Nữ mệnh

  • Sinh ngày: 18/2/1995
  • Sinh giờ: Canh Thìn (7-9h)
  • Âm lịch là ngày: Ngày 19 tháng 1 năm Ất Hợi
  • Hành mệnh: Hỏa (Sơn Đầu Hỏa)
  • Mệnh quẻ: Khảm Thủy, thuộc Đông Tứ mệnh
  • Tứ trụ mệnh: Giờ Canh Thìn, ngày Canh Thìn, tháng Mậu Dần, năm Ất Hợi
  • Thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (72), Thủy (6), Mộc (100), Hỏa (0), Thổ (48)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (5), Dương (10)

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Canh Thìn
  • Ngày sinh: Canh Thìn
  • Tháng sinh: Mậu Dần
  • Năm sinh: Ất Hợi

1. Lập quẻ Tiên Thiên (Lôi Trạch Quy Muội) và quẻ Hậu Thiên (Thuần Chấn):

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời. Còn quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Đoài và quẻ thượng là quẻ Chấn, kết hợp lại được quẻ Lôi Trạch Quy Muội:

Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Thuần Chấn:

2. Bình giải ý nghĩa của quẻ Tiên Thiên (Lôi Trạch Quy Muội):

Lưu ý chung: Lời quẻ và lời hào dưới đây được trích nguyên văn từ Kinh Dịch (thuộc Tứ Thư Ngũ Kinh của Trung Quốc, có từ trước thời Tần Thủy Hoàng). Chúng tôi không muốn thay đổi các nội dung gốc của lời quẻ và lời hào trong Kinh dịch, như một cách tôn trọng cội nguồn gốc rễ của cổ nhân, nên có một số đoạn đọc lên nghe hơi khó hiểu và vô lý. Ví dụ như các nội dung sau:

(*) Lưu ý 1: Lời hào thường viết chung về các vấn đề tốt xấu của đời người, không phân biệt giai đoạn tuổi tác, do đó có một số trường hợp hào ứng với lứa tuổi thiếu niên hoặc lão niên nhưng vẫn ghi là Thăng quan tiến chức chẳng hạn, thì cần hiểu đây là nội dung tương đồng, tương đương với Thi cử đỗ đạt nếu ứng vào tuổi thiếu niên.

(**) Lưu ý 2: Các nội dung lời quẻ, lời hào lấy từ Kinh dịch được viết mặc định cho nam giới, nên sẽ có các đoạn kiểu như: lấy được vợ hiền… thì cần hiểu với chủ mệnh là nữ giới thì sẽ tương đồng, tức là lấy được chồng giỏi.

(***) Lưu ý 3: Trong lời quẻ và lời hào có một số đoạn ghi là: nếu sinh vào tháng X, tháng Y thì… mặc dù đây không phải là tháng sinh của chủ mệnh. Thì cần hiểu, ở lời quẻ gốc trong Kinh Dịch được viết chung chung như vậy, tức là nếu chủ mệnh sinh vào tháng X, tháng Y đó thì sẽ tốt hơn bình thường. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn. Tháng ở đây là tính theo tháng âm lịch.

(****) Lưu ý 4: Những tuổi nạp giáp: tương tự như ở lưu ý 3 trên đây, những tuổi nạp giáp là những tuổi mà nếu sinh vào các năm đó thì quẻ sẽ tốt lên. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn.

(*****) Lưu ý 5: Mệnh hợp / mệnh không hợp: trong lời hào sẽ có các đoạn như vậy. Thường là cùng một hào cũng có thể phân ra hai trường hợp là mệnh hợp (cách) hoặc mệnh không hợp (cách), phụ thuộc vào đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài). Trường hợp với quẻ Tiên Thiên này là Mệnh hợp (cách). Như vậy ở phần lời hào của quẻ Tiên Thiên dưới đây chỉ cần đọc các nội dung thuộc Mệnh hợp. Với quẻ Hậu Thiên thì đọc phần Mệnh không hợp.

  • Lời quẻ: Quẻ Quy Muội chỉ thời vận xấu, mọi việc đều khó khăn, dễ bị tình cảm chi phối, dễ bị chuyện trai gái dắt vào đường cùng, ngõ cụt. Công danh sự nghiệp dang dở, tài vận không đến. Thi cử khó đạt, đi xa bất lợi, kiện tụng dễ bị thua thiệt. Hôn nhân dang dở, có khi không đúng vị. Cảnh vợ lẽ nàng hầu, bệnh tật khó chữa. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu. Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này, lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ thành.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Bình): ứng với từ 37 đến 45 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, là người có địa vị thấp kém (như hào sơ), đức nhỏ, tài mọn, an phận thì hơn. Mệnh hợp, là người tuy có đức (là dương hào), nhưng không có viện (Không có hào đối ứng) không người giúp đỡ, ví như người thọt chân, chỉ làm nên việc nhỏ. Mệnh không hợp là người tật nguyền, phải an phận
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 1 đến 9 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, hào dương chỉ người con gái có đức, nhưng gặp hào đối ứng là lục ngũ” tượng kẻ tiểu nhân ở ngôi cao, nên đành giữ tiết thì hơn. Quan chức khó thăng tiến, sĩ tử khó tiến thân, người thường ít cơ may phát đạt. Mệnh hợp là người có tài đức nhưng không gặp được minh chủ, không có cơ hội tiến thân. Không hợp mệnh là người không màng danh lợi, ẩn cư nơi thôn dã.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 10 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu không người phù trợ. Quan chức dễ bị truất giáng, kỷ luật. Sĩ tử gian nan, không thành đạt, người thường kinh doanh thất thoát. Mệnh hợp là người chỉ làm nên những việc nhỏ. Mệnh không hợp là người tầm thường, phận kém,
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 16 đến 24 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, thời cơ chưa đến, phải chờ thời. Mệnh hợp là người kiên trì, biết giữ đạo, phải chờ thời, thành đạt muộn. Mệnh không hợp cũng bị vất vả long đong, về già mới khá.
    • Hào số 5 (Cát): ứng với từ 25 đến 30 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, như người phụ nữ có đức, không chuộng hình thức bên ngoài. Hợp mệnh là người có đức khoan dung, độ lương, phúc lộc cao dầy. Không hợp mệnh là người không tham lam, sang hèn đều coi trọng.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 31 đến 36 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, chỉ hư vị, hư danh, hào 6 âm là kẻ vô tài lại ở ngôi cao, không có hào đối ứng, không lộc, chẳng khác gì cô gái xách giỏ không, con trai cắt tiết dê mà không có máu, lấy gì cúng tế. Mệnh hợp là người có tài mà không được dùng, có vợ mà không con. Mệnh không hợp là kẻ bất tài lại chuộng hư danh, suốt đời vất vả, không thành đạt gì.
  • ☯︎

    3. Bình giải ý nghĩa của quẻ Hậu Thiên (Thuần Chấn):

  • Lời quẻ: Quẻ Thuần Chấn chỉ thời vận đang thịnh, có thể đạt danh tiếng to nhưng không đạt thực lực hữu danh vô thực. Tài vận khó khăn, kinh doanh có tiếng nhưng không có miếng. Thi cử dễ đạt, có tiếng vang. Kiện tụng việc bé xé ra to, cuối cùng hòa giải. Hôn nhân và gia đình huyênh hoang nhưng khó thành, vì dễ chủ quan tự mãn. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Người có quẻ này sinh tháng 10 là đắc cách, nhiều cơ hội thành đạt, nhưng phải tránh khoe khoang quá mức.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Cát): ứng với từ 79 đến 87 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, biết sợ trước là tốt. Hào của người có tiếng tăm, đưa được dân vào khuôn phép, được mọi người kính trọng. Người thường trước có điều lo, sau thành đạt khá. Mệnh hợp: Người có uy danh lớn, ổn định được trật tự xã hội, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: người biết sợ chịu rèn mình vào khuôn phép, trước gian nan sau thành đạt. Người bị tật câm điếc
    • Hào số 2 (Bình): ứng với từ 46 đến 51 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình (hào âm vừa đắc trung, vừa đắc chính, nên dù mất của cũng sẽ được lại). Tốt với người biết lo sợ đề phòng; xấu với người mê muội, tham lam, không biết phòng xa. Quan chức phòng kẻ tâm tà dối trá. Kẻ sĩ phòng chủ quan tự mãn. Người thường phòng trộm cắp, thị phi kiện tụng, ốm đau. Mệnh hợp: người biết lo xa giữ được nghiệp nhà, phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp: người tham lam vụ lợi không biết đề phòng để lâm vào gian nan tai vạ .
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 52 đến 57 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, (vì hào âm, vừa không đắc trung, lại không đắc chính mà ở ngôi cao). Chỉ quan chức không có năng lực; kẻ sĩ mờ ám, không lập được nghiệp; người thường lắm gian nan, tai họa. Mệnh hợp: người tuy không có tài nhưng biết tu đức sửa mình, nên lúc nguy biến vẫn giữ được ngôi vị và nghiệp nhà. Mệnh không hợp người nhu nhược, kém tài bạc đức, làm hư danh bại sản.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 58 đến 66 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu (hào dương cương, không đắc chính, không đắc trung, nằm giữa hào 4 hào âm như người sa xuống bùn, như kẻ ham mê sắc dục): gặp vận không may, dễ bị truất giáng, kỷ luật. Kẻ sĩ long đong, sa cơ, lỡ bước. Kẻ tiểu nhân thì càn quấy, bị hình án. Mệnh hợp: tuy không ham mê sắc dục nhưng bị rơi vào cảnh ngộ khó khăn, không làm nên được đại sự. Mệnh không hợp là kẻ bê tha bừa bãi, sa vào cảnh nghèo túng, không làm nên công trạng gì.
    • Hào số 5 (Bình): ứng với từ 67 đến 72 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, có điều lo âu nhưng không bị tổn thất (hào 5 âm hào nhưng dương vị, bất chính nhưng ở ngôi cao, giữ được đức trung nên giữ được ngôi vị). Mệnh hợp: có đức nhưng kém tài, có thể giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp: người tuổi trẻ gian nan, già an nhàn.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 73 đến 78 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, như hào bất trung, bất chính, sắp biến. Hào gặp nhiều gian nan, dễ bị sa thải, truất giáng. Kẻ sĩ không gặp thời, không thành đạt. Người thường gian nan, gia đình bất hòa, vợ chồng lục đục. Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng kém tài đức, chỉ ngồi làm vì, bị thiên hạ chê cười. Mệnh không hợp: người có địa vị cao nhưng tài kém, cậy thế làm bừa, gây tai vạ, bị truất giáng, không giữ được nghiệp nhà.
  • ☯︎

    4. Đánh giá chung lá số Hà Lạc:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá quẻ Tiên Thiên: 2.7 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá quẻ Hậu Thiên: 4.3 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá tương quan 2 quẻ: 0.4 / 1 điểm
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 3.6 / 10 điểm

    ☯︎

    1.0 6.5 => 2.7
    4.3 4.3 => 4.3
    2.7 4.3 0.4 => 3.6

    Ghi chú: Đến đây coi như đã xong phần bình giải và đánh giá. Nếu muốn tìm hiểu kỹ, nghiên cứu sâu hơn về từng quẻ Tiên Thiên cũng như Hậu Thiên, các nội dung trong mối quan hệ ngoại sinh của nó, cũng như sự ảnh hưởng tác động qua lại của các quẻ với nhau, thì có thể đọc tiếp các phần dưới đây (phần nâng cao). Còn không có thể bỏ qua.

    ☯︎

    5. Bình giải mở rộng cho quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Đã tiến lên thì phải tới, về một nơi nào đó (nơi đó là mục đích); cho nên sau quẻ Tiệm tới quẻ Qui muội. Qui là về, muội là em gái; qui muội là em gái về nhà chồng.
    • Thoán từ: 歸妹: 征凶, 无 攸利
    • Phiên âm: Qui muội: chinh hung, vô du lợi.
    • Dịch nôm: Con gái nhỏ về nhà chồng, tiến lên thì xấu, không có gì lợi cả.
    • Giảng nghĩa: Nội quái là Đoài (con gái nhỏ), ngoại quái là Chấn (con trai lớn); chấn lại có nghĩa là động, Đoài có nghĩa là vui vẻ, thuận theo; con gái nhỏ về với trưởng nam, cho nên gọi là qui muội. Trai gái phối hợp nhau vốn là cái nghĩa lớn của trời đất” vì có vợ chồng rồi mới có gia đình, xã hội. Vậy mà Thoán từ bảo là xấu, vì lẽ: – Cặp trai gái này không xứng nhau: trai lớn quá (trưởng nam) gái nhỏ quá (muội). – Tình của họ không chính đáng: gái chỉ vì vui (hoà duyệt, đức của nội quái Ðoài) mà tự động (Chấn) theo trai; cũng có thể giảng là vì gái cầu trai mà trai đã bị động theo gái; như vậy là bất chính. Sự bất chính đó còn thấy trên bốn hào ở giữa nữa; không một hào nào ở vị chính đáng. – Lại thêm hào 3 và 5 đều là âm mà cưỡi lên dương: 4 và 2 có cái tượng vợ ăn hiếp chồng. Ngay từ buổi đầu, sự phối hợp đó không được chính đáng thì biết trước được về sau không có gì lợi, chỉ tệ hại thôi (Lời Đại Tượng truyện).
    • Tổng luận: Hào đẹp nhất trong quẻ là hào 5 . Việc kén dâu, kén vợ, trọng người có đức, không hợm mình cao sang, giàu có, coi thường phục sức, mà khiêm tốn.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 歸妹以娣, 跛能履, 征吉.
      • Phiên âm: Qui muội dĩ qui đệ, bả năng lý, chinh cát.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương: Em gái về nhà chồng làm vợ bé, chân thọt mà đi được, tiến đi thì tốt.
      • Giảng nghĩa: Ý nghĩa chung của quẻ là xấu, nhưng mỗi hào xấu hay tốt tùy hoàn cảnh. Như hào này dương cương ở vị thấp nhất, không có chính ứng ở trên, nên ví với người con gái nhỏ có đức, nhưng không được làm vợ cả (không có chính ứng; hào 4 cũng là dương), chỉ làm vợ bé thôi, giúp đỡ vợ cả. Vì làm vợ bé, nên bảo là chân thọt, vì giỏi giúp việc nên bảo là đi được. Cứ tiến đi siêng năng giúp việc thì tốt. Thời xưa các vua chúa cưới một người vợ chính thì có năm ba em gái hay cháu gái cô dâu đi phù dâu rồi ở luôn bên nhà trai, gọi là đệ như vợ bé.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九二: 眇能視, 利幽人之貞.
      • Phiên âm: Diểu (miểu) năng thị, lợi u nhân chi trinh.
      • Dịch nôm: Hào 2, dương: chột mà thấy được âm thầm giữ đức trinh chính thì tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương đắc trung, là người con gái hiền, trinh; nhưng chính ứng với hào 5 âm nhu, bất chính, tức như gặp người chồng dở, không dựng nổi cơ đồ, nên ví với người chột mắt. Cứ âm thầm giữ đức trung của mình thì tốt. Đây là hoàn cảnh một người không gặp thời.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六三: 歸妹以須, 反歸以娣.
      • Phiên âm: qui muội dĩ tu, phản qui dĩ đệ.
      • Dịch nôm: Hào 3, âm: Em gái về nhà chồng, chờ đợi mãi, nóng lòng trở về làm vợ bé.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng nội quái, có địa vị, đáng lẽ không phải làm vợ bé. Nhưng vì là âm nhu, bất trung bất chính, mà lại đa tình (ham vui là tính cách của nội quái đoài) tính nết như thế nên ế chồng, chờ đợi mãi không ai chịu lấy, đành phải trở về làm vợ bé vậy. Kẻ ham công danh, phú quí, cầu cạnh người, kết quả bị người khinh, coi như tôi tớ, cũng giống cô gái trong hào này.
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 歸妹, 愆期, 遲歸, 有時.
      • Phiên âm: Qui muội, khiên kì, trì qui, hữu thời.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương: em gái về nhà chồng, lỡ thời; nhưng dù chậm gả ít lâu, rồi cũng sẽ có lúc gặp đựơc chồng tốt..
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở ngoại quái là người con gái đã hiền lại sang, nhưng không có hào chính ứng với nó (vì 1 cũng là dương), nên lỡ thời, không sao, cứ đợi giá cao, chậm trễ ít lâu rồi sẽ gặp duyên lành.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 帝乙歸妹, 其君之袂, 不如其娣之袂良, 月幾望, 吉.
      • Phiên âm: Đế Ất qui muội, kì quân chi duệ, bất như kì đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng, cát.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: Vua Đế Ất (nhà Thương) cho em gái về nhà chồng, tay áo của công chúa (cô dâu) không đẹp bằng tay áo của cô phù dâu (vợ bé); như trăng đêm muời bốn (sắp đến rằm) tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu đắc trung, ở địa vị cao quí mà lại chính ứng với hào 2 dương, địa vị thấp, như nàng công chúa em vua Ðế Ất mà hạ giá với bình dân. Đã vậy mà khi rước dâu, y phục của nàng lại không đẹp bằng y phục mấy cô phù dâu (vợ bé). Như vậy là đức hạnh rất cao, không hợm mình địa vị cao quí, lại coi thường phục sức. Đức như vậy thật đẹp, như trăng mười bốn (trăng mười bốn tròn, đẹp mà chưa đầy hẳn; chưa đầy hẳn có nghĩa là Khiêm hư).
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 女承筐, 无實.士刲羊, 无血, 无攸利.
      • Phiên âm: Nữ thừa khuông ,vô thực. Sĩ khuê dương, vô huyết, vô du lợi.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, âm: (Để cúng tổ tiên) người con gái (vợ) xách giỏ mà giỏ không có đồ cúng, người con trai (chồng) cắt cổ con cừu để lấy huyết mà (cắt giả vờ) không có huyết, không có gì lợi cả.
      • Giảng nghĩa: Năm hào trên, các cô em gái đều về nhà chồng cả rồi, hào này là hào trên cùng, muộn nhất, mà lại không có chính ứng ( hào 3 ứng với nó cũng là âm), không thành vợ chồng chính thức được, chỉ sống bậy bạ với nhau, không có gì lợi cả. Hồi xưa, khi cúng tổ tiên, bổn phận của vợ là dâng đồ cúng, của chồng là dâng huyết cừu; người con gái trong hào này xách giỏ dâng đồ cúng mà giỏ lại trống không, còn người con trai cắt cổ cừu để lấy huyết thì lại cắt giả vờ, không có huyết; như vậy thì tổ tiên nào chứng giám, trai gái không thành vợ chồng chính thức được. Vì hữu danh mà vô thực. *
  • ☯︎

    6. Bình giải mở rộng cho quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Vạc là một đồ dùng quan trọng trong nhà, làm chủ giữ nó, không ai bằng con trai trưởng, cho nên sau quẻ Ðỉnh tới quẻ Chấn. Chấn là sấm mà cũng là trưởng nam.
    • Thoán từ: 震, 亨.震來虩虩, 笑言啞啞.震驚百里, 不喪匕鬯
    • Phiên âm: Chấn hanh. Chấn lai hích hích, tiểu ngôn ách ách. Chấn kính bách lý, bất táng chuỷ xướng.
    • Dịch nôm: Sấm động thì hanh thông. Lúc sấm nổ ầm ầm mà nớp nớp lo sợ thì sau sẽ cười nói ha ha. Sấm động trăm dặm mà không mất muỗng và rượu nghệ (đồ tế thần)
    • Giảng nghĩa: Sấm phát động thì vạn vật mới nảy nở, cho nên bảo là hanh thông. Khi có điều gì kinh động mà nớp nớp lo sợ, giữ gìn sửa mình thì không bị tai hoạ mà sau sẽ được vui vẻ. Sấm vang động xa đến trăm dặm, mà tinh thần vẫn vững, không đến nỗi đánh mất đồ tế thần (cái muỗng và rượu làm bằng lúa mạch hoà với nghệ) thế là tốt, hanh thông. Nói đến việc tế thần là để diễn cái ý: giữ được tôn miếu, xã tắc.
    • Tổng luận:
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 震來虩虩, 後笑言啞啞, 吉.
      • Phiên âm: chấn lai hích hích, hậu tiếu ngôn ách ách, cát.
      • Dịch nôm: Hào này ở đầu thời sấm động. Hào từ y hệt Thoán từ, chỉ thêm hai chữ hậu (sau) và cát tốt.
      • Giảng nghĩa:
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 震來, 厲.億喪貝, 躋于九陵, 勿逐七日得.
      • Phiên âm: Chấn lai, lệ; ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, thất nhật đắc.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: Sấm nổ, có cơ nguy, e mất của chẳng (sợ hãi) chạy lên chín từng gò để tránh; dù mất của những đừng đuổi theo, bảy ngày sẽ được.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu lại cưỡi lên hào 1 dương cương, nhút nhát, sợ 1 áp bức, e có cơ nguy, lại ngại mất của, nên phải tránh xa (lên chín tầng gò); nhưng nó vốn trung, chính, khéo xử nên đừng quá lo mà khiếp sợ, cứ bình tĩnh, dù có mất tiền, sau cũng lấy lại được.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六三: 震蘇蘇, 震行无眚.
      • Phiên âm: Chấn tô tô, chấn hành vô sảnh.
      • Dịch nôm: Sấm động mà sinh thác loạn; cứ tránh đi, bỏ điều bất chính thì không bị hoạ.
      • Giảng nghĩa: Hào âm, ở vị dương, là hạng người bất chính, nên lo sợ tới thác loạn; nếu trở về đường chính thì không bị tai hoạ.
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 震, 遂泥.
      • Phiên âm: chấn, toại nê.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương: sấm động, bi say mê chìm đắm.
      • Giảng nghĩa: Hào dương này, bất trung, bất chính, mà lại bị hãm vào giữa bốn hào âm, hai ở trên, hai ở dưới, nên gặp việc chấn động, lo sợ, không tự thoát được, chỉ chìm đắm thôi.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 震往來, 厲.意无喪, 有事.
      • Phiên âm: Chấn vãng lai, lệ; ức vô táng, hữu sự.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: Sấm tới hay lui cũng đều thấy nguy; cứ lo (ức) sao cho khỏi mất đức trung (vô táng), thì làm được công việc.
      • Giảng nghĩa: Hào âm, hay lo sợ, chỉ thấy toàn là nguy, nhưng ở vị 5, có đức trung; cứ giữ đức đó thì sấm tới hay lui (vãng lai cũng có thể hiểu là hào 5 này tới hay lui) cũng không sao mà còn làm được công việc nữa.
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 震索索, 視矍矍, 征凶.震不于其躬, 于其鄰, 无咎, 婚媾有言.
      • Phiên âm: Chấn tác tác, thị quắc quắc, chinh hung. Chấn bất vu kì cung, vu kì lân, vô cữu, hôn cấu hữu ngôn.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng: Sấm động mà kinh hoảng, mắt nhớn nhác, nếu đi tới (hành động) thì xấu. Nếu đề phòng trước từ khi sự chấn động chưa tới bản thân mình, mới tới hàng xóm, thì không lầm lỗi, mặc dầu bà con có kẻ chê cười mình.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, gặp hoàn cảnh cực kỳ chấn động (vì ở trên cùng quẻ Chấn) cho nên có vẻ quá sợ sệt, mà không có tài nên không nên hành động gì cả, chỉ nên đề phòng trước thôi. Bốn chữ: hôn cấu hữu ngôn Chu Hi hiểu là nói về việc gả cưới, không khỏi có lời ngờ vực; các sách khác đều hiểu là bị bà con (hôn cấu) chê cười. Tại sao lại chê cười? Tại hào này nhút nhát: Tại không dám hành động chăng?
  • ☯︎

    7. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Tiên Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Thủy Hỏa Ký Tế
  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Thìn, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 2, Dương (hào Cửu Nhị).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Thìn, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Dần, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 5, Âm (hào Lục Ngũ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt. Đánh giá: 1 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Chấn (震)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Đoài (兌)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Mộc. Hành của Quẻ Dụng thuộc Kim. Hành của Quẻ Dụng khắc chế hành của Quẻ Thể. Quẻ Thể bị Quẻ Dụng tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng khi khắc Quẻ Thể thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Lôi Trạch Quy Muội) là quẻ thuộc Dương Mộc.
    • Niên mệnh của đương sự là Sơn Đầu Hỏa.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Niên Mệnh. Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Niên Mệnh được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: 1.0 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Lôi Trạch Quy Muội) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Ất, thuộc quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Lôi Trạch Quy Muội) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) tương sinh cho hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên được Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Tiên Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.0 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Lập xuân, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Tiền Vận
    • Quẻ Hóa Công không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 0.5 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Ất, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Chấn. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Chấn) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.5 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Hợi, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Địa Nguyên Khí (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 0.5 điểm
  • ☯︎

    8. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Hậu Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Thủy Hỏa Ký Tế
  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Thìn, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 2, Âm (hào Lục Nhị).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Thìn, là giờ Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với giờ sinh, xấu. Đánh giá: 0 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Dần, là tháng Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với tháng sinh, xấu. Đánh giá: 0 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 5, Âm (hào Lục Ngũ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Âm, như vậy gọi là không có viện, không tốt. Đánh giá: 0 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Chấn (震)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Chấn (震)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Mộc. Hành của Quẻ Dụng thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 0.75 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Thuần Chấn) là quẻ thuộc Dương Mộc.
    • Niên mệnh của đương sự là Sơn Đầu Hỏa.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Hậu Thiên tương sinh cho hành của Niên Mệnh. Quẻ Hậu Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Niên Mệnh được Quẻ Hậu Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Thuần Chấn) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Ất, thuộc quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Thuần Chấn) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) tương sinh cho hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên được Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Hậu Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.5 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Lập xuân, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Hậu Vận
    • Quẻ Hóa Công không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 0.5 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Ất, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Chấn. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Chấn) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 1.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Hợi, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Địa Nguyên Khí (Khảm) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 0.5 điểm
  • ☯︎

    9. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Lôi Trạch Quy Muội) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Thuần Chấn) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: 0 điểm
  • Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Sơn Đầu Hỏa
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Ất, thuộc quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Hỏa. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Chấn) tương sinh cho hành của Niên Mệnh. Niên Mệnh được Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Chấn) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Chấn) bị tiết chế phần nào vào Niên Mệnh, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 1 điểm
  • So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Dần, thuộc mùa xuân. Tổng số dương là 28, tổng số âm là 46. Như vậy là nghịch mùa, không tốt.
  • 10. Cơ sở lập quẻ

    Chuyển Bát Tự đó sang số Hà Lạc ta được các con số:

    4,1,6,8,3,8,7,5,10,7,5,10

    Tổng các số Dương Hà Lạc

    28

    Tổng các số Âm Hà Lạc

    46

    Trừ đi số cơ bản Dương được số Dương gốc

    3

    Trừ đi số cơ bản Âm được số Âm gốc

    16

    Tính được số cung Lạc Thư Dương

    3

    Tính được số cung Lạc Thư Âm

    7

    Tìm ra đơn quái Dương

    Chấn (震)

    Tìm ra đơn quái Âm

    Đoài (兌)

    Quẻ Thượng

    Chấn (震)

    Quẻ Hạ

    Đoài (兌)