Giờ Mậu Tuất
Tiết Thanh minh
Tuần Đầu: Giáp Ngọ
Phù Đầu: Giáp Ngọ
Tam Nguyên: Hạ Nguyên
Cục 7 Dương Độn
Chực Sử: Hưu Môn
Chực Phù: Thiên Bồng

ĐỊA BÀN THỜI GIA:

Đông Nam Tốn
4
Đinh
Đổ Môn
Thiên Phụ
Nam Ly
9
Canh
Cảnh Môn
Thiên Anh
Tây Nam Khôn
2
Nhâm
Tử Môn
Thiên Nhuế
Đông Chấn
3
Quý
Thương Môn
Thiên Xung
Trung Cung Cấn
5
Bính
Thiên Cầm
Tây Đoài
7
Mậu
Kinh Môn
Thiên Trụ
Đông Bắc Cấn
8
Kỷ
Sinh Môn
Thiên Nhậm
Bắc Khảm
1
Tân
Hưu Môn
Thiên Bồng
Tây Bắc Càn
6
Ất
Khai Môn
Thiên Tâm

THIÊN BÀN THỜI GIA:

Đông Nam Tốn
4
Mậu
Cảnh Môn
Thiên Trụ
Nam Ly
9
Quý
Đổ Môn
Thiên Xung
Tây Nam Khôn
2
Bính
Kinh Môn
Thiên Cầm
Đông Chấn
3
Ất
Sinh Môn
Thiên Tâm
Trung Cung Cấn
5
Kỷ
Thiên Nhậm
Tây Đoài
7
Tân
Tử Môn
Thiên Bồng
Đông Bắc Cấn
8
Nhâm
Thương Môn
Thiên Nhuế
Bắc Khảm
1
Đinh
Khai Môn
Thiên Phụ
Tây Bắc Càn
6
Canh
Hưu Môn
Thiên Anh

Ý NGHĨA CỦA BÁT MÔN:

  • Cảnh môn (Bình, thuộc hành Hỏa): Cảnh môn là bình môn (bình thường). Cảnh môn làm người ta phấn chấn nhưng kéo dài không lâu. Nếu tham gia thi đấu thì dễ dàng dành chiến thắng. Nếu nằm ở cung Càn, Đoài thì lại hóa xấu.
  • Hưu môn (Cát, thuộc hành Thủy): Hưu môn là một cát môn, tất cả mọi việc đều hoàn chỉnh, dễ dàng sum họp, kinh doanh, kết hôn gặp giàu sang phú quý. Nếu gặp cung Ly thì lại không may mắn.
  • Kinh môn (Hung, thuộc hành Kim): Kinh môn cũng là một hung môn. Chữ Kinh ở đây nghĩa là kinh hoàng, kinh khủng, mọi việc xảy ra kỳ lạ bất ngờ. Ở Kinh môn không nên xuất hành hay đi xa, làm việc xa. Quá trình xuất hành thường gặp khó khăn, nguy hiểm trên đường đi, nếu đến đích thì mục đích cũng không thực hiện được. Tuy nhiên Kinh môn cũng dễ dàng tìm được đồ đã mất, truy đuổi tội phạm. Nếu rơi vào cung Chấn, Tốn thì càng nguy hại.
  • Khai môn (Cát, thuộc hành Kim): Khai môn là một cát môn, có nghĩa là tư thông bát đạt (may mắn mọi đường), mọi việc được thông suốt không có trở ngại, dễ dàng đi xa, gặp giàu sang phú quý, làm mọi việc đều gặp may mắn. Nếu gặp cung Chấn, Tốn thì lại không may mắn, làm gì cũng không thành.
  • Đổ môn (Bình, thuộc hành Mộc): Đổ môn cũng là hung môn nhưng mức độ không đáng kể, có thể xuất hành, gặp quý nhân phù trợ, dễ dàng tránh được tang tóc. Đổ môn mang ý nghĩa của sự chậm trễ. Nếu nằm ở cung Khôn hoặc Cấn thì càng xấu.
  • Thương môn (Hung, thuộc hành Mộc): Thương môn là môn xấu nhất. Khi đi ra ngoài dễ gặp xấu như mắc bệnh, gặp tai nạn thương vong, gây nên thị phi. Nhưng nếu đòi nợ thì lại gặp kết quả cao, dễ dàng bắt được tội phạm. Nếu nằm ở cung Khôn hoặc Cấn thì càng xấu.
  • Tử môn (Hung, thuộc hành Thổ): Tử môn là một trong những môn có mức độ hung hiểm cao. Ở Tử môn cần kiêng xuất hành, xây dựng hay đi tìm việc, nếu không sẽ thiết hại về người và của, gặp tang tóc. Nếu nằm ở cung Khảm thì là xấu nhất.
  • Sinh môn (Cát, thuộc hành Thổ): Sinh môn là một cát môn, dễ dàng xây dựng, kết hôn gặp nhiều may mắn, dễ dàng tìm việc và gặp giàu sang phú quý. Nếu nằm ở cung Khảm thì bị khắc chế, không hề may mắn.
  • Ý NGHĨA CỦA CỬU TINH:

  • Sao Thiên Phụ (Đại cát, thuộc hành Mộc): Dễ dàng xuất hành, tu sửa mồ mả, dễ thăng quan tiến chức, kết hôn, mọi việc đều gặp may mắn cát tường.
  • Sao Thiên Nhậm (Tiểu cát, thuộc hành Thổ): Là một sao may mắn, tế lễ cầu danh hay kết hôn đều được, xây mồ mả hay làm kinh doanh đều gặp may mắn.
  • Sao Thiên Anh (Tiểu hung, thuộc hành Hỏa): Không nên kết hôn, đi xa, di dời, cầu danh cầu tài đều không có kết quả gì. Nói chung mọi việc đều không may mắn.
  • Sao Thiên Tâm (Đại cát, thuộc hành Kim): Gặp được tiên nhân cho thuốc quý, làm ăn buôn bán mang về nhiều lợi lộc. Nếu di dời mồ mả mang đến nhiều thuận lợi, vạn sự đều may mắn, cát tường, nếu chữa bệnh vào thời gian này sẽ nhanh chóng chữa khỏi.
  • Sao Thiên Trụ (Tiểu hung, thuộc hành Kim): Không nên xuất hành hay làm kinh doanh, đi tìm việc, nếu làm sẽ lập tức gặp xấu.
  • Sao Thiên Xung (Tiểu cát, thuộc hành Mộc): Kết hôn, xây dựng cơ nghiệp, xuất hành di dời đều gặp tai họa, việc tu sửa mồ mả cũng không gặp may. Nếu xuất quân thì có lợi.
  • Sao Thiên Bồng (Đại hung, thuộc hành Thủy): Kết hôn hay đi xa đều không gặp may, là thời gian để tu tạo lại mồ mả.
  • Sao Thiên Nhuế (Đại hung, thuộc hành Thổ): Không nên xuất hành, vì dễ gặp thất bại. Nếu tiến hành xây dựng thì tai họa khó lường, cầu mong sự may mắn đều là vô vọng. Có thể kết giao bạn bè, nhận sư đồ, nhưng không nên kết hôn, di dời, tố tụng, xây dựng.
  • Sao Thiên Cầm (Đại cát, thuộc hành Thổ): Dễ đi xa, làm ăn buôn bán mang lại lợi lộc, có thể gặp quý nhân phù trợ, nên tu sửa mồ mả. Thời gian này dễ xuất hành, kinh doanh, xây dựng dễ gặp giàu sang phú quý.
  • Ý NGHĨA CỦA CỬU TINH THEO GIỜ:

  • Sao Thiên Phụ (Đại cát, thuộc hành Mộc): nếu gặp giờ Tuất thì chủ có 3-5 người tới tìm vật, thầy tăng thầy đồng đi song nhau làm ứng, 60 ngày gà lên cây gáy. Tin xa lại. Được tiền của đàn bà, trẻ nhỏ bị trâu làm thương, trong 1 năm nghiệm thấy.
  • Sao Thiên Nhậm (Tiểu cát, thuộc hành Thổ): nếu gặp giờ Tuất thì chủ có người gái ôm vải lại, Có tiếng trống phương Tây Bắc, cây phương Bắc làm thương người, làm ứng thì sau 60 ngày rắn cắn người. Hung. Nếu có người già và cậu bé con cùng đến thì giải họa thành phúc.
  • Sao Thiên Anh (Tiểu hung, thuộc hành Hỏa): nếu gặp giờ Tuất thì chủ có người gái đem đồ vật bằng sành hoặc bằng sắt giận dữ chửi bới làm ứng thì trong 100 ngày sau nhân kiện cáo mà phá tài.
  • Sao Thiên Tâm (Đại cát, thuộc hành Kim): nếu gặp giờ Tuất thì chủ có tiếng kêu giặc cướp ở phương Tây Nam, trẻ nhỏ dắt trâu đến làm ứng thì trong 100 ngày sau sinh con quý, gà sống lên tảng đá gáy, không cớ gì mà chó cắn, sau 3 năm thi đậu.
  • Sao Thiên Trụ (Tiểu hung, thuộc hành Kim): nếu gặp giờ Tuất thì chủ có người con gái đem đồ bằng vải trắng đến, phương Tây Bắc có tiếng trống làm ứng thì sau về phương Đông bắc cây đổ vào người kêu la, sau 60 ngày rắn, bọ cạp cắn thương người, có bệnh ôn dịch, chết, lụn bại lớn, hung.
  • Sao Thiên Xung (Tiểu cát, thuộc hành Mộc): nếu gặp giờ Tuất thì có 3-5 người lại tìm vật, thầy tăng thầy đồng sánh nhau chạy làm ứng thì sau 60 ngày gà gáy trên cây. Tin xa đến. Được tiền của của người ngoài. Trong 1 năm trẻ nhỏ bị trâu xéo làm thương.
  • Sao Thiên Bồng (Đại hung, thuộc hành Thủy): nếu gặp giờ Tuất thì chủ người già chống gậy đến, người có râu ria cắp rổ rá đến. Phương tây sấm mưa đến làm ứng thì sau đó có cho trắng tự đến, 80 ngày nhặt được binh khí, được hoạch tài, phát giầu to.
  • Sao Thiên Nhuế (Đại hung, thuộc hành Thổ): nếu gặp giờ Tuất thì thì có ông già chống gậy đến. Phương Tây sấm mưa. Người râu tóc dài gánh vật lại, làm ứng thì sau có chó trắng tự đến, 60 ngày nhặt được vật dùng, ngựa của nhà binh, được hoạch tài, phát lớn.
  • Sao Thiên Cầm (Đại cát, thuộc hành Thổ): nếu gặp giờ Tuất thì chủ phương Đông Bắc có tiếng chuông trống, có bé áo xanh mang giỏ đến làm ứng thì trong 60 ngày sau có chuột trắng lại, được tiền của của bà góa, phát đạt.

  • 0 Bình luận

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *