Nam mệnh

  • Sinh vào ngày: 23/12/1958
  • Sinh giờ: Ất Sửu (1-3h)
  • Âm lịch: Ngày 13 tháng 11 năm Mậu Tuất
  • Mệnh hành: Mộc (Bình Địa Mộc)
  • Mệnh quái: Càn Kim, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ mệnh: Giờ Ất Sửu, ngày Giáp Tuất, tháng Giáp Tí, năm Mậu Tuất
  • Là tuổi: Dương Nam
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (21), Thủy (46), Mộc (84), Hỏa (4), Thổ (64)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (9), Dương (5)

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Ất Sửu
  • Ngày sinh: Giáp Tuất
  • Tháng sinh: Giáp Tí
  • Năm sinh: Mậu Tuất

1. Lập quẻ Tiên Thiên (Phong Hỏa Gia Nhân) và quẻ Hậu Thiên (Lôi Phong Hằng):

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời. Còn quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Ly và quẻ thượng là quẻ Tốn, kết hợp lại được quẻ Phong Hỏa Gia Nhân:

Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Lôi Phong Hằng:

2. Bình giải ý nghĩa của quẻ Tiên Thiên (Phong Hỏa Gia Nhân):

Lưu ý chung: Lời quẻ và lời hào dưới đây được trích nguyên văn từ Kinh Dịch (thuộc Tứ Thư Ngũ Kinh của Trung Quốc, có từ trước thời Tần Thủy Hoàng). Chúng tôi không muốn thay đổi các nội dung gốc của lời quẻ và lời hào trong Kinh dịch, như một cách tôn trọng cội nguồn gốc rễ của cổ nhân, nên có một số đoạn đọc lên nghe hơi khó hiểu và vô lý. Ví dụ như các nội dung sau:

(*) Lưu ý 1: Lời hào thường viết chung về các vấn đề tốt xấu của đời người, không phân biệt giai đoạn tuổi tác, do đó có một số trường hợp hào ứng với lứa tuổi thiếu niên hoặc lão niên nhưng vẫn ghi là Thăng quan tiến chức chẳng hạn, thì cần hiểu đây là nội dung tương đồng, tương đương với Thi cử đỗ đạt nếu ứng vào tuổi thiếu niên.

(**) Lưu ý 2: Các nội dung lời quẻ, lời hào lấy từ Kinh dịch được viết mặc định cho nam giới, nên sẽ có các đoạn kiểu như: lấy được vợ hiền… thì cần hiểu với chủ mệnh là nữ giới thì sẽ tương đồng, tức là lấy được chồng giỏi.

(***) Lưu ý 3: Trong lời quẻ và lời hào có một số đoạn ghi là: nếu sinh vào tháng X, tháng Y thì… mặc dù đây không phải là tháng sinh của chủ mệnh. Thì cần hiểu, ở lời quẻ gốc trong Kinh Dịch được viết chung chung như vậy, tức là nếu chủ mệnh sinh vào tháng X, tháng Y đó thì sẽ tốt hơn bình thường. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn. Tháng ở đây là tính theo tháng âm lịch.

(****) Lưu ý 4: Những tuổi nạp giáp: tương tự như ở lưu ý 3 trên đây, những tuổi nạp giáp là những tuổi mà nếu sinh vào các năm đó thì quẻ sẽ tốt lên. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn.

(*****) Lưu ý 5: Mệnh hợp / mệnh không hợp: trong lời hào sẽ có các đoạn như vậy. Thường là cùng một hào cũng có thể phân ra hai trường hợp là mệnh hợp (cách) hoặc mệnh không hợp (cách), phụ thuộc vào đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài). Trường hợp với quẻ Tiên Thiên này là Mệnh hợp (cách). Như vậy ở phần lời hào của quẻ Tiên Thiên dưới đây chỉ cần đọc các nội dung thuộc Mệnh hợp. Với quẻ Hậu Thiên thì cũng đọc phần Mệnh hợp.

  • Lời quẻ: Quẻ chỉ vận thế thuận lợi, bình an, trong ngoài đoàn kết, gia đạo yên vui. Cơ hội để hoàn thành sự nghiệp, có thể đạt công thành danh toại. Tài vận tốt, nhiều cơ hội kinh doanh phát đạt, phúc lộc dồi dào. Xuất hành tốt. Thi cử dễ đậu. Kiện tụng nên hòa giải. Ốm đau chóng qua khỏi. Tình yêu thuận lợi, tìm được người ý hợp tâm đầu. Hôn nhân dễ thành lương duyên.Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Tân: Mùi, Tị, Mão. Người gặp quẻ này lại sinh tháng 6 là đắc cách, số công danh phú quý.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Cát): ứng với từ 34 đến 42 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, biết tề gia, trị quốc. Hào chỉ sự tháo vát mọi việc. Quan chức có khả năng, được thăng tiến. Sĩ tử gặp thời, được trọng dụng. Nhà buôn kinh doanh phát đạt. Phụ nữ đảm đang. Mệnh hợp là người có đức hạnh, dựng được nghiệp nhà, giúp được việc nước, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người thiện, có đức, gia đình nền nếp, sống yên vui.
    • Hào số 2 (Cát): ứng với từ 43 đến 48 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, nhiều cơ may thăng tiến. Sĩ tử được hỗ trợ trong học hành, thi cử. Người thường lập được nghiệp, phúc lộc dồi dào. Mệnh hợp là người có đức hạnh, có tài tề gia trị quốc, sự nghiệp vẻ vang. Mệnh không hợp là người được an nhàn, hạnh phúc. Nữ mệnh: đảm đang, giỏi nội trợ, nuôi dạy con cái, lợi chồng con, gia đạo.
    • Hào số 3 (Bình): ứng với từ 1 đến 9 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, vừa tốt, vừa xấu. Tốt nếu biết nghiêm khắc răn đe trước. Xấu nếu buông thả cho sự đam mê, nhưng khắt khe quá thì hỏng việc. Mệnh hợp cách: người biết lo trước phòng sau, giữ được nghiệp nhà, gia phong nền nếp. Mệnh không hợp: người không biết phòng xa, thả lỏng ban đầu, khắt khe về sau, thiếu công bằng, thiên vị, khó thành nghiệp lớn, làm loạn gia, bại sản.
    • Hào số 4 (Cát): ứng với từ 10 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt cho mọi người, nhiều cơ may thành đạt, thành danh, thăng tiến lớn, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: Người có tài đức chấn hưng được việc nhà, việc nước, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp cách: cũng giàu sang, an cư lạc nghiệp.
    • Hào số 5 (Cát): ứng với từ 16 đến 24 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Ngũ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, nhiều cơ may hiển đạt, thành danh, như có quý nhân phù trợ. Kinh doanh gặp tài vận, phát đạt, phúc lợi nhiều. Mệnh hợp là người có đức hạnh, khiêm nhường, cơ may tự đến, hiển đạt vinh hoa. Mệnh không hợp cũng là người có đức hạnh, có sự nghiệp hiển vinh.
    • Hào số 6 (Cát): ứng với từ 25 đến 33 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, quan chức có địa vị cao sang; sĩ tử thành danh, thăng tiến dễ; Người thường kinh doanh phát đạt, đắc lợi. Nữ mệnh là người hiền đức, đảm đang, có chồng cao sang. Mệnh hợp là người quyền cao, chức trọng, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người giàu sang có phúc lộc, cuộc sống an vui.
  • ☯︎

    3. Bình giải ý nghĩa của quẻ Hậu Thiên (Lôi Phong Hằng):

  • Lời quẻ: Quẻ Hằng chỉ thời vận bền vững, ổn định, lâu dài. Là thời cơ thuận lợi cho việc thi thố tài năng, mưu cầu sự nghiệp. Dễ dàng thành công nếu không có quá nhiều kỳ vọng. Tài vận khá, kinh doanh phát đạt. Tìm được việc vừa ý, thi cử đạt kết quả đúng với thực lực. Xuất hành thuận lợi. Bệnh tật dễ khỏi. Kiện tụng lợi ở hoà giải. Tình yêu thuận lợi, hôn nhân được lâu bền. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này lại sinh tháng giêng là cách công danh hiển vinh, tài lộc nhiều. Nếu sinh từ tháng 9 đến tháng 12 thì phúc lộc kém hơn.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 79 đến 84 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, chỉ sự viển vông xa thực tế, thời vận khó giao tiếp, không được lòng người, khó thành sự nghiệp. Kẻ sĩ không gặp được tri kỷ, không toại nguyện. Mệnh hợp: là người theo đuổi cái vĩnh cửu, khó thành đạt, biết đổi mới thì có thể thành công. Mệnh không hợp: người không hiểu thời thế, không biết lựa sức mình, thất bại, vất vả.
    • Hào số 2 (Cát): ứng với từ 85 đến 93 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt (hào cương trung), được tiếng tốt, giữ được cơ nghiệp, địa vị, được kính trọng. Mệnh hợp: kẻ sĩ có tài đức, giữ được đạo trung chính, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: người ngay thẳng khoẻ mạnh, sống lâu.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 49 đến 57 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, công chức dễ bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử dễ làm liều, bị tai tiếng xấu, bị nhục. Người thường dễ bị kiện tụng, quấy rầy. Mệnh hợp: người hay thay đổi chính kiến, dễ mắc sai lầm, bị chê cười khó thăng tiến. Mệnh không hợp: người xấu tính, dễ thay lòng đổi dạ, bị chê trách, không được tin dùng.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 58 đến 66 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, như người đi săn đến nơi không có chim muông. Công chức khó thăng tiến, ít phúc lộc. Sĩ tử khó thành đạt. Người kinh doanh không có kết quả. Mệnh hợp: người ham địa vị, quyền lợi, muốn kéo dài hưởng thụ mà không làm nên công trạng gì. Mệnh không hợp: kẻ cơ nhỡ, kiếm sống khó khăn, việc không ra việc.
    • Hào số 5 (Bình): ứng với từ 67 đến 72 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, đàn bà phải biết giữ trinh tiết, đàn ông phải biết thức thời. Mệnh hợp: là người tài đức, được bạn đời hoặc bạn bè giúp sức, biết đổi mới cho thích ứng với thời đại, tạo được sự nghiệp vẻ vang. Mệnh không hợp: kẻ nhu nhược không có thực quyền, bị người khác khống chế, bỏ lỡ thời cơ, làm hỏng việc. Hoặc là kẻ a dua, xu thời, bị người chê cười.
    • Hào số 6 (Bình): ứng với từ 73 đến 78 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, giữ được đạo hằng bình thường là tốt, không giữ được thì bình thường, lại làm chấn động quá mức cái bền vững là xấu. Mệnh hợp: người biết đạo hằng, đã đến cùng thì biến, không gây nên kinh động, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: người hiếu động, hay gây ồn ào bất ổn, dễ bị đổ vỡ, hay lộng hành tạo nên thất bại. Hoặc là người thích khuếch đại công lao to hơn sự thật, gây chấn động, bất an.
  • ☯︎

    4. Đánh giá chung lá số Hà Lạc:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá quẻ Tiên Thiên: 8.3 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá quẻ Hậu Thiên: 6.9 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá tương quan 2 quẻ: 0.6 / 1 điểm
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 7.5 / 10 điểm

    ☯︎

    9.7 5.0 => 8.3
    7.3 6.0 => 6.9
    8.3 6.9 0.6 => 7.5

    Ghi chú: Đến đây coi như đã xong phần bình giải và đánh giá. Nếu muốn tìm hiểu kỹ, nghiên cứu sâu hơn về từng quẻ Tiên Thiên cũng như Hậu Thiên, các nội dung trong mối quan hệ ngoại sinh của nó, cũng như sự ảnh hưởng tác động qua lại của các quẻ với nhau, thì có thể đọc tiếp các phần dưới đây (phần nâng cao). Còn không có thể bỏ qua.

    ☯︎

    5. Bình giải mở rộng cho quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Di là bị thương; hễ ra ngoài bị thương thì trở về nhà, cho nên sau quẻ Minh di tới quẻ Gia nhân. Gia nhân là người trong một nhà.
    • Thoán từ: 家人: 利女貞
    • Phiên âm: Gia nhân: Lợi nữ trinh.
    • Dịch nôm: người trong nhà: hễ đàn bà mà chính đáng thì có lợi.
    • Giảng nghĩa: Nội quái là Ly, sáng suốt; ngoại quái là Tốn thuận. Ở trong thì suốt, xử trí không hồ đồ, ở ngoài thì thuận, như vậy việc tề gia sẽ tốt đẹp. Nói rộng ra việc nước cũng vậy, vì người trong một nước lấy nước làm nhà; mà việc thế giới cũng vậy, vì mỗi nước như một người, cả thế giới như một nhà. Quẻ này, nội quái Ly là trung nữ, ngoại quái Tốn là trưởng nữ (1); hào 2, âm làm chủ nội quái, hào 4, âm làm chủ ngoại quái, hai hào đó đều đắc chính cả, cho nên nói đàn bà mà chính đáng thì có lợi. Tuy chỉ nói nữ” trinh thôi, nhưng phải hiểu nam cũng cần chính đáng nữa, vì nếu nam không chính đáng thì nữ làm sao chính đáng được. Cho nên Thoán truyện giải thích: Đàn bà chính đáng ở trong (ám chỉ hào 2, âm ở vị âm trong nội quái), mà đàn ông chính đáng ở ngoài (hào 5, dương, ở vị dương trong ngoại quái); đàn bà lo việc nhà, đàn ông lo việc ở ngoài, cả hai đều giữ đạo chính, đó là hợp với nghĩa lớn của trời đất (nữ chính vị hồ nội, nam chính vị hồ ngoại; nam nữ chính, thiên địa chi đại nghĩa dã). Nam nữ là nói chung, gồm cả cha mẹ, con cái, anh chị em, vợ chồng, ai nấy đều phải giữ đạo chính hết, chứ không phải chỉ có người trên, chồng không phải giữ đạo. Cha mẹ cũng có đúng đạo cha mẹ thì con mới đúng đạo con, anh em cũng vậy, chồng vợ cũng vậy. Thời xưa chẳng riêng ở Trung Hoa mà ở khắp các nước theo chế độ phụ quyền như phương Tây cũng vậy, không có bình đẳng giữa nam nữ; nhưng về tư cách, đạo đức, thì nam nữ đều có bổn phận, trách nhiệm ngang nhau. Đại tượng truyện khuyên: coi tượng quẻ này, gió từ trong lửa phát ra (điều này khoa học đã giảng rồi), người quân tử hiểu rằng trong thiên hạ, việc gì ở ngoài cũng phát từ ở trong; muốn trị nước thì trước phải trị nhà, muốn trị nhà thì trước phải tu thân; mà việc tu thân cốt ở hai điều: nói phải có thực lý; thực sự, không nói suông, vu vơ; làm thì thái độ phải trước sao sau vậy, triệt để từ đầu tới đuôi, đừng thay đổi hoài (quân tử dĩ ngôn hữu vật, như hạnh hữu hằng).
    • Tổng luận: Quẻ này dạy cách tề gia, cần nhớ ba điều này: – Phải ngăn ngừa ngay từ lúc đầu. – Bất kỳ người nào trong nhà, nhất là những người trên, phải giữ chánh đạo, giữ bổn phận, trách nhiệm của mình. – Người chủ phải nghiêm, nếu nghiêm thì có điều hối hận đấy, nhưng còn hơn là quá dễ dãi. Chúng ta để ý: sáu hào không có hào nào xấu; nhưng ba hào dưới thuộc về bước đầu, có lời răn bảo (hào 1: phải phòng ngừa từ lúc đầu, hào 2: phải giữ đạo chính ; hào 3: coi chừng nghiêm quá thì hối hận, nguy); tới hào 4 và 5; kết quả rất tốt, hào cuối chỉ cách giữ được sự tốt đẹp đó tới cùng.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 閑有家, 悔亡.
      • Phiên âm: nhàn hữu gia, hối vong.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương: phòng ngừa ngay từ khi mới có nhà thì không hối hận gì cả.
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở đầu quẻ Gia nhân, chính là lúc mới có nhà, nếu biết đề phòng, ngăn ngừa ngay các tật như lười biếng, xa xỉ thì không có gì phải ăn năn. Ý hào này cũng như tục ngữ của ta: Dạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 无攸遂, 在中饋, 貞吉.
      • Phiên âm: vô du loại, tại trung quĩ, trinh cát.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: không việc gì mà tự chuyên lấy thành công (nắm hết trách nhiệm), cứ ở trong nhà lo việc nấu nướng, giữ đạo chính thì tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu mà ở vị âm, đắc trung đắc chính là người dâu hay con gái thuận tòng, nhún nhường, nhưng bất tài, ở địa vị thấp, nên không gánh vác nổi việc trị gia, không lãnh trách nhiệm lớn được, chỉ nên lo việc nấu nướng ở trong nhà thôi.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 家人嗃嗃, 悔厲, 吉.婦子嘻嘻, 終吝.
      • Phiên âm: Gia nhân hác hác, hối lệ, cát; phụ tử hi hi, chung lận.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương: người chủ nhà nghiêm khắc, tuy hối hận, có nguy nhưng lại tốt; (nếu quá khoan để cho) dâu con nhí nhảnh chơi đùa thì lại hối tiếc.
      • Giảng nghĩa: Hào này là dương ở vị dương, đắc chính nhưng không đắc trung, quá nghiêm khắc, tuy có lúc phải hối hận, gặp nguy, nhưng kết quả lại tốt vì nhà có trật tự, trái lại nếu quá dễ dãi để cho dâu con luông tuồng, thì nhà sẽ suy loạn mà phải hối tiếc.
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六四: 富家, 大吉.
      • Phiên âm: phú gia, đại cát.
      • Dịch nôm: Hào 4, âm: Làm giàu thịnh cho nhà, rất rốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, đắc chính ở vào ngoại quái Tốn, ở địa vị cao, như bà mẹ có trách nhiệm làm cho nhà giàu thịnh lên. Theo Phan Bội Châu, chữ phú ở đây không có nghĩa là làm giàu, mà có nghĩa là gia đạo hưng thịnh lên, mọi người hoà hợp nhau, trên ra trên, dưới ra dưới.
    • Hào Cửu Ngũ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九五: 王假有家, 勿恤, 吉.
      • Phiên âm: Vương cách hữu gia, vật tuất, cát.
      • Dịch nôm: Hào 5 dương : vua (hoặc gia chủ) rất khéo về việc trị gia (cách là rất tốt không có gì phải lo, tốt.
      • Giảng nghĩa: Chữ vương ở đây có thể hiểu là vua trong nước hay gia chủ, nếu hiểu là vua thì trị gia phải hiểu là trị quốc Hào này dương cương, đắc trung, đắc chính, lại có hào 2, âm ở dưới ứng với mình, cũng trung, chính; như có người nội trợ hiền giúp đỡ mình, không còn lo lắng gì nữa, tốt.
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上九: 有孚, 威如, 終吉.
      • Phiên âm: Hữu phu, uy như, chung cát.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương: (người trên) có lòng chí thành và thái độ uy nghiêm (không lờn) thì cuối cùng sẽ tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng quẻ Gia nhân, tức lúc gia đạo đã hoàn thành. Người trên chỉ cần thành tín là người dưới tin, lại nghiêm trang thì đạo được tốt đẹp lâu dài. *
  • ☯︎

    6. Bình giải mở rộng cho quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn:
    • Thoán từ: 恆: 亨, 无咎; 利貞, 利有攸往
    • Phiên âm: Hằng: Hanh, vô cữu; lợi trinh, lợi hữu du vãng.
    • Dịch nôm: Lâu dài thì hanh thông, không có lỗi; giữ được chính đạo thì có lợi, tiến hành việc gì cũng thành công.
    • Giảng nghĩa: Cương (Chấn) ở trên, nhu (Tốn) ở dưới, sấm gió giúp sức nhau, Chấn động trước, Tốn theo sau, thế là thuận đạo. Lại thêm ba hào âm đều ứng với ba hào dương, cũng là nghĩa thuận nữa, cả hai bên đều giữ được đạo chính lâu dài.
    • Tổng luận: Quẻ này quan trọng ở hào 5: đạo phu xướng phụ tùy của Trung Hoa thời xưa. Một lời khuyên là theo lý mà làm, đừng hành động càn.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六: 浚恆, 貞凶, 无攸利.
      • Phiên âm: tuấn hằng, trinh hung, vô du lợi.
      • Dịch nôm: Hào 1, âm: Quá mong được thân mật lâu dài; cứ quyết (trinh) như vậy, không chịu bỏ thì xấu, không làm gì được thuận lợi cả.
      • Giảng nghĩa: Hào 1 ứng với hào 4, nhưng địa vị mình quá thấp, địa vị 4 quá cao, mà 4 là dương cương, chỉ trông lên không ngó xuống mình; lại thêm có 2 hào 2 và 3 ngăn cách vậy mà không biết phận cứ tiến sâu (tuấn là sâu), mong được thân mật lâu dài, keo sơn với 4, thành ra ngu. Cứ kiên cố giữ cách ấy thì xấu.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九二: 悔亡.
      • Phiên âm: hối vong.
      • Dịch nôm: Hào 2, dương: hối hận tiêu hết.
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở vị âm, đáng lẽ có hối hận, nhưng vì đắc trung lại ứng với hào 5 cũng đắc trung, thế là giữ được đạo trung, nên không có gì hối hận.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 不恆其德, 或承之羞, 貞吝.
      • Phiên âm: Bất hằng kì đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương : không thường giữ được cái đức của mình, có khi bị xấu hổ, dù chính đáng cũng đáng tiếc.
      • Giảng nghĩa: Hào dương ở vị dương là đắc chính, nếu thường giữ được đức chính đó thì tốt; nhưng vì quá cương mà bất đắc trung, lại theo đòi với hào trên cùng âm nhu, thế là bỏ cái đức chính của mình, muốn kết bạn với hào trên cùng, chưa biết chừng bị xấu hổ đấy. Vậy 3 tuy chính đấy, chỉ vì không thường giữ được đức đó, thì tuy chính mà vẫn đáng tiếc.
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 田无禽.
      • Phiên âm: Điền vô cầm.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương : như đi săn mà không được cầm thú.
      • Giảng nghĩa: Hào dương mà ở vị âm, là không phải chỗ của mình mà cứ ở lâu chỗ đó, vì trong quẻ Hằng thì chẳng nên việc gì, chỉ mất công thôi, như đi săn mà không bắt được cầm thú.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 恆其德, 貞. 婦人吉, 夫子凶.
      • Phiên âm: Hằng kỳ đức, trinh. Phụ nhân cát, phu tử hung.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: giữ được thường (lâu) đức của mình, bền mà chính. Đàn bà thì tốt, đàn ông thì xấu.
      • Giảng nghĩa: Hào 5, âm nhu, đắc trung, ứng với hào 2 dương cương cũng đắc trung, nếu cứ thuận tòng từ trước tới sau thì là bền mà chính đáng. Nhưng đó chỉ là đạo của đàn bà như hào 5, âm này thôi; không hợp với đàn ông, vì theo quan niệm thời xưa, phu xướng phụ tùy. Tiểu tượng truyện giảng thêm, đàn ông phải tìm ra cái gì đáng làm thì làm (phu tử chế nghĩa), chứ cứ một mực theo vợ thì xấu.
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 振恆, 凶.
      • Phiên âm: chấn hằng, hung.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, âm: cử động hoài, không chịu yên thì xấu.
      • Giảng nghĩa: Ở trên cùng quẻ Hằng và ngoại quái Chấn, cho nên nói là ham động quá, lại âm nhu, không bền chí, ở yên không được sẽ thất bại. *
  • ☯︎

    7. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Tiên Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Hỏa Thủy Vị Tế
    • ䷿

  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Sửu, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 3, Dương (hào Cửu Tam).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Sửu, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Tí, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 6, Dương (hào Thượng Cửu). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Dương, như vậy gọi là không có viện, không tốt. Đánh giá: 0 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Tốn (巽)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Ly (離)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Mộc. Hành của Quẻ Dụng thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Thể tương sinh cho hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng được Quẻ Thể bổ trợ, khí lực tăng lên.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 0.75 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Phong Hỏa Gia Nhân) là quẻ thuộc Âm Mộc.
    • Niên mệnh của đương sự là Bình Địa Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Phong Hỏa Gia Nhân) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Mậu, thuộc quẻ Cấn, mang hành Thổ
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thuộc Thổ. Hành của Quẻ Tiên Thiên khắc chế hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn). Quẻ Tiên Thiên khi khắc Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) bị Quẻ Tiên Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.25 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Phong Hỏa Gia Nhân) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) tương sinh cho hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên được Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Tiên Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.5 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Đông chí, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Tiền Vận
    • Quẻ Hóa Công lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 1.0 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Mậu, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Cấn. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Cấn) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tuất, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Càn. Quẻ Địa Nguyên Khí (Càn) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 0.0 điểm
  • ☯︎

    8. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Hậu Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Hỏa Thủy Vị Tế
    • ䷿

  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Sửu, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 3, Dương (hào Cửu Tam).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Sửu, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Tí, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 6, Âm (hào Thượng Lục). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt. Đánh giá: 1 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Chấn (震)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Tốn (巽)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Mộc. Hành của Quẻ Dụng thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 0.75 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Phong Hằng) là quẻ thuộc Dương Mộc.
    • Niên mệnh của đương sự là Bình Địa Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Phong Hằng) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Mậu, thuộc quẻ Cấn, mang hành Thổ
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thuộc Thổ. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn). Quẻ Hậu Thiên khi khắc Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.25 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Phong Hằng) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) tương sinh cho hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên được Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Hậu Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.5 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Đông chí, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Hậu Vận
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 0 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Mậu, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Cấn. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Cấn) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tuất, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Càn. Quẻ Địa Nguyên Khí (Càn) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 1.0 điểm
  • ☯︎

    9. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Phong Hỏa Gia Nhân) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Phong Hằng) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: 0 điểm
  • Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Bình Địa Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Mậu, thuộc quẻ Cấn, mang hành Thổ
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thuộc Thổ. Hành của Niên Mệnh khắc chế hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn). Niên Mệnh khi khắc Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) bị Niên Mệnh tương khắc, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 0 điểm
  • So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Tí, thuộc mùa đông. Tổng số dương là 22, tổng số âm là 48. Như vậy là thuận mùa, tốt.
  • 10. Cơ sở lập quẻ

    Chuyển Bát Tự đó sang số Hà Lạc ta được các con số:

    8,5,10,3,1,6,3,5,10,4,5,10

    Tổng các số Dương Hà Lạc

    22

    Tổng các số Âm Hà Lạc

    48

    Trừ đi số cơ bản Dương được số Dương gốc

    22

    Trừ đi số cơ bản Âm được số Âm gốc

    18

    Tính được số cung Lạc Thư Dương

    4

    Tính được số cung Lạc Thư Âm

    0

    Tìm ra đơn quái Dương

    Tốn (巽)

    Tìm ra đơn quái Âm

    Ly (離)

    Quẻ Thượng

    Tốn (巽)

    Quẻ Hạ

    Ly (離)