Nam mệnh

  • Ngày sinh: 29/3/1980
  • Âm lịch là ngày: Ngày 13 tháng 2 năm Canh Thân
  • Hành mệnh: Mộc (Thạch Lựu Mộc)
  • Quái mệnh: Khôn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Nhâm Thìn, ngày Tân Sửu, tháng Kỷ Mão, năm Canh Thân
  • Thuộc nhóm: Dương Nam
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (99), Thủy (27), Mộc (46), Hỏa (0), Thổ (50)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (8), Dương (6)

A – LẬP QUẺ HÀ LẠC

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Nhâm Thìn
  • Ngày sinh: Tân Sửu
  • Tháng sinh: Kỷ Mão
  • Năm sinh: Canh Thân
Chuyển Bát Tự đó sang số Hà Lạc ta được các con số:

7,4,9,2,3,8,6,5,10,1,5,10

Tổng các số Dương Hà Lạc

30

Tổng các số Âm Hà Lạc

40

Trừ đi số cơ bản Dương được số Dương gốc

5

Trừ đi số cơ bản Âm được số Âm gốc

10

Tính được số cung Lạc Thư Dương

5

Tính được số cung Lạc Thư Âm

1

Tìm ra đơn quái Dương

Cấn (艮)

Tìm ra đơn quái Âm

Khảm (坎)

Quẻ Thượng

Cấn (艮)

Quẻ Hạ

Khảm (坎)

Từ quẻ hạ và quẻ thượng, tiến hành lập quẻ trùng quái Tiên Thiên:

B – QUẺ TIÊN THIÊN: SƠN THỦY MÔNG

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Khảm và quẻ thượng là quẻ Cấn, kết hợp lại được quẻ Sơn Thủy Mông:

1. Bình giải quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ Mông chỉ thời vận mông lung, mơ hồ chưa rõ rệt, mọi việc không biết đâu là phải trái, không phải là thời cơ để hành động, mà là thời cơ để học tập, tìm người hướng dẫn. Công danh sự nghiệp không có trên quyền lực và trí tuệ chỉ bảo không thể hoàn thành, có cố gắng cũng vô ích. Tài vận không có, khó bề kinh doanh. Xuất hành chưa thuận vì chưa có mục đích rõ ràng. Tình yêu và hôn nhân còn mơ hồ, tìm hiểu chưa kỹ, ít chắc chắn. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Bính: Tuất, Tý, Dần.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 1 đến 6 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình. Thời vận ban đầu có gian nan nhưng giữ đúng đắn thì sau tốt. Người thường hay bị kiện tụng, dèm pha. Riêng nghề dạy học, luật gia dễ thành đạt. Mệnh hợp: gặp được quý nhân, lập được đức nghiệp tốt, sau có công danh khá, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: cũng là người ngay thẳng thật thà, có cuộc sống an nhàn.
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 7 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, phát về nghề dạy học, luật gia. Thời vận bình yên, trong ngoài đoàn kết, hôn nhân và gia đình thuận lợi. Mệnh hợp: là người hiền lương, có lòng bao dung lớn, đoàn kết được mọi người, giữ êm ấm họ hàng, làng xóm, có phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người tháo vát, công bằng, lập được nghiệp, giữ được gia đình yên vui.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 16 đến 21 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, không thành đạt vì lười nhác, sống buông thả. Quan chức tham những, gian trá. Kẻ sĩ kém tư cách, tửu sắc, nhiều tai tiếng xấu. Người thường bê tha, kinh doanh thất thoát. Mệnh hợp là người hám lợi cầu vinh, bỏ chính theo tà, không tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: loại bụi đời, bôn ba kiếm sống
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 22 đến 27 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, biểu thị sự khốn đốn, cô độc, không người giúp đỡ, khó thăng tiến, khó thành đạt, không biết cách làm ăn, kinh doanh. Mệnh hợp: người cô độc, không có bạn bè thân thuộc, không người giúp đỡ, xa rời thực tế, dù có tài cũng trở thành vô dụng. Mệnh không hợp: cũng là người cô độc lẻ loi, không bạn bè, không người thân, khó thành gia thất, trở thành người xa rời thực tế.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 28 đến 33 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, thời nhiều người chất phác thật thà, yên vui, ít điều khó xử. Mệnh hợp: là người có đức hạnh, dung dị chất phác, được nhiều người mến mộ, lập được sự nghiệp tốt, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người chân thật, hiền lành, không tranh giành, cãi vã với ai, có cuộc sống an lạc, hạnh phúc.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 34 đến 42 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt cho những người làm công việc giữ an ninh trật tự, ngăn ngừa điều xấu. Người thường có cơ may phát đạt. Cần đề phòng trộm cướp, mất của, kiện tụng, hoặc bị cấp dưới làm hại. Mệnh hợp: là người hiểu biết, biết cách trị dân, giữ được nghiệp, có công, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: cũng là người có khí tiết, biết cách ngăn ngừa điều xấu, duy trì được phúc lộc.
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh không hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luận mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Quẻ số 3 là Truân, lúc vạn vật mới sinh. Lúc đó vạn vật còn non yếu, mù mờ, cho nên quẻ 4 này là Mông. Mông có hai nghĩa: non yếu và mù mờ
    • Thoán từ: 蒙: 亨, 匪我 求 童 蒙, 童 蒙 求 我 . 初 筮 告, 再 三 瀆, 瀆 則 不 告 .利 貞
    • Phiên âm: Mông: Hanh, Phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã. Sơ phệ cáo, tái tam độc, độc tắc bất cáo. Lợi trinh.
    • Dịch nôm: trẻ thơ được hanh thông. Không phải ta tìm trẻ thơ mà trẻ thơ tìm ta. Hỏi (bói) một lần thì bảo cho, hỏi hai ba lần thì là nhàm, nhàm thì không bảo. Hợp với đạo chính thì lợi (thành công).
    • Giảng nghĩa: Theo nghĩa của quẻ thì cấn là ngưng, Khảm là hiểm. Ở trong (nội quái) thì hiểm, mà ở ngoài (ngoại quái) thì ngưng, không tiến được, tỏ ra ý mù mờ, cho nên gọi là Mông. Xét theo hình tượng thì ở trên có núi (Cấn), dưới chân núi có nước sâu (khảm), cũng có nghĩa tối tăm (Mông). Cũng có thể giảng là dưới chân núi có suối nước trong, tức như hạng người còn nhỏ (khi thành sông mới là lớn), hạng đồng mông”, cho nên gọi quẻ này là Mông (mông có nghĩa là non yếu). Đặc biệt quẻ này chỉ chú trọng vào hào 2 và hào 5. Hào 2 là dương cương, đắc trung làm chủ nội quái, đáng là một vị thầy cương nghị, khải mông (tức mở mang cái tối tăm) cho trẻ. Hào đó ứng với hào 5 âm nhu thuận mà cùng đắc trung, là tượng học trò ngoan. Vậy là thầy trò tương đắc, sự học hành tất có kết quả tốt, cho nên quẻ này có đức hanh thông. Tư cách của thầy cương, của trò nhu, cho nên thầy không phải cầu trò, mà trò phải cầu thầy. Và khi dạy, trò hỏi một lần thì bảo, nếu hỏi 2, 3 lần thì là nhàm, không bảo. Giữ được đạo chính (hoặc bồi dưỡng chính nghĩa) thì lợi thành công.
    • Tổng luận: Quẻ này nói về cách giáo hóa, cần nghiêm (hào 1) nhưng không nên nghiêm khắc quá mà nên ngăn ngừa lỗi của trẻ (hào 6).
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初 六: 發 蒙, 利 用 刑 人, 用 說 桎 梏, 以 往 吝.
      • Phiên âm: phát mông, lợi dụng hình nhân, Dụng thoát chất cốc, dĩ vãng lận.
      • Dịch nôm: Hào 1, âm: mở mang cái tối tăm (cho hạng người hôn ám) thì nên dùng hình phạt cốt cho họ thoát khỏi gông cùm, nhưng đừng đi quá mức sẽ hối tiếc.
      • Giảng nghĩa: Hào âm này vị ở thấp nhất trong quẻ Mông là tượng kẻ hôn ám nhất, phải dùng hình phạt trừng trị mới cởi cái gông cùm (vĩ vật dục) cho họ được; khi có kết quả rồi thì thôi, đừng quá dùng hình phạt mà sẽ ân hận. Chữ : `dụng hình nhân`, dịch sát là dùng người coi về hình, tức dùng hình phạt.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九 二 . 包 蒙 吉 . 納 婦 吉 . 子 克 家 .
      • Phiên âm: Bao mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.
      • Dịch nôm: Hào, dương: Bao dung kẻ mờ tối, dung nạp hạng người nhu ám như đàn bà, tốt; (ở ngôi dưới mà gánh vác việc trên) như người con cai quản được việc nhà.
      • Giảng nghĩa: Hào 2 dương, cương cường, nhưng đắc trung cho nên bảo là có đức bao dung; nó làm chủ nội quái, thống trị cả bốn hào âm, cho nên bảo nó dung nạp được các hào âm, tức hạng người nhu ám như đàn bà, nó ở dưới thấp mà lại là hào quan trọng nhất trong quẻ, nên ví nó như người con cai quản được việc nhà. Tóm lại hào này tốt. Phan Bội Châu giảng ba chữ tử khắc giacách khác: Cụ cho hào 5 ở địa vị tôn trong quẻ trên (ngoại quái) tức như cha trong nhà, hào 2 ở dưới, tức như con. Cha nhu nhược (vì là âm), con cương cường sáng suốt (vì là dương), cảm hóa được cha mà cha hết hôn ám, như vậy là con chỉnh lý được việc nhà. Cao Hanh chỉ đứng về phương diện bói, mà không đứng về phương diện đạo lý, không cho Kinh Dịch có ý nghĩa triết lý, xử thế, cho nên hiểu khác hẳn: giảng nạp phụ là cưới vợ cho con tử khắc gia là con thành gia thất, đó là cái việc tốt của người làm bếp mắt không có đồng tử (bao mông, theo ông là : bào mông, bào là người làm bếp, mông là mắt không có đồng tử). Đại khái cách hiểu của Cao Hanh như vậy, xin đơn cử làm thí dụ.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六 三: 勿 用 取 女 見 金 夫 . 不 有 躬, 无 攸 利.
      • Phiên âm: Vật dụng thủ nữ kiến kim phu. Bất hữu cung, vô du lợi.
      • Dịch nôm: hào 3, âm: đừng dùng hạng con gái thấy ai có vàng bạc là (theo ngay) không biết thân mình nữa; chẳng có lợi gì cả.
      • Giảng nghĩa: Hào 3 là âm nhu (ở trong quẻ Mông, là hôn ám) bất trung, bất chính, cho nên ví với người con gái không có nết, bất trinh, ham của. Mà hạng tiểu nhân thấy lợi quên nghĩa cũng vậy (âm còn có nghĩa là tiểu nhân). Phan Bội Châu cho hào này xấu nhất; hạng người nói trong hào không đáng dùng, không đáng giáo hóa nữa.
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六 四 : 困, 蒙, 吝 .
      • Phiên âm: Khốn, mông, lận.
      • Dịch nôm: Hào 4, âm: Bị khốn trong vòng hôn ám, hối tiếc.
      • Giảng nghĩa: Quẻ Mông chỉ có hào 2 và 6 là dương cương, có thể cởi mở sự hôn ám được, còn hào 4 kia đều là âm hết. Hào 4 này cũng hôn ám như hào 3, nhưng còn tệ hơn hào 3 vì ở xa hào 2 dương (hào 3 còn được ở gần hào 2 dương ), mà chung quanh đều là âm hết (hào 3 và hào 5), như bị nhốt trong vòng hôn ám, tất bị khốn sẽ phải hối tiếc, xấu hổ. Tiểu tượng truyện giảng : nó phải hối tiếc, xấu hổ vì chỉ một mình nó trong số bốn hào âm là ở xa các hào thực tức các hào dương. Hào dương là nét liền, không khuyết ở giữa, nên gọi là thực (đặc, đầy) hào âm là vạch đứt, khuyết ở giữa nên gọi là hư ; thực tượng trưng người có lương tâm hư tượng người không có lương tâm.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六 五: 童 蒙 吉 .
      • Phiên âm: Đồng mông cát.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: Bé con, chưa biết gì (nhưng dễ dạy), tốt.
      • Giảng nghĩa: hào 5 này là hào âm tốt nhất như chúng tôi đã nói khi giảng Thóan từ của Văn Vương, vì nó có đức nhu (âm) trung (ở giữa ngọai quái), lại ứng với hào 2 cương ở dưới, có thể ví nó với đứa trẻ dễ dạy, biết nghe lời thầy (hào 2). Phan Bội Châu coi hào này như ông vua (vì ở ngôi cao quí nhất trong quẻ) biết tín nhiệm hiền thần (hào 2).
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上 九: 擊 蒙 不 利 為 寇 , 利 禦 寇.
      • Phiên âm: Kích mông bất lợi vi khấu, lợi ngự khấu.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương : phép trừ cái ngu tối mà nghiêm khắc quá thì kẻ mình dạy dỗ sẽ phẫn uất, có thể thành giặc, như vậy không có lợi, ngăn ngừa giặc ở ngoài (tức những vật dục quyến rũ kẻ đó) thì có lợi.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng quẻ Mông, có nghĩa sự ngu tối tới cùng cực; nó là dương, ở trên cùng, mà bất trung, cho nên tuy có tài mở mang sự ngu tối nhưng quá nghiêm khắc, làm cho kẻ ngu tối phẫn uất, phản kháng, bất tuân giáo hóa, có thể thành giặc, có hại (chữ khấu có cả hai nghĩa: giặc, có hại), nên tìm cách ngăn ngừa những vật dục quyến rũ nó thì hơn; mà cả thầy lần trò đều thuận đạo lý (thượng hạ thuận dã, Tiểu tượng truyện).
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Tiên Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 0.0 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 0.0 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 0.75 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 0.8 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Địa Lôi Phục
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Thìn, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 1, Âm (hào Sơ Lục).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Thìn, là giờ Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với giờ sinh, xấu.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Mão, là tháng Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với tháng sinh, xấu.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 4, Âm (hào Lục Tứ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Âm, như vậy gọi là không có viện, không tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Cấn (艮)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Khảm (坎)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Thổ. Hành của Quẻ Dụng thuộc Thủy. Hành của Quẻ Thể khắc chế hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể khi khắc Quẻ Dụng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Dụng bị Quẻ Thể tương khắc, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 0 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Thủy Mông) là quẻ thuộc Dương Thổ.
    • Niên mệnh của đương sự là Thạch Lựu Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh khắc chế hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên bị Niên Mệnh tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Niên Mệnh khi khắc Quẻ Tiên Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: 0 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Thủy Mông) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài). Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 2 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Thủy Mông) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) khắc chế hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên bị Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) khi khắc Quẻ Tiên Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Xuân phân, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Chấn
    • Quẻ Hóa Công (Chấn) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Tiền Vận
    • Quẻ Hóa Công không chứa hào Nguyên Đường.
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Canh, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Thân, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Địa Nguyên Khí (Đoài) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận.
  • ☯︎

    C – QUẺ HẬU THIÊN: TRẠCH SƠN HÀM

    Quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

    Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Trạch Sơn Hàm:

    1. Bình giải quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ Hàm chỉ thời vận có lợi cho giới trẻ. Con người dễ thông cảm lẫn nhau, mọi việc tiến hành đều thuận lợi. Là thời cơ tốt cho việc hoàn thành sự nghiệp, có nhiều cơ may trong cuộc sống. Những mong muốn ước nguyện nếu biết hợp tác với nhiều người đều có thể hoàn thành. Tài vận tốt, dễ kiếm ra tiền, kinh doanh phát đạt, nhưng phải đề phòng sa vào ăn chơi sa đoạ. Dễ kiếm việc làm. Thi cử dễ đạt. Xuất hành gặp may. Bệnh tật chóng lành, kiện tụng dễ hòa giải. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người vừa ý, dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Bính, Thìn, Ngọ, Thân, Đinh, Hợi, Dậu, Mùi. Người có quẻ này sinh vào tháng giêng là thành đạt
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 67 đến 72 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình (như ý hào: mới cảm ứng bề ngoài, chưa vào tâm được). Thời vận chưa đến, còn phải kiên trì, nóng vội khó thành. Mệnh hợp cách: người có chí nhưng chưa thành danh, còn phải chờ đợi. Mệnh không hợp cách: người chưa toại chí nhưng chưa thành danh, phải tha phương cầu thực.
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 73 đến 78 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, chỉ thời tĩnh lợi hơn thời động, động lam có hại, an cư thì tốt. Khó có dịp gặp may. Khó thăng tiến, khó hoàn thành sự nghiệp kinh doanh không có lợi. Mệnh hợp cách: người biết xem thời hành động, biết lấy tĩnh thắng động, nên an cư lạc nghiệp, giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp cách: người nhiều tham vọng phải bôn ba xoay xở nhưng khó thành, về già mới phát đạt.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 79 đến 87 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu (như ý hào: cảm ứng không chính đáng, xấu hổ). Hành động thiếu chính đáng, chỉ làm được những việc bình thường, không có cơ hội thăng tiến. Mệnh hợp cách, người có chức vị khá, biết tiến thoái nhưng làm nhiều điều không đúng, phải hổ thẹn. Mệnh không hợp cách: kẻ ăn theo,nói leo, a dua, tự chuốc lấy thất bại.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 43 đến 51 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, hành động và suy nghĩ không thực tế, cho người biết ăn năn, giữ được chính nghĩa. Chưa phải thời làm ăn lớn, kinh doanh to. Giữ trung bình thì tốt. Mệnh hợp cách: người trung chính, sống thực tế, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp cách: người tài nhỏ chí to, học đòi làm việc lớn chuốc vạ vào thân.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 52 đến 60 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Ngũ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu (như ý hào không dính líu đến việc quan trọng nên không hối hận). Thời cuộc không thuận lợi. Quan chức khó tiến, sĩ tử long đong, kinh doanh không thuận, phúc lộc ít. Mệnh hợp cách: người có vị trí nhưng hẹp hòi, hay chấp nhặt gây sự mất lòng người, bỏ gốc theo ngọn, phúc mỏng, lộc thưa.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 61 đến 66 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình (Như ý hào: cảm thông đã đến mức sâu sắc). Có lợi cho nhiều người làm nghề luật sư, bình luận, thông tin. Công chức gặp vận tốt nhưng dễ bị gièm pha, kỉ luật. Mệnh hợp cách: người có tài thuyết phục người khác, làm nên sự nghiệp, có phúc lộc cao. Mệnh không hợp cách: kẻ hay gây thị phi, làm loạn dư luận xã hội, không tránh khỏi bị chê trách, bị kỉ luật, thậm chí bị tai vạ.
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luận mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Kinh thượng bắt đầu bằng hai quẻ Càn Khôn: trời, đất. Có trời đất rồi mới có vạn vật, có vạn vật rồi mới có nam, nữ; có nam nữ rồi mới thành vợ chồng, có cha con, vua tôi, trên dưới, lễ nghĩa. Cho nên đầu kinh thượng là Càn, Khôn, nói về vũ trụ; đầu kinh hạ là Hàm, Hằng, nói về nhân sự. Hàm là trai gái cảm nhau. Hằng là vợ chồng ăn ở với nhau được lâu dài.
    • Thoán từ: 咸: 亨, 利貞, 取女吉
    • Phiên âm: Hàm: Hanh, lợi trinh, thú nữ cát.
    • Dịch nôm: giao cảm thì hanh thông, giữ đạo chính thì lợi, lấy con gái thì tốt.
    • Giảng nghĩa: đoài là thiếu nữ ở trên, Cấn là thiếu nam ở dưới (1). Cảm nhau thân thiết không gì bằng thiếu nam, thiếu nữ. Cảm nhau thì tất hanh thông. Thiếu nữ ở trên, thiếu nam phải hạ mình xuống cạnh thiếu nữ; hồi mới gặp nhau thì phải vậy; chứ nếu thiếu nữ cầu cạnh thiếu nam thì là bất chính, không tốt. Cho nên thoán từ bảo phải giữ đạo chính mới có lợi. Hai bên giữ đạo chính cả thì cưới vợ chắc tốt lành. Hàm 咸 khác cảm 感 ở điểm: Cảm có chữ Tâm 心 là lòng, hàm thì không. Hàm là tự nhiên hai bên tương hợp, rồi cảm nhau, không có tư ý, không vì một lẽ nào khác, phải hư tâm (trống rỗng trong lòng) . Đại tượng truyện khuyên: dĩ hư tâm thụ nhân”. Như trên núi có chỗ trũng xuống (hư) để nước đọng lại mà thành cái chằm. Hư tâm thì lòng được tĩnh, như cái núi (nội quái là Cấn), mà vui như tính của cái chằm (ngoại quái là Đoài) (chỉ nhi duyệt; lời Thoán truyện); muốn giữ được lòng tĩnh thì phải khắc kỉ phục lễ” tự chủ được mình mà giữ lễ. Tóm lại, Thoán từ cho rằng trai gái cảm nhau phải chân thành, tự nhiên, vì nết, vì tài thì mới tốt; mà khi cảm nhau rồi phải tự chủ, giữ lễ, đừng để đến nỗi hóa ra bất chánh. Coi đạo âm dương giao cảm mà sinh hóa vạn vật, thánh nhân chí thành mà cảm được thiên hạ, thì thấy được chân tình của thiên địa, vạn vật. Đạo cảm nhau quả là quan trọng.
    • Tổng luận: Đạo cảm người phải chí thành, tự nhiên, không dùng trí tính toán, nhưng cũng không nên có tư ý, tư tâm.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六: 咸其拇.
      • Phiên âm: Hàm kì mẫu.
      • Dịch nôm: Hào 1, âm: Như cảm ngón chân cái.
      • Giảng nghĩa: Hào từ lấy thân người làm thí dụ. Hào 1 ở dưới cùng. Nó ứng với hào 4, thấp mà cảm với trên cao, sức cảm còn nhỏ, chưa động được lòng người, mới hơi động được ngón chân thôi. Không khen cũng không chê.
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 咸其腓, 凶; 居吉.
      • Phiên âm: Hàm kì phì, hung; cư cát.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: Cảm được bắp chân, xấu; ở yên thì tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào 2, cao hơn một chút, ví như bắp chân. Nó ứng với hào 5, nhưng nó là âm, phận gái, mà còn ở dưới thấp, nếu nóng lòng cầu thân với 5 thì xấu. Nó nên giữ nết trung chính (vì là hào 2 đắc trung, đắc chính) của nó thì mới tốt, như vậy mới hợp đạo lý. Thoán truyện bảo: quẻ Hàm này, hễ tĩnh thì tốt; cho nên hào 2 này khuyên không nên động.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 咸其股, 執其隨, 往吝.
      • Phiên âm: Hàm kì cổ, chấp kì tùy, vãng lận.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương : cảm được tới đùi, chỉ muốn theo người, cứ như vậy mà tíến thì xấu.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng nội quái, nên ví với bắp đùi. Nó là dương cương, ham tiến, muốn theo hào 4 cũng dương cương ở trên nó; trong thời Hàm, nên tĩnh mà nó động, lại động theo người nữa, đáng chê.
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 貞吉悔亡; 憧憧往來, 朋從爾思.
      • Phiên âm: Trinh cát hối vong; đồng đồng vãng lai, bằng tòng nhĩ tư.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương: hễ chính đáng thì tốt, mà mất hết những điều đáng ăn năn. Nhược bằng nếu lăng xăng tính toán có qua có lại với nhau thì những người qua lại với anh chỉ là những người anh nghĩ tới mà thôi (ý nói: số bạn không đông, đoàn thể không lớn).
      • Giảng nghĩa: Hào này đã lên ngoại quái, dương cương, lại ở quẻ đoài (vui vẻ), tức là có tình hoà duyệt, nặng về cảm tính, cho nên ví với trái tim (tấm lòng). Tình cảm phải chính đáng, chí công vô tư, như vậy mới tốt, không phải ăn năn. Nếu có óc tính toán, tốt với người để mong người tốt lại với mình, có đi có lại thì số bạn không được đông. Theo Hệ từ truyện, Chương V, Khổng tử giảng hào này rất kỷ, chúng tôi trích ra đoạn dưới đây: Đạo lý trong thiên hạ, cần gì phải ngẫm nghĩ bằng ý riêng, tính toán bằng mẹo vặt, vì thiên hạ đường đi tuy khác nhau mà qui kết thì ý như nhau: tính toán trăm lối mà cuối cùng chỉ tóm vào một lẽ (lẽ đó là có cảm thì có ứng, ứng lại gây ra cảm) cần gì phải ngẫm nghĩ bằng ý riêng, tính toán bằng mẹo vặt. . .
    • Hào Cửu Ngũ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九五: 咸其脢, 无悔.
      • Phiên âm: Cảm kì mỗi, vô hối.
      • Dịch nôm: Hào 5, dương : Cảm tới bắp thịt ở trên lưng, không hối hận.
      • Giảng nghĩa: Bắp thịt ở trên lưng, cao hơn tim (hay lòng) mà trái với tim, không cảm được vật. Không cảm được vật mà cũng không có tư tâm, tư ý, nên cũng không có gì hối hận. Có lẽ vì hào 5 này dương cương, ở vị rất cao, trung, chính, cách biệt dân chúng quá, cho nên Chu Hi bảo là không cảm được vật chẳng?
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 咸其輔, 頰, 舌.
      • Phiên âm: Hàm kì phụ, giáp , thiệt.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, âm: Cảm người bằng mép, má, lưỡi.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng Hàm, nên ví với mép, má, lưỡi. Nó là âm nhu ở trong ngoại quái Đoài (vui vẻ), ham cảm người ta bằng miệng lưỡi, không thành thực. Chẳng cần nói cũng biết là đáng chê rồi. *
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Hậu Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 2.6 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 2.6 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 2.5 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 5.1 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Địa Lôi Phục
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Thìn, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 4, Dương (hào Cửu Tứ).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Thìn, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Mão, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 1, Âm (hào Sơ Lục). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Cấn (艮)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Đoài (兌)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Thổ. Hành của Quẻ Dụng thuộc Kim. Hành của Quẻ Thể tương sinh cho hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng được Quẻ Thể bổ trợ, khí lực tăng lên.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 1 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Trạch Sơn Hàm) là quẻ thuộc Âm Kim.
    • Niên mệnh của đương sự là Thạch Lựu Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Kim. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Niên Mệnh. Quẻ Hậu Thiên khi khắc Niên Mệnh thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Niên Mệnh bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: -1 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Trạch Sơn Hàm) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Trạch Sơn Hàm) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn). Quẻ Hậu Thiên khi khắc Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: -1 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Xuân phân, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Chấn
    • Quẻ Hóa Công (Chấn) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Hậu Vận
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Canh, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Thân, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Địa Nguyên Khí (Đoài) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
  • ☯︎

    D – ĐÁNH GIÁ CHUNG:

  • 1. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Thủy Mông) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Trạch Sơn Hàm) là quẻ thuộc Âm Kim
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ Hậu Thiên được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: 2 điểm
  • 2. Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Thạch Lựu Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) khắc chế hành của Niên Mệnh. Niên Mệnh bị Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) khi khắc Niên Mệnh thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 0 điểm
  • 3. So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Mão, thuộc mùa xuân. Tổng số dương là 30, tổng số âm là 40. Như vậy là nghịch mùa, không tốt.
  • 4. Điểm chung toàn lá số:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 2.6 / 10 điểm


  • 0 Bình luận

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *