnh tài, tinh mừng đến dồn dập, Chi trưởng sinh quý tử, thông minh xinh đẹp, có trình độ học vấn cao, thành tích nổi bật, thăng quan tiến chức, nên làm nhân viên công chức. Phụ nữ làm rạng danh gia đình, tài lộc dồi dào, gia đình hạnh phúc.. Nếu suy thì nam nữ dâm loạn, danh tàn thân bại, sự nghiệp tiêu tan, thường bị bệnh mă*c hay lưng eo. Con cháu hoang đàng bừa bãi.. , Chứng viêm, viêm phế quản, bệnh về mắt, bệnh về ống mật, viêm tuyến vú, bệnh về máu, đau bắp đùi, bệnh phong, hao tổn sinh khí, bệnh tim, mất máu, bệnh đại tràng, nhiễm khuẩn, đau đầu chóng mặt, hủy hoại dung nhan. Tai nạn đổ máu, bị thương do dao, thắt cổ tự tử, bị thiêu chết, mất của, hao tổn nhân đinh, trong nhà có kẻ sống lang thang, phụ nữ bất hòa, gia trạch không yên.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG NAM

  • Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Ngũ Hoàng (5) – Cửu Tử (9)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Ngũ gặp Cửu là sinh nhập, tạo thành quẻ Ngũ Cửu song tinh. Nếu vượng thì con cái thông minh, tài vận tốt, Nhà giáo dục, nhà quân sự, người có học vấn. Là người xinh đẹp, phụ nữ hào hiệp, phụ nữ sang trọng. Có tài xuất chúng, phú quý song toàn.. Nếu suy thì sinh con ngu đần, người nhà mắc chứng đau mắt, đau đầu hay trong lòng buồn phiền. Gặp lúc Thái Tuế tới dễ mắc chứng bạch đới cấp tính.. , Bệnh về máu, bệnh tim, ung thư máu, ung thư đại tràng, viêm đại tràng, bệnh về mắt, bệnh mù màu, chứng viêm, bệnh nhiệt, loét tá tràng, gặp rắc rối khi sinh, vô sinh, sảy thai, đẻ non, xuất huyết dạ dày, mụn nhọt. Trong nhà có người lâm bệnh nặng, không có lợi cho con gái giữa, dâm loạn, mất của. Ngũ-Cửu-Thất đồng cung chủ mắc bệnh về đường sinh dục, viêm kết mạc. Nếu hình thế núi và dòng nwosc xấu thì chủ thiếu nữ gặp tai họa.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY NAM

  • Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Nhị Hắc (2)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Nhị là sinh nhập, tạo thành quẻ Trạch Địa Tụy. Nếu vượng thì tài sản ruộng vườn thêm nhiều, thăng quan tiến chức, phụ nhân sang quý.Nếu gặp được số Nhị Thất bát quái Tiên Thiên thì trong nhà luôn có đèn chiếu sáng, hưng vượng nhộn nhịp, Có người làm bác sỹ, quan tòa, cảnh sát, võ sư. Phụ nữ gây dựng cơ đồ, người mẹ chuyên lo liệu việc nhà, của cải ngày càng nhiều, hay làm điều thiện.. Nếu suy thì dễ gặp hỏa hoạn, phụ nữ trong nhà bất hòa, người nhà dễ bị ngộ độc thức ăn, có bệnh về răng miệng hay kiết lị., Bệnh đại tràng, bệnh dạ dày, bệnh phổi, bệnh vòm họng, bé gái đau bụng, tiêu chảy. Hỏa hoạn, phụ nữ dâm loạn, đàn ông đam mê tửu sắc. Không có lợi cho người thuộc cung Nhị Hắc, Ngũ Hoàng và Bát Bạch.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY

  • Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Thất Xích (7)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Thất là khắc nhập, tạo thành quẻ Lôi Trạch Quy Muội. Nếu vượng thì nguồn tiền của tăng tiến, có chức quyền cả văn lẫn võ, Tăng nhân khẩu, thêm tiền tài, thích hợp với ngành nghề dịch vụ. Nữ lấy được chồng quý, danh lợi song toàn.. Nếu suy thì nó là Xuyên Tâm Sát, thường mắc các chứng bệnh ở tay chân, gan mật; hoặc bị quan tụng thị phi. Nếu phương Đoài bị khắc phá thì gan bị thương tổn hoặc mắc chứng thổ huyết. Trong nhà có kẻ đam mê tửu sắc, bị trộm cướp trèo tường khoét vách phá hoại danh tiết con gái trong gia đình, chốn phòng the không hòa thuận, các tai họa thường là con trưởng chịu. , Chủ mắc bệnh gan, bệnh vòm họng, đau chân, bệnh đại tràng, ngã bị thương, ngã bị chết, thổ huyết, bị tai nạn đổ máu. Tai nạn xe cộ, Xuy Vưu sát, kiện tụng, giết người, trộm cướp, tính tình hung bạo, chuyên gây rắc rối, điều tiếng thị phi, nam trộm cắp, nữ làm gái nhà hàng, ma quỷ vào nhà, con cháu không có hiếu. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé gái bị xe cán. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thanh niên gặp hạn. Nếu hình thế núi dâm thì chủ gia đình loạn luân. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Chấn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY BẮC

  • Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Lục Bạch (6)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Lục là sinh xuất, tạo thành quẻ Địa Thiên Thái. Nếu vượng thì gia cảnh bình yên, con cái thuận hòa, gia nghiệp hưng thịnh, nhiều khả năng hành nghề y cứu đời, hoặc trở thành người có quyền trong nghiệp võ, Chủ về làm giàu nhờ kinh doanh đất cát, đầu tư ít nhưng kiếm được nhiều, trong nhà người mẹ luôn khỏe mạnh. Tinh thần thoải mái, vinh hoa phú quý. Cấp dưới trung thành phò tá cấp trên, là người có lương tâm. Vượng cả đinh lẫn tài, luôn tràn đầy sức sống.. Nếu suy thì cha già lắm bệnh, trong nhà có người đi tu, cha con thù oán nhau, chủ khách tranh chấp, thường gặp việc tai tiếng thị phi, người nhà thường mắc bệnh đau dầu hay điên loạn., Chủ mắc bệnh dạ dày, sa dạ dày, sỏi tì vị, bệnh phổi, bệnh đại tràng, phụ nữ đau đầu, sưng lá lách, lúc nóng lúc lạnh, tinh thần bất định, tà khí xâm nhập. Vợ chồng xích mích, người già gặp tai nạn đổ máu, thắt cổ tự vẫn, keo kiệt bủn xỉn, địa vị thấp hèn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    LUẬN GIẢI DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong Phong Thủy Bát Trạch, 4 yếu tố Môn, Chủ, Táo, và Thờ được gọi là Dương Trạch Tứ Yếu (4 yếu tố quan trọng nhất)- Môn nghĩa là cửa chính, là nơi mọi người qua lại, cũng là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng bậc nhất.

    – Chủ (phòng ngủ của gia chủ) là đại diện cho gia chủ trong tổng thể nhà. Đồng thời, giấc ngủ cũng rất quan trọng, chiếm đến 1/3 đời người, nên phòng ngủ cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

    – Táo là bếp nấu, nơi nấu nướng thực phẩm, cũng đồng thời là ngọn lửa giúp gìn giữ hạnh phúc, gìn giữ gia đạo, nên cũng rất quan trọng.

    – Thờ là phòng thờ, nơi thờ cúng tổ tiên, thần linh. Nên nó mang ý nghĩa tôn trọng, sự hiếu kính, sự phù hộ. Nên nó cũng đóng một vai trò rất quan trọng.

    1. MÔN:

    – Cửa chính (Môn) là yếu tố quan trọng bậc nhất đối với nhà ở, vì cửa chính là nơi dẫn khí vào nhà.

    – Trường khí vào nhà theo phong thủy sẽ đóng vai trò quyết định các vấn đề họa phúc cát hung.

    – Thiết lập cửa chính cần lưu ý:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Sinh Khí, Diên Niên, Phục Vị, Thiên Y)

    Chọn phương vị được an sao tốt trong 24 sao chòm Phúc Đức

    Lựa chọn phương có Sao hướng là sao sinh vượng, tránh suy tử

    Lựa chọn mở cửa tại phương vị có các Sao chủ sơn và Sao hướng tương sinh với nhau, đồng thời được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị bị phạm vào Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch, bếp nấu phải đạt được tam quy: Tọa Hung Hướng Cát, Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tàng Phong Tụ Khí.

    – Tọa Hung Hướng Cát: nghĩa là bếp cần đặt ở hướng xấu, quay mặt về hướng tốt. Lửa của bếp thuộc Dương Hỏa, rất mạnh. do thế nếu đặt ở hung cung sẽ giúp hóa giải, đốt cháy các điềm xấu, không tốt. Còn cửa bếp hướng về hướng tốt lành sẽ giúp thu hút tài lộc sức khỏe thịnh vượng. Trường hợp này, bếp nên đặt tại: Tây Bắc, Tây Nam Hướng mặt bếp quay về hướng Đông, Nam, Bắc, Đông Nam Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Với trường hợp này thì không có biện pháp hóa giải triệt để, chỉ có thể thay đổi vị trí bếp mà thôi. Hóa giải nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: đổi hướng bếp (thực), sử dụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải, dùng linh phù đổi hướng (hư).

    – Tàng Phong Tụ Khí là bếp cần đặt sao cho khí có thể tụ, không bị tán. Khí cần có đường vào, đường ra hợp lý, tránh trực xung khí, và cũng tránh bị tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung là cần tránh bếp gần với các nguồn nước, như bể chứa, chậu rửa, vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ gia chủ là nơi nghỉ ngơi yên tĩnh sau cả ngày làm việc, là nơi chúng ta dành đến 1/3 cuộc đời ở đó. Do thế phòng ngủ cũng được coi là một trong những yếu tố quan trọng (Dương Trạch Tứ Yếu). Cũng như bàn thờ, giường ngủ cần đạt tọa Cát hướng Cát (đặt ở cung tốt quay đầu về hướng tốt). Hướng giường ngủ trong phong thủy là hướng đầu giường.

    – Quan sát phi tinh đồ ta thấy, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Đông, Nam, Bắc, Đông Nam. Tránh quay đầu về các hướng Tây Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể hóa giải bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải, thay đổi vị trí giường ngủ, dùng linh vật (như thạch anh).

    – Phòng ngủ cũng cần đạt Tàng phong tụ khí. Ngoài ra, phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi, nên cần yên tĩnh, không quá nhiều ánh sáng, tránh các vật mang tính động, các màu nóng, sự tương phản quá mạnh.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi thờ cúng thần linh, hương hỏa tổ tiên, nên cần đặt ở vị trí tốt, mặt bàn thờ nhìn về hướng tốt (tọa cát hướng cát). Ngoài ra, bàn thờ thuộc Âm Hỏa, nên cũng như bếp, cần tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, tương tự như bếp, bàn thờ cần đón sinh khí, ngăn tà khí xâm nhập, nên bố trí phòng thờ cần lưu ý sao cho đạt Tàng phong tụ khí, nghĩa là khí vào phải tụ, không được tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa nhẹ nhàng, khí luân chuyển khắp phòng, chứ không phải để tụ thành ám khí, tà khí, do khí tụ lại mà không có đường thoát ra.

    – Trường hợp này, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Đông, Nam, Bắc, Đông Nam. Tránh quay mặt về các hướng Tây Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể hóa giải bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải, thay đổi vị trí bàn thờ, dùng linh vật (như thạch anh).

    Chuyên mục: Bài viết