PHÂN TÍCH PHONG THỦY

Nữ mệnh

  • Ngày sinh: 12/9/1962
  • Nhằm: Ngày 14 tháng 8 năm Nhâm Dần
  • Mệnh niên: Kim (Kim Bạch Kim)
  • Mệnh quẻ: Tốn Mộc, thuộc Đông Tứ mệnh
  • Phân tích tứ trụ mệnh: Giờ Nhâm Tí, ngày Quý Sửu, tháng Kỷ Dậu, năm Nhâm Dần
  • Thuộc tuổi: Dương Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (2), Thủy (5), Mộc (1), Hỏa (1), Thổ (3)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (7), Dương (5)

Phần nhà

  • Trạch hướng 167° Nam – Lập Chính hướng
  • Tọa Nhâm hướng Bính
  • Hướng Nam, thuộc vào nhóm Đông Tứ trạch
  • Nhập trạch năm: là 2021 (Tân Sửu): thuộc về Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Các hướng cát: Bắc, Đông Nam, Nam, Đông
  • Các hướng trung: Tây, Tây Bắc
  • Các hướng xấu: Đông Bắc, Tây Nam

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Tứ Lộ Hoàng Tuyền
Thiên Địa Sinh Thành
Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Phục Vị (伏位)

5 2
7
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Cô Quả (孤寡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Vinh Phước (榮福)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tỵ (巳) – Thiếu Vong (少亡)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Âm Dương Hợp Thập
    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Thiên Y (天醫)

    9 7
    3
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Xương Dâm (娼淫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Thân Nhân (親姻)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Hoan Lạc (歡樂)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Tuế Phá
    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Ngũ Quỷ (五鬼)

    7 9
    5
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Vượng Tài (旺財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Phúc Đức (福德)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Tam Sát
    Thiên Địa Sinh Thành
    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Diên Niên (延年)

    6 1
    6
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Tấn Điền (進田)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Khốc Khấp (哭泣)
  • TRUNG CUNG

    4 3
    8
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Lục Sát (六煞)

    2 5
    1
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Tấn Tài (進財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Trường Bệnh (長病)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    1 6
    2
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Pháp Trường (法場)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Sinh Khí (生氣)

    8 8
    4
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Tự Ải (自弔)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tý (子) – Vượng Trang (旺莊)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Hưng Phước (興福)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Thiên Địa Sinh Thành
    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Họa Hại (禍害)

    3 4
    9
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Tố Tụng (訴訟)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Quan Tước (官爵)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Quan Quý (官貴)
  • LUẬN GIẢI DƯƠNG TRẠCH THEO BÁT TRẠCH MINH CẢNH VÀ HUYỀN KHÔNG PHI TINH

    1. Thế cục này là thế Thượng Sơn (Song Tinh Đáo Sơn)

    Nhìn vào vận bàn ta thấy: Cả sơn vị và hướng vị ở sơn bàn đều được an bởi Sao đương vận, nên đây là Thế cục bị phạm Thượng Sơn (Song Tinh Đáo Sơn). Sơn quản đinh Thủy quản tài, do thế căn nhà này theo Huyền Không Học tuy thiệt về tiền tài (khó khăn trong công việc làm ăn, hao tổn tài lộc) nhưng lại lợi về nhân khẩu (phúc thọ dồi dào, nhân đinh thịnh vượng). Để hóa giải Thế cục bị phạm Thượng Sơn, cần giúp cho Long hướng hồi Thủy, do thế phải bổ sung thêm Thủy ở sơn bàn ở cung sơn. Nếu như ngay ở cung sơn mà có dòng sông, hồ nước thì coi như căn nhà được tự hóa giải không cần làm gì thêm. Bằng không có, thì phải chủ động tạo ra Thủy ở ở cung sơn. Có thể dùng Thực Thủy (các loại bể nước tiểu cảnh, bể ngước ngầm) hoặc Hư Thủy (treo tranh có cảnh sông nước, hay dùng Linh Phù).

    2. Thế cục này không bị phạm Phản Ngâm hay Phục Ngâm

    – Phản Ngâm hay Phục Ngâm là những Thế cục rất xấu. Trường hợp Phản Ngâm xảy ra là khi an vận bàn cho 1 căn nhà, sao Ngũ Hoàng (sao số 5) sẽ tới Hướng hay Tọa của căn nhà đó. Cho sao Ngũ Hoàng (sao số 5) nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập sơn bàn hoặc hướng bàn). Trường hợp những sao tới 8 hướng đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10) thì gọi là Phản Ngâm. Còn nếu những sao đó lại trùng với số nguyên thủy của địa bàn thì là Phục Ngâm

    – Sách xưa đã viết: Phản Phục ngâm, tai họa khó cưỡng. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    3. Thế cục này không bị phạm Đại Tiểu Không Vong

    – Trên la kinh phân chia làm 8 hướng mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ. Tiểu Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia giữa hai sơn hướng trái dấu nhau (Thiên và Địa Nguyên Long)

    Tác hại: Trong phong thủy nhà ở, các tuyến Đại Không Vong hay Tiểu Không Vong đều là những tuyến vị xấu. Những tuyến vị này xấu vì nằm trên đường ranh giới giữa hai cung, do thế, khí dễ bị lai tạp, không còn thuần khiết như ban đầu, dẫn đến tà khí ảnh hưởng xâm nhập vào nhà, tức là ma quỷ xâm nhập quấy rối. Nếu lập trạch hay lập mộ phạm vào hai tuyến này có thể gây tổn nhân mạng, nếu bị phạm tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Hóa Giải: Cách hóa giải tốt nhất là xây nhà tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Nếu không tránh được nhưng đạt các yếu tố tốt như sao sinh vượng, cửa Thành Môn thì tác hại cũng suy giảm. Ngoài ra mở cửa phụ cũng là một cách hóa giải.

    4. Thế cục này không bị phạm Thái Tuế, Tuế Phá hay Tam Sát

    – Tác hại nếu gặp phải: Thái Tuế Lâm Môn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Còn nếu gặp phải Tam Sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    – Cách hóa giải nếu gặp phải: Đặt 3 con Kỳ lân hoặc 3 con Sư tử, và đặc biệt là 3 con Tỳ Hưu (vừa hóa giải hạn Tam sát, vừa chiêu tài lộc cho gia đạo), đầu hướng ra ngoài cửa chính, chất liệu có thể bằng đá, bằng ngọc, hay kim loại.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Nhâm hướng Bính, không bị phạm Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền có nghĩa là suối vàng, là nơi đầy tử khí (vô khí). Nói một cách khác: Dương thế có đường đi của người dương thế. Dưới âm cũng có đường đi của người âm: (Hoàng là vàng, Tuyền là suối).

    – Tác hại: căn nhà bị phạm Hoàng Tuyền có thể làm cho người ở trong đó mắc phải các bệnh như: ung thư, rối loại nội tiết, rối loạn chức năng tạng phủ, làm cho người bệnh cảm giác hư thực bất thường, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại đỡ. Cũng gây ra sự kiện tụng, đấu đá, tù đầy, nóng nảy, hoặc gặp những chuyện họa vô đơn chí (không biết nguyên nhân). Hoặc mắc các bệnh mà Đông Tây y đều không phát hiện ra.

    – Hóa Giải: dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu là Thủy Lai phải dẫn nước đến, là Thủy Khứ phải dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Hướng Bàn của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Điều này xảy ra khi có cặp sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Hướng Bàn đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp thông khí ở khu vực cửa chính đi vào nhà, rất tốt

    – Hướng Bàn của nhà đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Hướng Bàn đạt Hợp Thập giúp thông khí ở khu vực cửa chính đi vào nhà, rất tốt

    – Vận Bàn nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại hướng bàn ở trên, nhưng xảy ra trên toàn vận bàn. Lúc đó khí vận của trung cung và 8 hướng trong toàn vận bàn được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn vận bàn.

    7. Bát Du Niên:

    – Thế cục quay mặt về hướng Nam, do thế thuộc Ly trạch, ứng với cung Thiên Y

    – Cung Thiên Y là một trong 8 hướng của Bát Trạch, gồm: Lục Sát, Họa Hại, Ngũ Quỷ, Diên Niên, Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Tuyệt Mệnh

    – Trong 8 hướng bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Phục Vị, Diên Niên, Sinh Khí, Thiên Y. Và 4 cung xấu (hung cung): Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát. Cung Thiên Y là (Cát) cung.

    Cung Thiên Y chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư..

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trên mặt la kinh có vòng 360 độ, được chia ra làm 24 cung, mỗi cung 15 độ, gọi là 24 sơn vị. 24 sơn vị này lại được an bởi 24 ngôi sao của chòm Phúc Đức, mỗi vì sao ứng với một sơn vị. Tùy theo tính chất cát hung của sao mà mỗi sơn vị có tính chất cát hung tương ứng.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Tấn Tài, Phúc Đức, Thân Nhân, Quan Quý, Vượng Tài, Vượng Tàm, Quan Tước, Hoan Lạc, Vượng Trang, Tấn Điền, Vinh Phước, Hưng Phước) và 12 sao xấu (Pháp Trường, Cô Quả, Ôn Hoàng, Khẩu Thiệt, Điên Cuồng, Tố Tụng, Trường Bệnh, Bại Tuyệt, Thiếu Vong, Tự Ải, Khốc Khấp, Xương Dâm).

    – Nhà này tọa Nhâm hướng Bính, ứng với sao Xương Dâm. Đây là một Hung Tinh. Chủ về hoang dâm. Gặp sao này chiếu vào cửa chính thì người nhà dễ mắc hoang dâm vô độ, có khi dẫn đến gia phong lụi bại, kinh tế gia đình hao tổn..

    – Hóa Giải: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương lồi, treo trước cửa nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Đông Tứ, nên treo gương sao cho cung Ly (hình quẻ có 2 vạch liền trên dưới, vạch đứt ở giữa) hướng lên trên. Trước khi treo cần làm lễ khai quang cho gương, và lựa ngày lành tháng tốt để treo. Cần giữ vệ sinh, định kỳ lau sạch mặt gương, không để ám bụi lâu ngày sẽ làm gương mất tác dụng.

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Sao hướng ở hướng bàn: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên vận bàn Huyền Không Học, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo vận bàn, ta thấy hướng bàn là cung Ly (hướng Nam). Sao hướng của hướng bàn là Sao số 7 (sao Thất Xích). Sao này thuộc hành Kim. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Thoái khí (Bình hòa).

    – Sao chủ sơn ở hướng bàn: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Sao hướng trên vận bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy hướng bàn là cung Ly (hướng Nam). Sao chủ sơn của hướng bàn là Sao số 9 (sao Cửu Tử). Sao này thuộc hành Hỏa. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Sinh khí (Tiểu cát).

    – Sao hướng ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên vận bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Khảm (hướng Bắc). Sao hướng của sơn bàn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay thuận, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao chủ sơn ở sơn bàn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên vận bàn Huyền Không Học. Theo đồ bàn, ta thấy sơn bàn là cung Khảm (hướng Bắc). Sao chủ sơn của sơn bàn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

    – Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Bát Bạch (8):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Bát là tỵ hòa, tạo thành quẻ Cấn Vi Sơn. Nếu vượng thì có lợi về văng chương, học hành; phát về ruộng vườn, nhà cửa; giàu sang phú quý đều có, sự nghiệp hưng vượng, Phát về đất đai, của cải dư dật, nhân khẩu đông đúc, giàu sang phú quý, sống thọ. Nên kinh doanh hoặc theo nghề nhà giáo, có tài có trí, là nhân viên trung thành, thích hợp với nghề viết lách, không nên làm trong doanh nghiệp như kiểu công xưởng. Nên ngồi thiền, làm thông hai huyệt vị Nhâm và Đốc.. Nếu suy thì sự nghiệp suy tàn, của cải thất tán. Thường mắc bệnh nhức xương đau vai.. , Đau nhức gân cốt, đau xương, bệnh cột sống, dạ dày kết sỏi, chứng liệt dạ dày, chi trên ở nam vị thành niên thường bị dị tật, bệnh dạ dày, thiếu niên câm điếc, đần độn. Dễ bị chó cắn, thiếu niên sống không tốt, tính tình bảo thủ, nam vị thành niên mất mạng. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé trai mất mạng, hoặc bé trai bị chó dại cắn. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước dâm thì chủ đàn ông dâm loạn.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

    – Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Lục Bạch (6):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Lục là sinh nhập, tạo thành quẻ Thủy Thiên Nhu. Nếu vượng thì từ nhỏ đã được hưởng giàu sang, ngoài ra,Nếu sơn Kiền mà đắc thủy (có sông nước) thì sự nghiệp văng chương có thể phát đên tám đời , Chủ thi cử đỗ đạt mang lại tiếng tăm, đến tuổi trung niên làm giàu một cách nhanh chóng, phát về nghiệp võ, thích hợp làm giáo viên và trợ lý, chủ sống lâu, mọi việc thuận lợi, thường ứng nghiệm với lưu niên 2 và 8.. Nếu suy thì thủy kim chủ về lạnh, dễ mắc các chứng bệnh về đầu, xương hoặc bị thương tật vì kim loại., Xuất huyết não, đần độn, thương hàn, chấn thương sọ não, xung huyết não, xuất huyết từ xương, tràn dịch màng phổi, sa dạ con, sa tinh hoàn, sa nang, sỏi thận, bệnh về thận. Cha con bất hòa, trộm cắp phạm pháp, hoang dâm vô độ, cần đề phòng bị chết đuối hoặc sống lưu lạc. Nếu hình thế của dòng nước xấu thì chủ người già gặp hạn, người trẻ bị thương do đao.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG ĐÔNG

    – Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Nhất Bạch (1):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.

    – Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Nhất là sinh xuất, tạo thành quẻ Thiên Thủy Tụng. Nếu vượng thì quan vận thuận lợi, hanh thông, tiền của dồi dào, con cái học hành đỗ đạt, Có tài văn chương, học thức uyên bác. Là luật sư thanh bạch liêm khiết. Làm giàu từ ngành thủy lợi, có công gây dựng sự nghiệp. Dung mạo xinh đẹp, hiền lành lương thiện.. Nếu suy thì quan lộc tuy không giảm nhưng người nhà thường mắc chứng đau đầu, hoặc gặp tai nạn sông nước., Bị thương vùng đầu, não xung huyết, xuất huyết não, xuất huyết từ xương, xuất huyết từ phổi, khí thũng, sỏi thận, sa dạ con, băng huyết, sảy thai, sa nang, kiết lị, táo bón, di tinh, bệnh đại tràng. Kiện tụng, trung nam mất của, tranh chấp tài sản, giả nhân giả nghĩa, độc ác nham hiểm. Nếu hình tehes núi và dòng nước xấu thì chủ người dâm loạn, bị vướng vào bê bối về tình dục.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG ĐÔNG NAM

    – Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Ngũ Hoàng (5) – Nhị Hắc (2):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Ngũ gặp Nhị là tỵ hòa, tạo thành quẻ Ngũ Nhị song tinh. Nếu vượng thì thì tài đinh đại phát, người mẹ nắm quyền trong nhà, Tăng nhân khẩu, mở rộng đất đai của cải. Thích hợp làm quan tòa, bác sỹ, đạo sĩ, chính trị gia.. Nếu suy thì phát đủ thứ bệnh, nhất là cha mẹ. Chủ yếu là bệnh về dạ dày và đường ruột. Gặp lúc sao Thái Tuế tới thì cha bệnh nặng, mẹ dễ thành quả phụ. , Chứng đau nhức, bệnh dạ dày, ngộ độc, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh giun móc, câm điếc, đần độn, hôn mê, bệnh về đường sinh dục ở nữ, ung thư, bệnh da liễu, gặp rắc rối khi sinh, trong nhà dễ có người thành quả phụ, chồng không thọ. Tranh chấp đất đai, tài sản, tà khí xâm nhập.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG NAM

    – Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Cửu Tử (9) – Thất Xích (7):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa phối cặp quẻ với sao chủ hướng Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Phối quẻ cặp sao: Cửu gặp Thất khắc xuất, tạo thành quẻ Hỏa Trạch Khuê. Nếu vượng thì nam nữ thông minh lanh lợi, tiền của hoạnh tài đến tay, Lấy người khác họ, xinh đẹp yêu kiều. Thích hợp làm chuyên gia chế tạo vũ khí, luật sư, quan tòa, là người giữ gìn chân lý.. Nếu suy thì nam nữ nghiện ngập; vì ham mê tử sắc hoặc bị hỏa hoạn mà tài sản tiêu tán, nhà có người mắc bệnh lao. Cửu Thất là hỏa của Tiên Thiên và Hậu Thiên bát quái, cho nên chủ về hỏa hoạn và củng là quan tai.. , Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, bệnh về máu, bệnh tim, chứng viêm, xuất huyết, mất máu, nghiện hút, ngộ độc, mù màu, bệnh về mắt, vô sinh, ung thư vòm miệng, thổ huyết, ung thư phổi. Hỏa hoạn, bị bỏng, vật nổ làm bị thương. Đam mê tửu sắc, kiện tụng, tai họa bất ngờ, anh em bất hòa, cuộc sống gia đình không được yên ổn, bại hoại gia phong, phóng đãng dâm dật.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG TÂY NAM

    – Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Cửu Tử (9):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.

    – Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Cửu là khắc nhập, tạo thành quẻ Trạch Hỏa Cách. Nếu vượng thì hỏa chiếu sảnh đường, gia đạo hưng vượng, Thích hợp làm luật sư, quan tòa, nhà nghiên cứu khoa học. Dễ xuất người đẹp, thay đổi diện mạo làm con người mới, quyết tâm sửa chữa sai lầm.. Nếu suy thì dễ gặp hỏa hoạn. Phương vị Thất CửuNếu có Nhất Bạch bay đến thì dể gặp hỏa tai. Nếu phương vị Thất Cửu là ở hướng mà động thì gặp hỏa hoạn. Thất Cửu ở phương vị sơn gặp Nhị Hắc thì hung sát càn nặng, dù không động cũng gây nên hỏa hoạn , Chủ mắc bệnh vòm họng, bệnh phổi, bệnh đường ruột, bệnh về máu, thổ huyết, bệnh lậu, bệnh lao, bệnh tim, chứng nhiệt, trĩ lậu. Nghiện hút, ngộ độc, hỏa hoạn, chết cháy, bị bỏng, bị thương do vật nổ, mu màu, gặp nguy hiểm khi sinh, đào hoa, đam mê tửu sắc. Người âm bị quấy nhiễu, điều tiếng thị phi, mất của hao tài, tổn hại tới bé gái. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ tổn thương thiếu nữ. Nếu hình thế núi xấu thì chủ tổn thương bé gái. Không có lợi cho người mệnh quẻ Đoài.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG TÂY

    – Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Ngũ Hoàng (5):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Ngũ là tỵ hòa, tạo thành quẻ Không quẻ. Nếu vượng thì tạo dựng cơ nghiệp dễ dàng, tài vận tốt, hưng thịnh nhất là về địa sản, Tăng nhân khẩu, phát về ruộng đất của cải, trong nhà có người làm ngành pháp luật, phát về nghiệp võ, lợi cho nghề y, mở hiệu thuốc hoặc nghề mai tang. Nếu làm nghề y thì trong nhà sẽ có bác sỹ nổi tiếng.. Nếu suy thì phát sinh đủ thứ bệnh, vợ đau yếu nặng, dễ thành người góa vợ. Đặc biệt người nhà thường mắc các chứng về tỳ vị, đường ruột mãn tính.. , Chủ về ốm đau bệnh tật, bệnh ung thư (dạ dày, đại tràng, thực quản, da), bệnh dạ dày, viêm loét dạ dày, da lở loét, ngộ độc, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh giun móc, sảy thai, đẻ non. Nhị Ngũ giao nhau tất sẽ tổn thương đến chủ nhân, dẫn đến cảnh mẹ góa con côi. Vợ chồng xích mích, hay gặp rủi ro, tranh chấp đất đai.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    * HƯỚNG TÂY BẮC

    – Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Tứ Lục (4):

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.

    – Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

    – Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Tứ là tỵ hòa, tạo thành quẻ Lôi Phong Hằng. Nếu vượng thì Tam và Tứ là chính phối, sinh nhiều quý tử, sự nghiệp và tài vận phát triển hanh thông, Chủ phú quý, lợi về đường công danh, gia đình hòa thuận, sinh sôi, vợ chồng đồng tâm hiệp lực. Trăm sự thuận lợi, giữ vững lập trường. Nam lấy được vợ sang trọng, sống hạnh phúc đến già, luôn thích ứng trong mọi hoàn cảnh. Bền bỉ, đức hạnh, sống có đạo lý.. Nếu suy thì trong nhà sinh ra trộm cắp hoặc ăn xin, thường mắc chứng dị ứng hoặc bị thương ở tay chân, đau gan, đau mật. Nếu gặp Thái Tuế e rằng kiếp nạn vì tình hoặc bị rắn cắn.. , Chủ mắc bệnh gan, đau chân, chân bị thương, bệnh về bắp đùi, bệnh về vú, bệnh phong, hao tổn sinh khí, gặp rắc rối khi sinh. Treo cổ tự vẫn, không hiểu lý lẽ, làm việc tùy tiện, đam mê tửu sắc, trong nhà có người theo nghề trộm cắp, ăn xin. Chi trưởng có tiếng tăm không tốt, tốt xấu lẫn lộn, vong ân bội nghĩa, luôn dựa dẫm người khác, công việc không ổn định. Nếu hình thế dòng nước xấu thì tổn hại đến phụ nữ đã có chồng, hoặc vợ chồng trẻ xích mích. Nếu hình thế núi xấu thì chủ vợ hại chồng. Nếu hình thế núi dâm thì chủ nam nữ dâm loạn.

    – Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau

    ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    TỔNG LUẬN DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong Dương Trạch, 4 yếu tố quan trọng nhất là Dương Trạch Tứ Yếu, gồm: Môn, Chủ, Táo và Thờ:

    – Môn (cửa chính) là nơi mọi người ra vào nhà. Người đi khí theo, nước chảy khí theo, trong đó nguồn khí quyết định họa phúc cát hung của nhà, nên cửa chính được coi là quan trọng nhất.

    – Chủ là phòng ngủ của gia chủ, là đại diện cho bản thể của gia chủ. Giấc ngủ chiếm 1/3 đời người, nên đóng vai trò thứ hai.

    – Táo nghĩa là bếp nấu, là nơi nấu nướng ra thực phẩm nuôi sống cả gia đình. Lửa của bếp cũng được cho là giúp gìn giữ gia đạo, hạnh phúc, nên bếp cũng rất quan trọng.

    – Thờ là phòng thờ, nơi thờ cúng tổ tiên, thần linh. Nên nó mang ý nghĩa tôn trọng, sự hiếu kính, sự phù hộ. Nên nó cũng đóng một vai trò rất quan trọng.

    1. MÔN:

    – Môn, hay cửa chính là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với nhà ở, vì đó là nơi dẫn khí vào nhà.

    – Nguồn khí tốt lành hay không sẽ quyết định toàn bộ mọi vấn đề họa phúc cát hung trong nhà.

    – Bố trí của chính cần lưu ý những vấn đề sau:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị, Sinh Khí)

    Lựa chọn phương vị được an sao tốt trong chòm sao Phúc Đức

    Lựa chọn phương có Sao hướng là sao sinh vượng, tránh suy tử

    Lựa chọn phương vị có các cặp: Sao chủ sơn, Sao hướng tương sinh lẫn nhau, và được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị bị phạm Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch, bếp nấu phải đạt được tam quy: Thủy Hỏa Bất Tương Dung, Tọa Hung Hướng Cát, Tàng Phong Tụ Khí.

    – Tọa Hung Hướng Cát: bếp đặt tại hung cung, miệng bếp (Táo khẩu) quay về cát cung. Vì lửa của bếp thuộc Dương Hỏa, khí rất mạnh, nên nếu đặt ở cung xấu sẽ giúp hóa giải, đốt cháy các điềm xấu, hung tinh. Miệng bếp (cửa bếp) quay về hướng tốt lành sẽ giúp tài lộc sinh khí được đi vào. Quan sát vận bàn ta thấy, bếp nên đặt tại: Đông Bắc, Tây Nam Hướng mặt bếp quay về hướng Bắc, Đông Nam, Nam, Đông Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Trường hợp này thì chỉ có thể đổi vị trí của bếp, chứ không thể hóa giải cụ thể. Hóa Giải nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: dùng linh phù đổi hướng (hư), đổi hướng bếp (thực), sử dụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải.

    – Tàng Phong Tụ Khí: nghĩa là bếp đặt để khí có thể tụ lại, mà không bị tán ra. Khí phải có đường vào, đường ra hợp lý, tránh trực xung khí, và cũng tránh bị tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung: nghĩa là cần tránh đặt bếp quá gần với các yếu tố thuộc Thủy, như tủ lạnh, bể nước, nhà vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc, nên cần tạo sự thoải mái, yên tĩnh, giúp thư giãn. Do Thế phòng ngủ cũng được coi là một trong những yếu tố quan trọng (Dương Trạch Tứ Yếu). Giường ngủ cũng như bàn thờ, cần tọa Cát hướng Cát. Lưu ý hướng giường ngủ là hướng đầu giường (do đầu là trung khu thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể, nên khí từ phía đầu giường tác động vào là rất quan trọng).

    – Quan sát vận bàn ta thấy, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Bắc, Đông Nam, Nam, Đông. Tránh quay đầu về các hướng Đông Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể hóa giải bằng các cách sau: dùng linh vật (như thạch anh), thay đổi vị trí giường ngủ, sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải.

    – Phòng ngủ cũng phải đạt Tàng phong tụ khí. Đồng thời nó không nên có quá nhiều ánh sáng, tránh các màu sắc rực rỡ, tránh các vật mang tính động.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi hương hỏa tổ tiên và thờ cúng thần linh, nên phải đặt ở vị trí tốt (cát cung), mặt trước của bàn thờ nên quay về hướng tốt (cát cung). Theo phong thủy Bát Trạch gọi là Tọa Cát Hướng Cát. Thêm vào đó, bàn thờ vốn thuộc Âm Hỏa, nên cũng tương tự như bếp, phải tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, khí của bàn thờ cũng như của bếp, cần đón sinh khí, xua tà khí, nên phòng thờ cũng phải đạt Tàng phong tụ khí, khí vào phải tụ, không thể tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa nhẹ nhàng, khí luân chuyển khắp phòng, chứ không phải để tụ thành ám khí, tà khí, do khí tụ lại mà không có đường thoát ra.

    – Trường hợp này, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Bắc, Đông Nam, Nam, Đông. Tránh quay mặt về các hướng Đông Bắc, Tây Nam. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể hóa giải bằng các cách sau: thay đổi vị trí bàn thờ, dùng linh vật (như thạch anh), sử sụng ngũ hành sinh khắc để hóa giải.


    0 Bình luận

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *