Nam mệnh

  • Sinh vào ngày: 27/1/2014
  • Âm lịch là ngày: Ngày 27 tháng 12 năm Quý Tị
  • Mệnh niên: Thủy (Trường Lưu Thủy)
  • Mệnh quẻ: Khôn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ mệnh: Giờ Ất Mão, ngày Mậu Tuất, tháng Ất Sửu, năm Quý Tị
  • Thuộc tuổi: Âm Nam
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (3), Thủy (2), Mộc (3), Hỏa (2), Thổ (4)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (9), Dương (5)

A – LẬP QUẺ HÀ LẠC

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Ất Mão
  • Ngày sinh: Mậu Tuất
  • Tháng sinh: Ất Sửu
  • Năm sinh: Quý Tị
Chuyển Bát Tự đó sang số Hà Lạc ta được các con số:

1,2,7,4,5,10,8,5,10,4,3,8

Tổng các số Dương Hà Lạc

21

Tổng các số Âm Hà Lạc

46

Trừ đi số cơ bản Dương được số Dương gốc

21

Trừ đi số cơ bản Âm được số Âm gốc

16

Tính được số cung Lạc Thư Dương

3

Tính được số cung Lạc Thư Âm

7

Tìm ra đơn quái Dương

Chấn (震)

Tìm ra đơn quái Âm

Đoài (兌)

Quẻ Thượng

Đoài (兌)

Quẻ Hạ

Chấn (震)

Từ quẻ hạ và quẻ thượng, tiến hành lập quẻ trùng quái Tiên Thiên:

B – QUẺ TIÊN THIÊN: TRẠCH LÔI TÙY

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Chấn và quẻ thượng là quẻ Đoài, kết hợp lại được quẻ Trạch Lôi Tùy:

1. Bình giải quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ Tùy chỉ thời vận tốt, nhưng phải theo thời mà hành động thì mới thắng lợi. Theo thời nhưng phải giữ được trung chính, lắng nghe tiếng nói mọi người thì hành động mới hanh thông, trên dưới mới đồng lòng. Không tiếp thu ý kiến mọi người thì thất bại. Vì vậy còn phải kiên nhẫn chờ đợi, không thể nóng nẩy, vội vàng. Tài vận chưa tới, kinh doanh phải nghe ý kiến nhiều người thì mới thành công. Xuất hành nên đi với bạn bè. Thi cử bình thường. Tình yêu và hôn nhân cần phải tham khảo ý kiến nhiều người thân sẽ tránh được khó khăn và sẽ đạt được nhiều nguyện vọng. Những tuổi nạp giáp: Canh, Tý, Dần, Thìn; Đinh: Hợi, Dậu Mùi. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp có nhiều công danh thành đạt, sinh tháng 2 đến tháng 8 cũng tốt: có nhiều phúc lộc. Sinh từ tháng chín đến tháng giêng thì kém.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 1 đến 9 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình: Tốt đối với người biết giao thiệp, nhậy bén đối với tình hình. Không tốt đối với người cô độc, ít giao thiệp không thức thời, dễ đi vào đường bảo thủ, trì trệ, sai lầm. Mệnh hợp cách: người có đầu óc cải cách, có tài có đức, làm được việc lớn, phúc lộc mỏng
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 10 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, thời cuộc khó tiến lui: không thể cứ bắt cá hai tay đằng nào cũng có lợi về mình. Công việc khó có kết quả tốt. Mệnh hợp cách: người lưng chừng, trục lợi không có chính kiến, không thể làm nên việc lớn, chỉ mưu lợi nhỏ. Mệnh không hợp cách: kẻ tùy tòng a dua, gặp nhiều vất vả. Sĩ tử gặp nhiều khó khăn trong sự nghiệp. Người thường kinh doanh thất thoát.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 16 đến 21 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, bỏ lễ nhỏ giữ nghĩa lớn thì có lợi. Mệnh hợp cách: người biết rời bỏ kẻ tiểu nhân để giữ lễ lớn, phúc lộc được lâu bền. Mệnh không hợp cách: Người có công danh nhưng kém đường con cái. Nữ mệnh thường hiếm con.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 22 đến 30 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, phải đảo lộn, lợi cho tham quan. Kẻ sĩ nên danh, người quá cương thất thố. Giữ được đức tin thì cuối cùng không lỗi. Hợp mệnh là người kiên trì với chính nghĩa, tuy không gặp thời nhưng vẫn không ai làm gì được. Không hợp mệnh là người bị nghi kỵ, bị mang tiếng xấu. Người kinh doanh lận đận vất vả.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 31 đến 39 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Ngũ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt cho mọi người: quan chức dễ thăng tiến, tăng lương tăng chức. Kẻ sĩ nhiều cơ may thành đạt, tìm được việc làm, được sử dụng. Nhà buôn kinh doanh phát đạt, nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: người hiền lương lập công lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: cũng là người được tín nhiệm tại địa phương, có cuộc sống an lạc.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 40 đến 45 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu: gặp lo lắng, phiền muộn, hoặc đau ốm, bệnh tật, chết yểu .Quan chức dễ bị gièm pha, tai tiếng xấu. Sĩ tử bị thất thế, bị nhục. Nhà buôn thô lỗ, thất thoát tài sản, người thường dễ bị kiện cáo, tai nạn. Mệnh hợp: người chí lớn, tài cao, được lòng dân, dựng được sự nghiệp, tránh được tai ương. Mệnh không hợp: người kém tài đức, càng hoạt động càng thất bại, lâm vào gian nan vất vả. Kẻ sĩ phải trốn tránh nơi sơn lâm.
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luân mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn:
    • Thoán từ: 隨: 元, 亨, 利, 貞, 无咎
    • Phiên âm: Tùy: Nguyên, hanh, lợi, trinh, vô cữu.
    • Dịch nôm: Theo nhau: rất hanh thông, nhưng phải theo điều chính đáng, vì điều chính đáng (trinh) mới có lợi, không có lỗi.
    • Giảng nghĩa: Đoài ở trên là vui vẻ, Chấn ở dưới là động; đó là cái tượng hành động mà được người vui theo. Lại có thể giảng : Chấn là sấm, Đoài là chằm, sấm động ở trong chằm, nước chằm theo tiếng sấm mà cũng động, cho nên gọi là tùy. Lời thoán từ quẻ này chỉ khác lời Thoán từ quẻ Càn vì có thêm hai chữ vô cữu” (không có lỗi) ở sau, mà nghĩa thay đổi hẳn. Chúng tôi dịch như trên là theo Chu Hi: nguyên hanh (rất hanh thông) là đức” (tính cách) của Tùy; còn trinh (chính đáng) là điều kiện để cho Tùy có lợi mà không có lỗi. Phan Bội Châu hiểu hơi khác: cả nguyên, hanh, lợi, trinh đều là điều kiện để Tùy” có lợi mà không có lỗi. Theo người nhưng phải theo cái hay, theo đạo ; người có rất thiện (nguyên) , việc có thông thuận (hanh), có cái lợi công (lợi), thì mới nên theo, và khi theo thì phải giữ tiết tháo (trinh) thì mới không có lỗi. Đại khái ba cách hiểu đó cũng không khác nhau mấy. Mà quẻ Tùy so với quẻ Càn thì kém xa. Thoán truyện bàn rộng thêm, đưa một điều kiện nữa: Theo mà phải đúng thời mới được. Ví dụ thời Hán, Vương Mãng cũng đã muốn làm một cuộc cách mạng xã hội; rất công bằng, tốt; nhưng thời đó sớm qua, nên thất bại. Tới đời Tống, Vương an Thạch cũng thất bại, như vậy là không hợp thời. Và Thoán truyện nhấn mạnh vào cái nghĩa tùy thời đó. (Tùy thời chi nghĩa đại hĩ tai!)
    • Tổng luận: Quẻ này khuyên chúng ta chỉ nên theo chính nghĩa (chứ đừng vì tư tình, vì lợi) và biết tùy thời, như vậy thì tốt tới cùng được (hào cuối, đạt đến cực điểm mà vẫn không xấu.)
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 官有渝, 貞吉, 出門交有功.
      • Phiên âm: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu công.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương : chủ trương thay đổi, hễ chính thì tốt, ra ngoài giao thiệp thì có công.
      • Giảng nghĩa: chữ quan ở đây có nghĩa là chủ, chữ du có nghĩa là thay đổi . Chu Hi hiểu là chủ trương thay đổi. Phan Bội Châu hiểu là cái thể của mình thay đổi, vì hào 1 là dương đáng lẽ làm chủ hai hào âm ở trên, nhưng ngược lại phải tùy hai hào đó (vì hào dương ở dưới cùng). Hiểu theo cách nào thì vẫn : cứ chính đáng, theo lẽ phải, thì tốt (trinh cát). Đừng theo tư tình, mà theo người ngoài (xuất môn) nếu họ phải , thì thành công.
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 係小子, 失丈夫.
      • Phiên âm: Hệ tiểu tử, thất trượng phu.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: Ràng buộc với kẻ thấp kém (nguyên văn là : con nít) mà mất kẻ trượng phu.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu,không biết giữ mình, gần đâu tùy đấy, nên ràng buộc với hào 1 dương (tiểu tử), mà bỏ mất hào 5 cũng dương , ở trên, ứng hợp với nó. Quẻ này, hễ là hào âm thì không dùng chữ tùy là theo, mà dùng chữ hệ là ràng buộc, có ý cho rằng âm nhu thì vì tư tình, hoặc lợi lộc mà quấn quít, còn dương cương thì vì chính nghĩa mà theo.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六三: 係丈夫, 失小子; 隨有求得, 利居貞.
      • Phiên âm: Hệ trượng phu, thất tiểu tử; Tùy hữu cầu đắc, lợi cư trinh.
      • Dịch nôm: Hào 3, âm: Ràng buộc với trượng phu, bỏ kẻ thấp kém; theo như vậy cầu xin cái gì thì đựơc đấy, nhưng phải chính đáng mới có lợi.
      • Giảng nghĩa: Hào này cũng âm nhu như hào 2, gần đầu thân cận đấy, cho nên thân với hào 4 dương cương, có địa vị ở trên (tức với trượng phu) mà bỏ hào 1 (tiểu tử). Nó xin 4 cái gì cũng được vì 4 hơi có thế lực; nhưng Hào từ khuyên đừng xu thế trục lợi, phải giữ tư cách chính đáng thì mới tốt.
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 隨有獲, 貞凶.有孚, 在道, 以明何咎.
      • Phiên âm: Tùy hữu hoạch, trinh, hung. Hữu phu, tại đạo, dĩ minh hà cữu.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương : Theo thì thu hoạch được lớn đấy, nhưng dù lẽ vẫn ngay mà cũng có thể gặp hung được. Cứ giữ lòng chí thành, theo đạo lý, lấy đức sáng suốt mà ứng phó thì không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào này như một vị cận thần, được vua tin cậy (5 và 4 cùng là dương cả), ở vào thời Tùy là thiên hạ theo mình, như vậy thu hoạch được lớn (có thể hiểu là được lòng dân, hoặc lập được sự nghiệp); nhưng chính vì vậy mà có thể gặp hung (chẳng hạn bị ngờ là chuyên quyền, bị vua ganh ghét như Nguyễn Trãi). Cho nên Hào từ khuyên giữ lòng chí thành theo đạo lý sáng suốt ứng phó (nghĩa là có đủ ba đức: tín, nhân, trí) thì mới khỏi lỗi.
    • Hào Cửu Ngũ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九五: 孚于嘉, 吉.
      • Phiên âm: phu vu gia, cát.
      • Dịch nôm: Hào 5, dương. Tín thành với điều thiện thì tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào 5, dương cương, ở vị tôn, trung và chính, lại ứng hợp với hào 2, cũng trung chính, cho nên rất tốt. Gia , điều thiện, ở đây là đức trung chính.
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 拘係之, 乃從維之.王用亨于西山.
      • Phiên âm: câu hệ chi, mãi tòng duy chi. Vương dụng hanh vu Tây Sơn.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, âm. Ràng buộc lấy, theo mà thắt chặt lấy; Thái Vương nhà Chu, được nhân tâm như vậy mới lập được nghiệp vương hanh thịnh ở Tây sơn (tức Kỳ sơn).
      • Giảng nghĩa: Hào này ở cuối quẻ Tùy, là được nhân tâm theo đến cùng cực, như thắt chặt với mình, như vua Thái Vương nhà Chu, lánh nạn rợ Địch, bỏ ấp Mân mà chạy sang đất Kỳ Sơn (năm -1327), người ấp Mân già trẻ trai gái dắt díu nhau theo, đông như đi chợ. Chúng tôi theo Phan Bội Châu mà dịch câu: Vương dụng hanh vu Tây sơn như vậy. Chu Hi bảo chữ ( 亨 ) phải đọc là hưởng và hiểu là : vua dùng ý thành mà làm tế hưởng ở đất Tây Sơn. J. Legge cũng dịch như Chu Hi. R.Wilhem cũng đọc là hưởng mà hiểu khác nữa: Vua cho những công thần được phụ hưởng (thờ chung với tổ tiên nhà Chu) ở nhà Thái Miếu tại Tây Sơn. *
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Tiên Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 0.0 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 0.0 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 2.5 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 2.5 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Phong Sơn Tiệm
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Mão, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 1, Dương (hào Sơ Cửu).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Mão, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Sửu, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 4, Dương (hào Cửu Tứ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Dương, như vậy gọi là không có viện, không tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Đoài (兌)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Chấn (震)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Kim. Hành của Quẻ Dụng thuộc Mộc. Hành của Quẻ Thể khắc chế hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể khi khắc Quẻ Dụng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Dụng bị Quẻ Thể tương khắc, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 0 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Lôi Tùy) là quẻ thuộc Âm Kim.
    • Niên mệnh của đương sự là Trường Lưu Thủy.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Niên Mệnh thuộc Thủy. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Niên Mệnh. Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Niên Mệnh được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: 2 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Lôi Tùy) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Quý, thuộc quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm). Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 2 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Lôi Tùy) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm). Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 2 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Đại hàn, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Tiền Vận
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Quý, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Khảm) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tị, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Ly. Quẻ Địa Nguyên Khí (Ly) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận.
  • ☯︎

    C – QUẺ HẬU THIÊN: ĐỊA TRẠCH LÂM

    Quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

    Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Địa Trạch Lâm:

    1. Bình giải quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ chỉ thời cơ tốt đang đến cần phải tranh thủ, không bỏ lỡ thời cơ. Tuy nhiên thời cơ vận may gắn với khả năng đi sát quần chúng, tranh thủ được mọi người. Công danh sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt. Tài vận phát đạt, kinh doanh gặp thời, được như mong muốn. Kiện tụng dễ thắng nhưng nên giữ hòa khí thì hơn. Thi cử dễ đỗ, nhưng đến tháng tám có thể gặp điều không may, vì vậy công việc không nên dây dưa, không nên kéo dài, tránh chủ quan tự mãn. Tình yêu thuận lợi, được như ý. Hôn nhân đẹp lòng, dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Đinh, Tị, Mão, Sửu; Ất hoặc Quý: Sửu, Hợi, Dậu. Những người gặp quẻ này, lại sinh tháng 12 là đắc cách, sự nghiệp có nhiều cơ may thắng lợi.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 79 đến 87 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, mọi người dễ cảm thông nhau, công việc dễ thành, nhiều cơ hội thăng tiến, dễ thành đạt. Kinh doanh thuận lợi. Mệnh hợp là người có tài, có đức, sống sát dân. Nhiều phúc lộc. Mệnh không hợp cũng là người trung chính, được địa phương nể trọng, gia sản khá
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 46 đến 54 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, cơ hội thuận lợi, tiến thủ dễ dàng, kinh doanh phát đạt. Bất lợi cho người tính tình cô độc, làm càn. Mệnh hợp thì người biết thu phục nhân tâm, lấy đức hành đạo, đạt được chí hướng, sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp là người biết sống sát với mọi người, được địa phương tôn kính.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 55 đến 60 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, như kẻ hám lợi mà tới, mọi người phải đề phòng, chỉ tốt cho nghề thầy (dậy học). Mệnh hợp: trông coi việc dạy người, nghề tuyên huấn. Mệnh không hợp: kẻ mị dân, hay dối người hại đời, đến đâu mọi người phải đề phòng. Nữ mệnh là người lắm điều, chua ngoa, bạc đức.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 61 đến 66 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, có nhiều bạn bè hợp lực, giúp đỡ, công việc dễ hoàn thành. Sĩ tử dễ đỗ đạt, có người tiến cử. Người kinh doanh có nhiều bạn hàng, dễ dàng phát đạt. Mệnh hợp là người tận tụy, được nhiều người tin cẩn, sự nghiệp hoàn thành. Mệnh không hợp cũng là người phát về kỹ thuật, say mê công viêc.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 67 đến 72 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, hợp tác có trí hướng, có trí tuệ. Nhiều cơ may thành đạt cao, thăng tiến tốt. Sĩ tử gặp thời, thi thố được tài năng. Kinh doanh phát đạt, phúc lộc dồi dào. Mệnh hợp là người có trí tuệ trong địa phương, có phúc lộc.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 73 đến 78 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, thời cơ nhiều thuận lợi, đáng tin, được đề bạt vào cương vị trọng yếu. Sĩ tử đỗ đạt cao, được trọng dụng. Kinh doanh được lợi lớn. Mệnh hợp là những quý nhân có phúc lộc cao đầy; Người làm việc từ thiện có tiếng. Mệnh không hợp là những bậc già cả có đức cao, những người xa quê lập nghiệp.
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luân mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Tự quái truyện giảng: Cổ là công việc, có công việc rồi mới làm lớn được; cho nên sau quẻ Cổ tới quẻ Lâm. Lâm có nghĩa là lớn. Nhưng Lâm còn có nghĩa nữa là tới (như lâm chung là tới lúc cuối cùng, tới lúc chết; hoặc lâm hạ: người trên tới người dưới).
    • Thoán từ: 臨: 元亨, 利貞.至于八月有凶
    • Phiên âm: Lâm: Nguyên hanh, lợi trinh. Chí vu bát nguyệt hữu hung.
    • Dịch nôm: (dương) lớn lên và tới, rất hanh thông, chính đính thì lợi. Đến tháng 8 (hoặc tám tháng nữa) sẽ xấu.
    • Giảng nghĩa: Mới đầu là quẻ Khôn, 5 hào âm. Một hào dương tới thay hào 1 âm ở dưới, rồi một hào dương nữa tới thay hào 2 âm, thành ra quẻ Lâm . Thế là dương cung lớn dần, tới ngày thịnh lớn, nên gọi là Lâm. Một cách giảng nữa: trên chằm (đoài) có đất, tức là đất tới sát nước, nên gọi là Lâm (tới gần). Theo cách giảng thứ nhất, dương cương lớn lần mà âm nhu tiêu lần, thế là đạo gần tới lúc thông, cho nên bảo là rất hanh thông. Xét theo hào thì hào 2 cương trung, ứng với hào 5, nhu trung, nhân sự có phần vui vẻ, cũng hanh thông nữa (Thoán truyện) . Trong cảnh hanh thông, đừng nên phóng túng mà nên giữ vững chính đạo, (lợi trinh): nếu không thì đến tháng 8 (hoặc tám tháng nữa) sẽ hung. Có nhiều thuyết giảng hai chữ bát nguyệt” ở đây chúng tôi không biết tin thuyết nào chỉ xin hiểu đại ý là sau này sẽ hung”; mà không chép những thuyết đó. Đại tượng truyện bàn thêm: đất tới sát chằm, có cái tượng quân tử tới dân, giáo hóa dân không bao giờ thôi, bao dung, giữ gìn dân không có giới hạn (vô cương) .
    • Tổng luận:
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 咸臨, 貞吉.
      • Phiên âm: Hàm lâm, trinh cát.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương : Cùng tới, giữ chính đạo thì tốt.
      • Giảng nghĩa: Trong quẻ này chỉ có hai hào dương tới lấn bốn hào âm, cho nên hai hào dương phải hợp lực nhau cùng tới, mới chiến thắng được. Hào 1 đắc chính (vì là dương mà ở vị dương lẻ) cho nên khuyên nên giữ chính đạo của mình. Chu Hi, theo Trình Di cho chữ hàm ở đây có nghĩa là cảm, hào 1 dương ứng hợp với hào 4 âm, như vậy là vì cảm ứng với hào 4 mà tới.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九二: 咸臨, 吉, 无不利.
      • Phiên âm: Hàm lâm, cát, vô bất lợi.
      • Dịch nôm: Hào 2, dương : cùng tới, tốt, không gì là không lợi.
      • Giảng nghĩa: Nghĩa cũng như hào 1. Hào 2, dương cương đắc trung, gặp lúc dương đương lên, cho nên hiện tại tốt lành mà tương lai cũng thuận lợi. Tiểu tượng truyện thêm 4 chữ: vị thuận mệnh dã (chưa thuận mệnh vậy). Trình Di giảng là hào 2, dương trung, cảm ứng với hào 5 âm trung , hai hào đó cảm ứng với nhau không phải vì theo mệnh của người trên, cho nên tốt, không gì là không lợi. Chu Hi không chấp nhận lời giảng đó, bảo: chưa rõ ý nghĩa ra sao Phan Bội Châu giảng : hào 1 và 2 phải cùng tới thì mới tốt, phải lấy sức người giúp mệnh trời, chứ không ngồi yên mà chờ mệnh trời.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六三: 甘臨, 无攸利; 既憂之, 无咎.
      • Phiên âm: Cam lâm, vô du lợi; Kí ưu chi, cô cửu.
      • Dịch nôm: Hào 3 âm: Ngọt ngào (a dua) mà tới (để dụ dỗ hào 2) thì không có lợi đâu; nhưng đã biết lo sửa tính thì không có lỗi nữa.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, bất trung, bất chính nên ví với bọn tiểu nhân, dùng lời ngọt ngào mà dụ dỗ hào 2.
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六四: 至臨, 无咎.
      • Phiên âm: Chi lâm, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 4, âm: Hết lòng thành thực tới với hào 1, không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào này cũng là âm nhu, nhưng đắc chính (âm ở vị âm), có lòng thành thực, lại ứng với hào 1 là người có tài, chính đáng (hào 1 cũng đắc chính), nên không có lỗi gì cả.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 知臨, 大君之宜, 吉.
      • Phiên âm: Trí lâm, đại quân chi nghi, cát.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: Dùng đức sáng suốt mà tới, đúng là tư cách một vị nguyên thủ, tốt.
      • Giảng nghĩa: hào âm này ở vị chí tôn, có đức trung, ứng hợp với hào 2, dương , có thể ví với một vị nguyên thủ tuy ít tài (âm) nhưng sáng suốt, biết người nào có tài (hào 2), tín nhiệm, ủy thác việc nước cho người đó, như vậy kết quả chắc tốt.
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 敦臨, 吉, 无咎.
      • Phiên âm: Đôn lâm, cát, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, âm: Lấy lòng đôn hậu mà tới (với đời), tốt, không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào này là âm, ở cuối cùng ngoại quái Khôn, là có đức rất nhu thuận, ở thời Lâm, tức thời của dương, của quân tử đương tiến, nó hướng về hai hào dương ở dưới cùng (mặc dầu không hào nào trong 2 hào đó ứng với nó) mà dắt mấy hào âm kia theo hai hào dương đó, cho nên khen nó là đôn hậu, tốt, không có lỗi.
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Hậu Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 2.6 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 2.6 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 1.5 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 4.1 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Phong Sơn Tiệm
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Mão, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 2, Dương (hào Cửu Nhị).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Mão, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Sửu, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 5, Âm (hào Lục Ngũ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Khôn (坤)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Đoài (兌)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Thổ. Hành của Quẻ Dụng thuộc Kim. Hành của Quẻ Thể tương sinh cho hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng được Quẻ Thể bổ trợ, khí lực tăng lên.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 1 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Địa Trạch Lâm) là quẻ thuộc Âm Thổ.
    • Niên mệnh của đương sự là Trường Lưu Thủy.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hành của Niên Mệnh thuộc Thủy. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Niên Mệnh. Quẻ Hậu Thiên khi khắc Niên Mệnh thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Niên Mệnh bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: -1 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Địa Trạch Lâm) là quẻ thuộc Âm Thổ
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Quý, thuộc quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm). Quẻ Hậu Thiên khi khắc Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: -1 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Địa Trạch Lâm) là quẻ thuộc Âm Thổ
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm). Quẻ Hậu Thiên khi khắc Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: -1 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Đại hàn, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Hậu Vận
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Quý, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Khảm) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tị, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Ly. Quẻ Địa Nguyên Khí (Ly) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận.
  • ☯︎

    D – ĐÁNH GIÁ CHUNG:

  • 1. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Lôi Tùy) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Địa Trạch Lâm) là quẻ thuộc Âm Thổ
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Hậu Thiên tương sinh cho hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên được Quẻ Hậu Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. Quẻ Hậu Thiên bị tiết chế phần nào vào Quẻ Tiên Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: -2 điểm
  • 2. Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Trường Lưu Thủy
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Quý, thuộc quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Thủy. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 1 điểm
  • 3. So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Sửu, thuộc mùa đông. Tổng số dương là 21, tổng số âm là 46. Như vậy là nghịch mùa, không tốt.
  • 4. Điểm chung toàn lá số:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 3.0 / 10 điểm


  • 0 Bình luận

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *