Nữ mệnh

  • Sinh ngày: 17/2/2001
  • Sinh giờ: Quý Tị (9-11h)
  • Nhằm ngày âm lịch: Ngày 25 tháng 1 năm Tân Tị
  • Hành mệnh: Kim (Bạch Lạp Kim)
  • Mệnh quái: Đoài Kim, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Quý Tị, ngày Tân Hợi, tháng Canh Dần, năm Tân Tị
  • Ứng với tuổi: Âm Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (90), Thủy (51), Mộc (12), Hỏa (28), Thổ (4)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (3), Dương (12)

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Quý Tị
  • Ngày sinh: Tân Hợi
  • Tháng sinh: Canh Dần
  • Năm sinh: Tân Tị

1. Lập quẻ Tiên Thiên (Thủy Hỏa Ký Tế) và quẻ Hậu Thiên (Hỏa Địa Tấn):

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời. Còn quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Ly và quẻ thượng là quẻ Khảm, kết hợp lại được quẻ Thủy Hỏa Ký Tế:

Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Hỏa Địa Tấn:

2. Bình giải ý nghĩa của quẻ Tiên Thiên (Thủy Hỏa Ký Tế):

Lưu ý chung: Lời quẻ và lời hào dưới đây được trích nguyên văn từ Kinh Dịch (thuộc Tứ Thư Ngũ Kinh của Trung Quốc, có từ trước thời Tần Thủy Hoàng). Chúng tôi không muốn thay đổi các nội dung gốc của lời quẻ và lời hào trong Kinh dịch, như một cách tôn trọng cội nguồn gốc rễ của cổ nhân, nên có một số đoạn đọc lên nghe hơi khó hiểu và vô lý. Ví dụ như các nội dung sau:

(*) Lưu ý 1: Lời hào thường viết chung về các vấn đề tốt xấu của đời người, không phân biệt giai đoạn tuổi tác, do đó có một số trường hợp hào ứng với lứa tuổi thiếu niên hoặc lão niên nhưng vẫn ghi là Thăng quan tiến chức chẳng hạn, thì cần hiểu đây là nội dung tương đồng, tương đương với Thi cử đỗ đạt nếu ứng vào tuổi thiếu niên.

(**) Lưu ý 2: Các nội dung lời quẻ, lời hào lấy từ Kinh dịch được viết mặc định cho nam giới, nên sẽ có các đoạn kiểu như: lấy được vợ hiền… thì cần hiểu với chủ mệnh là nữ giới thì sẽ tương đồng, tức là lấy được chồng giỏi.

(***) Lưu ý 3: Trong lời quẻ và lời hào có một số đoạn ghi là: nếu sinh vào tháng X, tháng Y thì… mặc dù đây không phải là tháng sinh của chủ mệnh. Thì cần hiểu, ở lời quẻ gốc trong Kinh Dịch được viết chung chung như vậy, tức là nếu chủ mệnh sinh vào tháng X, tháng Y đó thì sẽ tốt hơn bình thường. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn. Tháng ở đây là tính theo tháng âm lịch.

(****) Lưu ý 4: Những tuổi nạp giáp: tương tự như ở lưu ý 3 trên đây, những tuổi nạp giáp là những tuổi mà nếu sinh vào các năm đó thì quẻ sẽ tốt lên. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn.

(*****) Lưu ý 5: Mệnh hợp / mệnh không hợp: trong lời hào sẽ có các đoạn như vậy. Thường là cùng một hào cũng có thể phân ra hai trường hợp là mệnh hợp (cách) hoặc mệnh không hợp (cách), phụ thuộc vào đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài). Trường hợp với quẻ Tiên Thiên này là Mệnh hợp (cách). Như vậy ở phần lời hào của quẻ Tiên Thiên dưới đây chỉ cần đọc các nội dung thuộc Mệnh hợp. Với quẻ Hậu Thiên thì đọc phần Mệnh không hợp.

  • Lời quẻ: Quẻ Ký Tế chỉ thời vận bình yên, ổn định, mọi việc đang thuận buồm xuôi gió, cơ hội thành đạt có nhiều, nhưng nên đề phòng khó khăn về sau. Tài vận khá. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người gặp quẻ này sinh vào tháng giêng là đắc cách.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Bình): ứng với từ 16 đến 24 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình. Ý hào, nên cẩn thận ngay từ đầu. Người cẩn thận biết phòng xa thì phúc lộc bền vững. Người không biết phòng thân dễ lâm vào gian khổ. Mệnh hợp là người biết đề phòng, giữ được phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp là người kém lo xa, phúc mỏng, mệnh bạc.
    • Hào số 2 (Bình): ứng với từ 25 đến 30 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, xấu lúc đầu, tốt về sau. Vì vậy có tài chưa được dùng, chớ nên nóng vội, hãy chờ thời. Mệnh hợp là người có tài nhưng công danh đến muộn. Mệnh không hợp là người tuổi trẻ gian truân, về già gặp vận tốt.
    • Hào số 3 (Bình): ứng với từ 31 đến 39 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, vừa xấu vừa tốt. Mệnh hợp là người có công trạng, nhưng thành công muộn, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp là người có tài nhưng kém đức, hay tranh chấp, kiện cáo, phúc lộc kém. Người thường hay thiếu kiên nhẫn, buôn bán thua lỗ, đi đến bất hoà, tranh chấp, phúc mỏng, lộc ít.
    • Hào số 4 (Cát): ứng với từ 40 đến 45 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, chỉ người biết luôn luôn phòng bị. Quan chức biết lo xa, phúc lộc lâu bền. Sĩ tử trong sạch, có tiếng thơm, thành danh. Người kinh doanh có kế hoạch, có cuộc sống an nhàn. Mệnh hợp là người có cơ mưu, có công trạng, phúc lộc lớn. Mệnh không hợp cũng là người biết lo xa, giữ được phúc lộc.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 1 đến 9 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Ngũ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, không có hậu, trước khá sau gian khổ. Mệnh hợp là người biết lo xa, giữ được nghiệp nhà, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp là kẻ ăn chơi phù phiếm, không biết phòng xa, cơ nghiệp khó toàn.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 10 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu. Quan chức có địa vị cao dễ sai lầm, dễ bị truất giáng. Sĩ tử long đong, khó tiến, không được dùng, người thường kinh doanh khó khăn, phúc lộc ít. Mệnh hợp là người gặp thời cuộc, làm nên sự nghiệp vẻ vang, phúc lộc hoàn mỹ. Mệnh không hợp là kẻ kém tài trí lại có địa vị cao dễ làm liều, nguy đến thân, phúc lộc mỏng.
  • ☯︎

    3. Bình giải ý nghĩa của quẻ Hậu Thiên (Hỏa Địa Tấn):

  • Lời quẻ: Quẻ Tấn chỉ thời cuộc đang cực thịnh, mọi việc trôi chảy tiến lên, có nhiều thuận lợi cho việc hoàn thành sự nghiệp. Những người biết dựa vào những chủ trương đẹp lòng người của cấp trên, biết thuận theo cái mới, không chủ quan tự mãn thì rất dễ thành công. Tài vận sung mãn, kinh doanh phát đạt, là thời cơ để kiếm tiền hợp lẽ. Xuất hành tốt, gặp may. Thi cử đạt kết quả như ý. Kiện tụng kéo dài dễ gây rắc rối, nên hòa giải sớm thì tốt. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, đôi bên thông cảm dễ dàng, dễ thành lương duyên, hôn nhân bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Ất hoặc Quý: Mùi,Tỵ, Mão; Kỷ, Dậu, Mùi, Tỵ. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng hai là được cách tốt, công danh sự nghiệp dễ thành.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Bình): ứng với từ 82 đến 87 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình. Tốt với người biết thời cơ, biết tiến thoái đúng thời. Xấu với người bình thường: hay bị trở ngại gièm pha, khó tiến thủ. Mệnh hợp cách: người biết thời cơ, bình tĩnh giữ đạo, dù bị cản trở cũng ung dung tiến thủ, đạt ý nguyện, có nhiều phúc lộc. Mệnh không hợp cách: người có tài năng, có cơ hội nhưng không được tín nhiệm, bị cản trở, không toại chí. Người thường yếu đuối đoản mệnh.
    • Hào số 2 (Cát): ứng với từ 46 đến 51 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, trước khó sau dễ. Nhờ được phúc tổ tiên, trong nhà có mẹ hiền vợ thảo, dễ tạo sự nghiệp. Mệnh hợp cách: Người nhờ phúc tổ tiên lập được nghiệp, có cuộc sống an vui. Mệnh không hợp cách: cũng là người có phúc, được vợ đảm đang, giữ được phúc lộc tổ tiên.
    • Hào số 3 (Cát): ứng với từ 52 đến 57 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, tác động lớn của sự tín nhiệm đến tâm lý con người. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử dễ đỗ đạt. Người thường làm ăn phát đạt, có gia đình hòa thuận yên vui. Mệnh hợp cách: người được tín nhiệm trong quần chúng, tạo dựng được sự nghiệp có cuộc sống yên vui. Mệnh không hợp cách: cũng là người có tín nhiệm, nhiều bạn ít thù, dễ phát đạt có cuộc sống yên vui.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 58 đến 66 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, như kẻ bất tài lên địa vị cao không hợp thời, không hợp vị thì giữ chính cũng nguy. Hào chỉ sự khó tiến thủ, nhiều gian nan, trở ngại, không phục lẫn nhau, dễ bị gièm pha kiện cáo. Mệnh hợp cách; người ở ngôi cao, không xứng đức tài bị khinh rẻ, tai tiếng. Mệnh không hợp cách: kẻ ngang ngạnh, làm bừa, dễ gây nên tai họa, làm hỏng cơ đồ.
    • Hào số 5 (Cát): ứng với từ 67 đến 72 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt nhiều cơ may thăng tiến. Quan chức được đề bạt, có nhiều công lao. Sĩ tử thành công, thành danh. Nhà buôn gặp thời kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: người có tài đức, có địa vị cao sang, tạo dựng được sự nghiệp lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp cách: cũng là người có tài đức, hết lòng vì việc nước được mọi người kính trọng
    • Hào số 6 (Bình): ứng với từ 73 đến 81 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, địa vị cao mà thành đạt nhỏ, phúc mỏng. Sĩ tử long đong. Người thường ít lộc. Số xấu dễ bị kiện tụng, hình phạt. Mệnh hợp cách: người có quyền chức, nếu cậy thế làm bừa, không bị tội nhưng bị người đời chê cười. Mệnh không hợp cách: có tài có địa vị nhưng thiếu đức hạnh, vô kỉ luật làm ẩu, dễ bị giáng truất.
  • ☯︎

    4. Đánh giá chung lá số Hà Lạc:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá quẻ Tiên Thiên: 7.2 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá quẻ Hậu Thiên: 6.7 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá tương quan 2 quẻ: 0.6 / 1 điểm
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 6.8 / 10 điểm

    ☯︎

    7.7 6.0 => 7.2
    8.7 2.3 => 6.7
    7.2 6.7 0.6 => 6.8

    Ghi chú: Đến đây coi như đã xong phần bình giải và đánh giá. Nếu muốn tìm hiểu kỹ, nghiên cứu sâu hơn về từng quẻ Tiên Thiên cũng như Hậu Thiên, các nội dung trong mối quan hệ ngoại sinh của nó, cũng như sự ảnh hưởng tác động qua lại của các quẻ với nhau, thì có thể đọc tiếp các phần dưới đây (phần nâng cao). Còn không có thể bỏ qua.

    ☯︎

    5. Bình giải mở rộng cho quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Quá là hơn, tài đức có chỗ nào hơn người trong một việc gì đó thì làm nên việc ấy, cho nên sau quẻ Tiểu quá tởi quẻ Kí tế. Tế là vượt qua sông, là nên; kí tế là đã vượt qua, đã nên, đã thành.
    • Thoán từ: 既濟: 亨小, 利貞.初吉, 終亂
    • Phiên âm: Kí tế: Hanh tiểu, lợi trinh. Sơ cát, chung loạn.
    • Dịch nôm: đã xong: Hanh thông, nếu làm nốt các việc nhỏ, cố giữ được những việc đã thành rồi thì mới lợi. Mới đầu tốt, cuối cùng thì loạn (nát bét).
    • Giảng nghĩa: Trong thoán từ này, hai chữ ‘Hanh tiểu”, Chu Hi ngờ là tiểu hanh” mới đúng; tiểu hanh nghĩa là việc nhỏ, được hanh thông. Chúng tôi cho cách hiểu của Phan Bội Châu (theo Thoán truyện) là đúng hơn, nên dịch như trên. Quẻ này trên là nước, dưới là lửa. Lửa có tính bốc lên mà ở dưới nước , nước thì chảy xuống, thế là nước với lửa giao với nhau, giúp nhau mà thành công. Cũng như nồi nước để ở trên bếp lửa, lửa bốc lên mà nước mới nóng, mới sôi được. Lại xét sáu hào trong 1 : hào dương nào cũng ở vị dương hào âm nào cũng ở vị âm; mà hào nào cũng có ứng viện: 1 dương có 4 âm ứng; 2, âm có 5 dương, ứng; 3, dương , có 6 âm ứng; đâu đó tốt đẹp cả, mọi việc xong xuôi, thế là hanh thông. Ở vào thời Kí tế, việc lớn đã xong, còn những việc nhỏ cũng phải làm cho xong nữa, thì mới thật là hoàn thành. Hoàn thành rồi lại phải cố giữ được sự nghiệp; nếu không thì chỉ tốt lúc đầu thôi mà rốt cuộc sẽ nát bét. Nghĩa lúc trị phải lo trước tới lúc loạn. Thoán truyện giảng mới đầu tốt vì hào 2 ở nội quái có đức nhu thuận mà đắc trung; và rốt cuộc sẽ loạn vì ngừng không tiến nữa, không đề phòng nữa (chung chỉ tắc loạn). Đại Tượng truyện cũng căn dặn phải phòng trước lúc loạn, lúc suy.
    • Tổng luận: Kí tế vốn là một quẻ tốt, nhưng chỉ ba hào đầu là khá tốt, còn ba hào sau thì càng tiến lên càng xấu: hào 5, kém phúc hào 2, mà hào trên cùng (ướt đầu) so với hào 1 (ướt đuôi) còn xấu hơn nhiều. Vẫn là lời khuyên gặp thời thịnh phải cẩn thận, đề phòng lúc suy.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 曳其輪, 濡其尾, 无咎.
      • Phiên âm: duê kì luân, nhu kì vĩ, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương: kéo lết bánh xe (chậm lại), làm ướt cái đuôi thì không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: hào này là dương, có tài, ở trong nội quái Ly (lửa) có tính nóng nảy, lại ở đầu quẻ Kí tế, có chí cầu tiến quá hăng. Nên hào từ khuyên phải thận trọng, thủng thẳng (kéo lết bánh xe lại), chưa qua sông được đâu (như con chồn ướt cái đuôi, không lội được), như vậy mới khỏi có lỗi .
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 婦喪其茀, 勿逐, 七日得.
      • Phiên âm: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: Như người đàn bà đánh mất cái màn xe, đừng đuổi theo mà lấy lại cứ đợi bảy ngày sẽ được.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở giữa nội quái Ly, có đức văn minh, trung chính, có thể thực hiện được chí mình. Nó ứng với hào 5 dương cương, trung chính, ở địa vị chí tốn; nhưng ở thời Kí tế, đã xong việc, nên 5 không đoái hoài tới 2, thành thử 2 như người đàn bà có xe để đi. Mà đánh mất cái màn che bốn mặt xe, không đi được. Tuy nhiên vì 2 trung chính mà đạo trung, chính không bị bỏ lâu bao giờ, nên đừng mất công theo đuổi, cứ đợi rồi tự nhiên sẽ được như ý.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 高宗伐鬼方三年,克之.小人勿用.
      • Phiên âm: Cao tôn phạt quỉ Phương tam niên, khắc chi. Tiểu nhân vật dụng.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương: Vua Cao Tôn đánh nước Quỉ Phương, ba năm mới được, đừng dùng kẻ tiểu nhân.
      • Giảng nghĩa: Hào này là dương ở vị dương, nên quá cương cường, hoá ra khinh suất, phải thận trong như vua Cao Tôn, tức Vũ đinh (1324-1264) nhà Ân, khi đánh một rợ nhỏ là quỉ Phương mà cũng mất ba năm mới được. Đừng dùng kẻ tiểu nhân là lời khuyên chung, chứ không phải chỉ khuyên riêng hào 3 này.
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六四: 繻有衣袽, 終日戒.
      • Phiên âm: chu hữu y như, chung nhật giới.
      • Dịch nôm: Hào 4, âm: Thuyền bị nước vào, có giẻ để bít lỗ, phải răn sợ suốt ngày.
      • Giảng nghĩa: Đã bắt đầu lên ngoại quái Khảm, nguy hiểm, phải phòng bị cẩn thận, như người ngồi chiếc thuyền bị nước vào, phải có giẻ để bít lỗ. Hào này âm nhu, ở vị âm, đắc chính, là người thận trọng biết lo sợ.
    • Hào Cửu Ngũ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九五: 東鄰殺牛, 不如西鄰之禴祭, 實受其福.
      • Phiên âm: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kì phúc.
      • Dịch nôm: Hào 5, dương: Hàng xóm bên đông mổ bò (làm tế lễ lớn) mà thực tế không hưởng được phúc bằng hàng xóm bên tây chỉ tế lễ sơ sài.
      • Giảng nghĩa: Hàng xóm bên đông là hào 5, bên tây là hào 2. Cả hai hào đều đắc trung, đắc chính, lòng chí thành ngang nhau; 5 ở địa vị chí tôn làm lễ lớn, nhưng được hưởng phúc thì 2 lại hơn 5, chỉ vì 2 gặp thời hơn; 2 ở vào đoạn đầu Kí tế sức tiến còn mạnh, tương lai còn nhiều; 5 ở vào gần cuối Kí tế, lại ở giữa quẻ Khảm (hiểm), tiến tới mức chót rồi, sắp nguy, thịnh cực thì phải suy.
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 濡其首, 厲.
      • Phiên âm: Nhu kì thủ, lệ.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, âm: Ướt cái đầu, nguy.
      • Giảng nghĩa: tiểu nhân bất tài (hào này là âm) ở thời cuối cùng của Kí tê, lại ở trên hết quẻ khảm, càng nguy nữa, như một người lội qua sông, nước ngập cả đầu. *
  • ☯︎

    6. Bình giải mở rộng cho quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Đã tráng thịnh thì tất nhiên phải tiến lên, cho nên sau quẻ Đại tráng tới quẻ Tấn (晉), Tấn có nghĩa là tiến (進) lên.
    • Thoán từ: 晉: 康侯用錫馬蕃庶, 晝日三接.
    • Phiên âm: Tấn: Khang hầu dụng tích mã phồn thứ, trú nhật tam tiếp.
    • Dịch nôm: tiến lên, bậc hầu có tài trị nước được thưởng ngựa nhiều lần, ban ngày được tiếp tới ba lần.
    • Giảng nghĩa: Quẻ này có tượng mặt trời (ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng, tiến mạnh. Lại có thể hiểu là người dưới có đức thuận (Khôn) dựa vào bậc trên có đức rất sáng suốt (☲); cho nên ví với một vị hầu có tài trị dân (Khang hầu) được vua tín nhiệm, thưởng (tích) ngựa nhiều lần, nội một ngày mà được vua tiếp tới ba lần. Thoán truyện giảng thêm: quẻ này hào 5 có cái tượng một hào âm nhu tiến lên địa vị vua chúa: nhu tiên nhi thượng hành. Theo Chu Hi, như vậy là vì quẻ Tấn do quẻ Quán biến thành: hão quẻ Quán là âm, nhảy lên trên, thành 5 quẻ Tấn. Phan Bội châu hiểu khác: hào 5 vốn là hào dương giữa quẻ Càn, biến thành hào âm ở giữa ngoại quái Ly của quẻ Tấn. Theo tôi, cách hiểu của Chu Hi dễ chấp nhận hơn. Đại tượng truyện khuyên người quân tử xem tượng quẻ Tấn này nên tự làm cho đức của mình càng ngày càng sáng như mặt trời hiện lên khỏi mặt đất rồi tiến mãi lên.
    • Tổng luận:
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六: 晉如, 摧如, 貞吉, 罔孚, 裕. 无咎.
      • Phiên âm: tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, dụ, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 1 âm: : muốn tiến lên mà bị chắn lại, giữ đạo chính thì tốt; nếu người chẳng tin mình thì nên khoan thai, bình tĩnh, như vậy sẽ không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: Âm nhu ở dưới cùng, ứng với hào 4, mà 4 lại bất trung, bất chính, nên chẳng giúp mình được gì, mình muốn tiến lên mà như thể bị chặn lại. Trong hoàn cảnh đó, nếu có người không tin mình thì mình chỉ nên khoan thai, bình tĩnh tu thân là sẽ không có lỗi.
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 晉如, 愁如, 貞吉; 受茲介福于其王母.
      • Phiên âm: Tấn như, sầu như, trinh cát; Thụ tư giới phúc vu kì vương mẫu.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: Tiến lên mà rầu rĩ, giữ đạo chính thì tốt; sẽ được nhờ phúc lớn của bà nội.
      • Giảng nghĩa: Hào này có đức trung chính, đáng lẽ tiến lên được nhưng trên không có người ứng viện (vì hào 5 cũng âm nhu như 2), phải tiến một mình, nên rầu rĩ. Nhưng cứ giữ đạo chính thì chẳng bao lâu sẽ gặp cơ hội tốt: hào 5 ở trên, cũng là hào âm như mình, tuy không giúp được mình trong công việc, nhưng cũng đắc trung như mình, sẽ ban phúc lớn cho mình, và mình sẽ được nhờ hào 5 như được nhờ phúc của bà nội (vương mẫu tức như tổ mẫu) mình vậy. Sở dĩ ví hào 5 với bà nội vì 5 là âm mà ở trên cao, cách 2 khá xa.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六三: 眾允, 悔亡.
      • Phiên âm: chúng doãn, hối vong.
      • Dịch nôm: hào 3, âm: mọi người tin cẩn, thì mọi sự hối tiếc sẽ mất đi.
      • Giảng nghĩa: hào âm này ở trên cùng nội quái Khôn, bất trung chính, đáng lẽ có điều hối hận, nhưng có hai hào âm ở dưới đều muốn tiến lên với mình, đều tin mình, mình được lòng họ, thì còn gì phải hối tiếc nữa đâu?
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 晉如, 鼫鼠, 貞厲.
      • Phiên âm: Tấn như, thạch thử, trinh lệ.
      • Dịch nôm: hào 4, dương : tiến lên, tham lam như con chuột đồng, cứ giữ thói đó thì nguy.
      • Giảng nghĩa: Hào này bất chính, bất trung, ở địa vị cao, tham lam muốn giữ ngôi mà lại sợ một bầy âm ở dưới dương hăng hái dắt nhau tiến lên, nên ví với con chuột đồng, vừa tham vừa sợ người . Nếu nó giữ thói đó (trinh ở đây là bền vững chứ không phải là chính đáng, vì hào 4 vốn bất chính) thì sẽ nguy, bị tai hoạ mà mất ngôi.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 悔亡, 失得勿恤, 往吉, 无不利.
      • Phiên âm: hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát, vô bất lợi.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: không có gì ân hận cả; nếu đừng lo được hay mất, mà cứ tiến thì tốt, không gì là không lợi.
      • Giảng nghĩa: Hào này làm chủ quẻ Tấn, có đức sáng suốt (vì ở giữa ngoại quái Ly), lại được ba hào âm ở dưới thuận giúp mình, nên không có gì phải ân hận. Nhưng nó là âm nhu, e có lòng ham được, sợ mất, cho nên Hào từ khuyên thành bại chẳng màng, cứ giữ đức sáng suốt thì sẽ thành công.
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上九: 晉其角, 維用伐邑, 厲吉, 无咎, 貞吝.
      • Phiên âm: Tấn kì giác, duy dụng phạt ấp, lệ cát, vô cữu, trinh lận.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương: chỉ tiến cặp sừng thôi, lo trị cái ấp riêng của mình thôi thì dù có nguy, kết quả cũng tốt, không tội lỗi, nhưng dù được điều chỉnh thì cũng đáng thẹn.
      • Giảng nghĩa: Dương cương mà ở trên cùng quẻ Tấn, có nghĩa là cứng đến cùng cực, mà ham tiến cũng cùng cực, không khác con thú hung hăng chỉ húc bằng cặp sừng. Như vậy không làm được việc lớn, chỉ giữ được cái vị của mình, như trị được cái ấp riêng của mình thôi, dù có nguy thì cũng vẫn thành công đấy. Có điều là ở thời đại Tiến lên mà chỉ làm được vậy, chứ không thành sự nghiệp lớn thì cũng đáng thẹn đáng tiếc.
  • ☯︎

    7. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Tiên Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Hỏa Thủy Vị Tế
    • ䷿

  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Tị, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 5, Dương (hào Cửu Ngũ).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Tị, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Dần, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 2, Âm (hào Lục Nhị). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt. Đánh giá: 1 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Ly (離)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Khảm (坎)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Dụng thuộc Thủy. Hành của Quẻ Dụng khắc chế hành của Quẻ Thể. Quẻ Thể bị Quẻ Dụng tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng khi khắc Quẻ Thể thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thủy Hỏa Ký Tế) là quẻ thuộc Trung Thủy.
    • Niên mệnh của đương sự là Bạch Lạp Kim.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thủy. Hành của Niên Mệnh thuộc Kim. Hành của Niên Mệnh tương sinh cho hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên được Niên Mệnh bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Niên Mệnh bị tiết chế phần nào vào Quẻ Tiên Thiên, khí lực suy giảm. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thủy Hỏa Ký Tế) là quẻ thuộc Trung Thủy
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Tân, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thủy. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) tương sinh cho hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên được Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Tiên Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thủy Hỏa Ký Tế) là quẻ thuộc Trung Thủy
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thủy. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.5 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Lập xuân, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Tiền Vận
    • Quẻ Hóa Công không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 0.5 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Tân, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tị, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Ly. Quẻ Địa Nguyên Khí (Ly) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 0.5 điểm
  • ☯︎

    8. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Hậu Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Hỏa Thủy Vị Tế
    • ䷿

  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Tị, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 2, Âm (hào Lục Nhị).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Tị, là giờ Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với giờ sinh, xấu. Đánh giá: 0 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Dần, là tháng Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với tháng sinh, xấu. Đánh giá: 0 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 5, Âm (hào Lục Ngũ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Âm, như vậy gọi là không có viện, không tốt. Đánh giá: 0 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Ly (離)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Khôn (坤)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Dụng thuộc Thổ. Hành của Quẻ Thể tương sinh cho hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng được Quẻ Thể bổ trợ, khí lực tăng lên.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 0.75 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Hỏa Địa Tấn) là quẻ thuộc Trung Hỏa.
    • Niên mệnh của đương sự là Bạch Lạp Kim.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Hỏa. Hành của Niên Mệnh thuộc Kim. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Niên Mệnh. Quẻ Hậu Thiên khi khắc Niên Mệnh thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Niên Mệnh bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: 0.25 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Hỏa Địa Tấn) là quẻ thuộc Trung Hỏa
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Tân, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Hỏa. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài). Quẻ Hậu Thiên khi khắc Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.25 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Hỏa Địa Tấn) là quẻ thuộc Trung Hỏa
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên bị Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.0 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Lập xuân, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Hậu Vận
    • Quẻ Hóa Công không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 0.5 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Tân, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tị, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Ly. Quẻ Địa Nguyên Khí (Ly) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 0.5 điểm
  • ☯︎

    9. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thủy Hỏa Ký Tế) là quẻ thuộc Trung Thủy
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Hỏa Địa Tấn) là quẻ thuộc Trung Hỏa
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thủy. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Tiên Thiên khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Tiên Thiên khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Hậu Thiên bị Quẻ Tiên Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: -1 điểm
  • Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Bạch Lạp Kim
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Tân, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 1 điểm
  • So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Dần, thuộc mùa xuân. Tổng số dương là 26, tổng số âm là 30. Như vậy là thuận mùa, tốt.
  • 10. Cơ sở lập quẻ

    Chuyển Bát Tự đó sang số Hà Lạc ta được các con số:

    6,2,7,7,3,8,6,1,6,1,2,7

    Tổng các số Dương Hà Lạc

    26

    Tổng các số Âm Hà Lạc

    30

    Trừ đi số cơ bản Dương được số Dương gốc

    1

    Trừ đi số cơ bản Âm được số Âm gốc

    0

    Tính được số cung Lạc Thư Dương

    1

    Tính được số cung Lạc Thư Âm

    0

    Tìm ra đơn quái Dương

    Khảm (坎)

    Tìm ra đơn quái Âm

    Ly (離)

    Quẻ Thượng

    Khảm (坎)

    Quẻ Hạ

    Ly (離)