Nam mệnh

  • Ngày sinh: 15/6/1958
  • Nhằm ngày âm lịch: Ngày 28 tháng 5 năm Mậu Tuất
  • Tháng sinh (âm lịch) là tháng 4, nhưng thực tế ngày 28 tháng 4 đã qua tiết Mang chủng, là tiết thuộc tháng 5, nên phải coi tháng sinh là tháng 5.
  • Hành mệnh: Mộc (Bình Địa Mộc)
  • Quái mệnh: Càn Kim, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Tân Dậu, ngày Quý Hợi, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Tuất
  • Thuộc nhóm: Dương Nam
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (3), Thủy (2), Mộc (1), Hỏa (2), Thổ (4)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (7), Dương (5)

A – LẬP QUẺ HÀ LẠC

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Tân Dậu
  • Ngày sinh: Quý Hợi
  • Tháng sinh: Mậu Ngọ
  • Năm sinh: Mậu Tuất
Chuyển Bát Tự đó sang số Hà Lạc ta được các con số:

8,5,10,8,2,7,1,1,6,6,4,9

Tổng các số Dương Hà Lạc

23

Tổng các số Âm Hà Lạc

44

Trừ đi số cơ bản Dương được số Dương gốc

23

Trừ đi số cơ bản Âm được số Âm gốc

14

Tính được số cung Lạc Thư Dương

5

Tính được số cung Lạc Thư Âm

5

Tìm ra đơn quái Dương

Cấn (艮)

Tìm ra đơn quái Âm

Cấn (艮)

Quẻ Thượng

Cấn (艮)

Quẻ Hạ

Cấn (艮)

Từ quẻ hạ và quẻ thượng, tiến hành lập quẻ trùng quái Tiên Thiên:

B – QUẺ TIÊN THIÊN: THUẦN CẤN

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Cấn và quẻ thượng là quẻ Cấn, kết hợp lại được quẻ Thuần Cấn:

1. Bình giải quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ Cấn chỉ thời vận đang lúc khó khăn, ngừng trệ, không lợi cho việc triển khai công việc. Nhưng mọi việc chỉ là tạm thời, nếu cố gắng sẽ đạt như ý. Cơ hội kiếm tiền có nhưng không dễ dàng, khó tìm được bạn kinh doanh hợp tác ưng ý. Kiện tụng tốn kém phiền hà, nên hạn chế. Tình yêu gặp đôi chút trở ngại, không hợp tính tình. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng tư là gặp cách công danh phú quý.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 16 đến 21 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình (hào sơ lục tương ứng với ngón chân cái, chỉ việc lúc mới phát sinh, biết dừng ngay thì tốt). Hào chỉ người cấp dưới, địa vị thấp kém, sĩ tử kém tài biết giữ phận thì bình yên, cậy tài ỷ thế thì bị họa. Người thường an phận thì hơn. Bôn ba, chạy chọt thì hao tài tốn của. Mệnh hợp cách: người địa vị thấp kém, biết theo chính ngừng những việc trái đạo từ đầu, tránh được tai họa, giữ được sản nghiệp. Mệnh không hợp là người bình thường, an phận, không theo việc trái, tránh được tai họa.
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 22 đến 27 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu. Quan chức vô tài, khó tiến. Sĩ tử gian nan không có người ủng hộ, khó lập nghiệp, lập danh. Người thường long đong, vất vả. Bệnh: đau bắp chân, bắp vế. Mệnh hợp: người có đức có tài nhưng không được lòng người trên nên không được dùng, không được toại chí. Mệnh không hợp: kẻ không phân biệt được chính tà, xa lánh họ hàng, không giữ được nghiệp nhà, vất vả suốt đời.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 28 đến 36 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, chỉ sự bỏ lỡ thời cơ do không đoàn kết trên dưới. Quan chức dễ bị di chuyển đến nơi bất lợi. Sĩ tử bỏ lỡ cơ hội, khó thành sự nghiệp. Người thường bị hao tán tài sản. Bệnh tim mạch, đau mắt, đau lưng. Phòng có tang phục. Mệnh hợp cách: người tham lam, ích mình hại người, không đoàn kết được trên dưới, để hỏng việc, phạm lầm lỗi lớn. Mệnh không hợp cách: người có giàu có nhưng làm liều, hỏng việc, phúc lộc khó giữ.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 37 đến 42 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, nhưng phải tự chế thì an toàn; buông thả gặp gian nan. Mệnh hợp cách: người biết tự chế dục vọng, cải hóa được mọi người, được nhiều người kính trọng. Mệnh không hợp cách: người tu hành hoặc người ưa độc lập hành động.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 1 đến 6 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt nhất là đối với nghề ngoại giao, ngôn luận, phúc lộc cao. Số xấu dễ bị vạ miệng, tai tiếng xấu, thầy dùi. Mệnh hợp cách: là người biết lập ngôn đúng, ăn nói thận trọng, xây dựng được sự nghiệp tốt. Hợp với nghề ngoại giao, dạy học, luật gia, tuyên huấn. Mệnh không hợp cách: người học rộng có tài văn chương, được người đời mến mộ.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 7 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, biết dừng ở chỗ chí thiện, tốt. Quan chức có địa vị cao. Sĩ tử thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt. Nhà nông được mùa. Hợp mệnh là người có địa vị cao sang, có đức hạnh, làm gương tốt cho mọi người, phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp cách: cũng là người trung thực, giàu sang phú quý nhưng không xa hoa, có tuổi thọ cao
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luân mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Không thể động hoài được, sẽ tới lúc phải ngưng, cho nên sau quẻ Chấn tới quẻ Cấn. Cấn có nghĩa là núi, núi đứng yên một chỗ, cho nên cũng có nghĩa là ngừng lại.
    • Thoán từ: 艮其背, 不獲其身, 行其庭, 不見其人, 无咎
    • Phiên âm: Cấn kì bối, bất hoạch kì thân, hành kì đình, bất kiến kì nhân, vô cữu.
    • Dịch nôm: Ngừng ở cái lưng (tĩnh như cái lưng) không thấy được thân mình, đi ở trước sân, không thấy có người, không có lỗi.
    • Giảng nghĩa: Quẻ này vốn là quẻ Khôn, lấy nét thứ ba, dương của quẻ Càn thay vào nét thứ ba, âm của Khôn mà thành một nét dương ở trên, hai nét âm ở dưới; nét dương ngưng lại ở trên, hai nét âm cũng bị chặn ở dưới, cho nên đặt tên là quẻ Cấn (ngừng) Trong thân thể người ta, đầu, cổ tay chân thường động đậy, chỉ có lưng là thường tĩnh; đó là nghĩa ba chữ: Cấn kỳ bối” Hễ tĩnh thì không bị tình dục chi phối, không làm điều ác; tĩnh thì không nghĩ tới mình (bất hoạch kỳ thân), mà cũng quên cả người khác (như đi ở trước sân mà không thấy có người), tức là không phân biệt mình với người, như vậy thì không có lỗi. Thoán truyện giảng thêm: Lúc đáng ngừng thì ngừng, đáng đi thì đi (đi tức là biết tiến tới chỗ phải ngừng lại), động tĩnh đều hợp thời. Lại phải biết ngừng ở chỗ đáng ngừng, ví dụ cư xử với người cố đạt cho được đức nhân, đức tín, như vậy là biết ngừng ở chỗ đáng ngừng. Không phân biệt mình với người, coi nhân ngã chỉ là nhất thể (cũng như nội quái là Cấn, ngoại quái cũng là Cấn, cùng một thể với nhau, theo cách giải của Thoán truyện), đó là nghĩa sâu sắc của quẻ Cấn. Đại Tượng truyện khuyên người quân tử chỉ nên ngừng ở chỗ làm trọn bổn phận của mình và đừng trật ra ngoài bổn phận của mình (bất xuất kỳ vị)
    • Tổng luận:
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六: 艮其趾, 无咎, 利永貞.
      • Phiên âm: Cấn kỳ chỉ, vô cữu, lợi vĩnh trinh.
      • Dịch nôm: Hào 1, âm: Biết ngừng ở ngón chân thì không có lỗi, giữ bền được chính đạo thì có lợi.
      • Giảng nghĩa: hào âm này ở dưới cùng quẻ Cấn ví như ngón chân; lúc mới bắt đầu động mà biết cẩn thận, ngưng lại thì không có lỗi. Sở dĩ khuyên như vậy vì hào 1 bất chính (âm ở vị dương. Mà phải kiên nhẫn giữ chính đạo thì mới có lợi.
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 艮其腓, 不拯其隨, 其心不快.
      • Phiên âm: Cấn kỳ phì, bất chứng kỳ tùy, kỳ tâm bất khoái.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: Ngăn ở bắp chân, không cứu được bắp vế mà mình phải theo nó, lòng không vui.
      • Giảng nghĩa: hào này ở trên hào 1, như bắp chân; nó đắc trung đắc chính, biết lúc nào nên ngưng, nhưng nó tùy thuộc hào 3 ở trên nó, như bắp vế ở trên bắp chân (vế cử động thì bắp chân cử động theo), mà 3 thì lầm lỗi không sửa được, phải theo một kẻ lầm lỗi thì lòng không vui.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 艮其限, 列其夤, 厲薰心.
      • Phiên âm: Cấn kỳ hạn, liệt kỳ di (cũng đọc là dần), lệ huân tâm.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương: Ngăn ở lưng quần (ngang thận), như bị đứt ở giữa xương sống, nguy khốn, lo như cháy cả ruột.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng nội quái, như ở chỗ lưng quần, nơi phân cách trên và dưới. Nó là dương cương, bất trung, tiến lên thì người trên không nghe, lui xuống cũng không được, như bị đứt ở giữa xương sống, rất nguy khốn.
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六四: 艮其身, 无咎.
      • Phiên âm: Cấn kỳ thân, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 3, âm: Ngăn phần thân mình, không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào này lên đến giữa thân mình, nó đắc chính (âm ở vị âm) biết lúc nên ngừng thì ngừng, tuy không làm được việc gì, nhưng không có lỗi.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 艮其輔, 言有序, 悔亡.
      • Phiên âm: Cấn kỳ phụ, ngôn hữu tự, hối vong.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: Ngăn cái mép lại (có sách dịch là xương hàm), ăn nói có thứ tự, hối hận mất đi.
      • Giảng nghĩa: Hào này lên tới mép, đắc trung, biết thận trọng lời nói, lúc nào không đáng nói thì không nói, nên không có gì hối hận.
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上九: 敦艮, 吉.
      • Phiên âm: Đôn cấn, cát.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương: Đôn hậu về đạo biết ngưng phải lúc, tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng, làm chủ quẻ dương cương, có tính đôn hậu, biết lúc nào nên ngừng thì ngừng tốt.
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Tiên Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 1.3 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 1.3 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 1.75 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 3.1 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Lôi Thủy Giải
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Dậu, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 5, Âm (hào Lục Ngũ).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Dậu, là giờ Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Ngọ, là tháng Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 2, Âm (hào Lục Nhị). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Âm, như vậy gọi là không có viện, không tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Cấn (艮)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Cấn (艮)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Thổ. Hành của Quẻ Dụng thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 1 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thuần Cấn) là quẻ thuộc Dương Thổ.
    • Niên mệnh của đương sự là Bình Địa Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh khắc chế hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên bị Niên Mệnh tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Niên Mệnh khi khắc Quẻ Tiên Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: -2 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thuần Cấn) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Mậu, thuộc quẻ Cấn, mang hành Thổ
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thuần Cấn) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) khắc chế hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên bị Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) khi khắc Quẻ Tiên Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: -2 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Mang chủng, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Chấn
    • Quẻ Hóa Công (Chấn) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Tiền Vận
    • Quẻ Hóa Công lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Mậu, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Cấn. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Cấn) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tuất, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Càn. Quẻ Địa Nguyên Khí (Càn) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận.
  • ☯︎

    C – QUẺ HẬU THIÊN: SƠN PHONG CỔ

    Quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

    Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Sơn Phong Cổ:

    1. Bình giải quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ Cổ chỉ thời vận tương đối khó khăn trắc trở, ít có cơ hội thành đạt cần phải chờ thời thế đổi thay. Sự nghiệp công danh khó thành. Tài vận, kinh doanh ít thuận lợi. Xuất hành bất lợi, dễ hao tài tốn của. Thi cử khó đạt. Tình yêu không ổn định, đứng núi này trông núi nọ. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu ;Bính: Tuất, Tý, Dần Người gặp quẻ này, sinh vào tháng giêng là gặp các công danh phú quý. Tuy nhiên đối với gia đình, cha mẹ thường kém hòa thuận.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 43 đến 48 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, biết chấn hưng việc làm của người trước. Quan chức chỉnh đốn được công việc, được tín nhiệm. Kẻ sĩ làm rạng rỡ cha ông. Người thường phát triển được cơ nghiệp cũ, kinh doanh giỏi, nhiều phúc lợi. Mệnh hợp: người làm sáng cơ nghiệp cha ông. Mệnh không hợp: người có chí, gặp khó khăn không thoái chí. Tuy không nhờ được tổ nghiệp nhưng xây dựng được cơ đồ.
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 49 đến 57 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, biết đổi mới theo thời thế, không cố chấp như ý hào: sửa đổi việc của người trên không thể cố chấp theo cái cũ. Tuế vận: gặp thời cải cách, quan chức có tài chinh đốn chính sự. Kẻ sĩ sáng tác được nhiều công trình mới. Người thường kế thừa và làm sáng nghiệp tổ tông. Mệnh hợp là người có chí, sửa sang được cái cũ, đổi mới được công việc, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp cũng là người trung thực nhưng không tranh thủ được sự đồng tình của quần chúng, không làm nên việc
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 58 đến 66 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt nhưng là thời dễ phát sinh nóng vội, cứng nhắc, cần khắc phục. Mệnh hợp cách: là người cương quyết, không vì nể, thiên vị, chấn chỉnh được cái sai. Mệnh không hợp: gặp khó khăn lúc đầu, không thi thố được tài năng, nhưng sau được dùng
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 67 đến 72 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, thời của sự đổ nát kéo dài. Thường nhiều kẻ bất tài, hư danh, hư vị, nói suông chiếm địa vị trong bộ máy quan chức. Sĩ tử rượu chè bê tha. Người thường ăn chơi, cờ bạc. Mệnh hợp cách: người bất tài, thiếu quyết đoán, không cải cách được công việc, không chấn hưng được cơ nghiệp. Mệnh không hợp cách: kẻ hoài nghi, không có mục đích, chủ định, không thể làm nên sự nghiệp
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 73 đến 78 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, mọi người có cơ may phát triển, quan chức không tiến. Sĩ tử đỗ đạt được dùng. Người thường xây dựng được sự nghiệp Mệnh hợp là người sáng lập được nghiệp, cha mẹ thơm lây. Mệnh không hợp cũng là người giữ được cơ nghiệp cha ông, được mọi người tôn kính.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 79 đến 87 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, vừa tốt, vừa xấu (như hào khuyên: không sùng bái cá nhân dù là bậc vương hầu, chỉ sùng bái lý tưởng). Đối với người ngay thẳng thì chưa gặp thời, còn phải chờ. Quan chức khó thăng tiến. Sĩ tử khó thành danh, người thường không gặp vận. Thời vận lợi cho bọn xu thời xiểm nịnh. Mệnh hợp là người cao thượng giữ được danh tiết, địa vị, không xu nịnh theo thời. Mệnh không hợp cũng là người không xu thời phàm tục, giữ cuộc sống đạm bạc, thanh cao.
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luân mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn:
    • Thoán từ: 蠱: 元亨, 利涉大川.先甲三日, 後甲三日
    • Phiên âm: Cổ: Nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên Tiên giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật.
    • Dịch nôm: Đổ nát mà làm lại mới thì rất tốt, vượt qua sông lớn thì lợi. Ba ngày trước ngày giáp (nghĩa là phải tìm nguyên nhân từ trước), ba ngày sau ngày giáp (phải nghĩ đến tương lai nên thể nào).
    • Giảng nghĩa: Quẻ này trên là núi, dưới là gió, gió đụng núi, quật lại, đó là tượng loạn, không yên, tất phải có công việc. Cũng có thể giảng như sau: tốn ở dưới là thuận, mà Cấn ở trên là ngưng chỉ; người dưới thì thuận mà người trên cứ ngồi im; hoặc người dưới một mực nhu, người trên một mực cương (Tốn thuộc âm, mà hào 1 cùng là âm, còn Cấn thuộc dương, mà hào cuối cùng thuộc dương ), để nén người dưới, như vậy mọi sự sẽ đổ nát, phải làm lại. Đổ nát mà làm lại thì rất nên, rất tốt; phải xông pha nguy hiểm, nhưng rồi sẽ có lợi. Tuy nhiên phải suy nghĩ, có kế hoạch trước sau. Ví dụ bắt tay vào việc là ngày giáp, thì phải nghĩ tới ba ngày trước ngày giáp, tức ngày tân (辛), tìm xem vì lẽ gì mà có sự đổ nát, và muốn đổi cũ sang mới (mới cũng là tân, nhưng chữ tân này (新), người Trung Hoa thường có cách mượn một chữ đồng âm để diễn một ý khác) thì phải làm sao. Rồi lại nghĩ đến ba ngày sau, tức ngày đinh ( 丁) , mà đinh ninh (chữ (丁 寧) này) phòng bị cho tương lai. Làm lại mới mà được như vậy thì rất tốt. Thoán truyện và Đại tượng truyện không giảng gì khác.
    • Tổng luận: Người Trung Hoa rất trọng đức hiếu, mà có hiếu trước hết là giữ được danh dự cho gia đình, làm vẻ vang cho tổ tiên, cho nên nếu cha mẹ làm điều gì trái đạo lý thì con có bổn phận can ngăn (cha có con như vậy là nhà có phúc), nếu còn nhu nhược quá, dùng dằng không dám can thì có lỗi lớn; nếu cương cường quá mà xung đột với cha mẹ thì có lỗi, nhưng nhẹ, tốt nhất là giữ đạo trung, mềm mỏng mà kiên trì, ngoài nhu mà trong cương. Quẻ này kết một cách bất ngờ: hào trên cùng không nói gì về việc sửa sang sự đổ nát cả, mà chỉ khen bậc hiền nhân treo gương danh tiết cho thiên hạ soi. Nên để ý: Cổ là đổ nát, rất xấu mà thoán từ khen là tốt, chỉ vì đổ nát thì phải làm lại, canh tân, mà canh tân là điều rất tốt. Không có gì suy cực mà không thịnh lên, tới lúc cùng mà không bắt đầu trở lại.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六: 幹父之蠱, 有子, 考无咎, 厲, 終吉.
      • Phiên âm: Cán phụ chi cổ, hữu tử, khảo vô cữu , lệ, chung cát.
      • Dịch nôm: Hào 1, âm Sửa sang sự đổ nát của cha; nhờ con mà cha không lỗi; nhưng cũng có thể nguy đấy, phải biết răn sợ, sau mới tốt.
      • Giảng nghĩa: Quẻ Cổ này lấy việc trong nhà làm thí dụ, nên nói đến cha, con.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九二: 幹母之蠱, 不可貞.
      • Phiên âm: Cán mẫu chi cổ, bất khả trinh.
      • Dịch nôm: Hào 2, dương : Sửa sang sự đổ nát của mẹ, không nên cố chấp (trinh)
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương, đắc trung, trên ứng với hào 5 âm nhu, nên ví như con (2) với mẹ (5). Hào 2 có tài, sửa sang được, nhưng tính cương cường, có thể xung đột với 5, cho nên Hào từ khuyên đừng cố chấp mà phải mềm dẻo.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 幹父之蠱, 小有悔, 无大咎.
      • Phiên âm: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cữu.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương: sửa sang sự đổ nát của cha, có chút hối hận những không có lỗi lớn.
      • Giảng nghĩa: Hào này là dương lại ở vị dương, là quá cương, nóng nảy, không hợp đạo trung cho nên làm vài việc đáng ăn năn; nhưng làm nổi việc, đắc chính, nên không đến nỗi có lỗi lớn. Ví như người con trung ngôn, trực gián mà giữ được đạo lý cho cha.
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六四: 裕父之蠱, 往見吝.
      • Phiên âm: Dụ phụ chi Cổ, vãng kiến lận.
      • Dịch nôm: Hào 4, âm: (Vì dùng dằng mà chỉ) kéo dài sự đổ nát của cha, nếu cứ như vậy hoài thì sẽ hối tiếc.
      • Giảng nghĩa: Hào âm, nhu lại ở vị âm, là người thiếu nghị lực, nhút nhát, không dám cương quyết sửa sự đổ nát của cha, để cho nó kéo dài hoài thì xấu cho cả gia đình mà phải hối hận.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 幹 父之蠱, 用譽.
      • Phiên âm: Cán phụ chi cổ, dụng dự
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: sửa sự đổ nát cho cha, mà được tiếng khen.
      • Giảng nghĩa: Âm nhu ở ngôi chí tôn, không đủ tài sáng nghiệp, nhưng nhờ có đức trung mà ở dưới ứng với hào 2, dương cương là người có tài, sửa sự đổ nát được, rốt cuộc thành công, cả hai được tiếng khen.
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上九: 不事王侯, 高尚 其事.
      • Phiên âm: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương : Không xu phụ bậc vương hầu, mà nêu cao tư cách (đức của mình.)
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở trên hào 5, như một vị hiền nhân quân tử cao khiết, ở ngoài mọi việc, không màng phú quí, không xu phụ vương hầu, giữ chí hướng của mình làm phép tắc trong thiên hạ. *
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Hậu Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 0.0 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 0.0 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 1.5 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 1.5 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Lôi Thủy Giải
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Dậu, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 1, Âm (hào Sơ Lục).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Dậu, là giờ Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Ngọ, là tháng Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 4, Âm (hào Lục Tứ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Âm, như vậy gọi là không có viện, không tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Cấn (艮)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Tốn (巽)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Thổ. Hành của Quẻ Dụng thuộc Mộc. Hành của Quẻ Dụng khắc chế hành của Quẻ Thể. Quẻ Thể bị Quẻ Dụng tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng khi khắc Quẻ Thể thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 0 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Sơn Phong Cổ) là quẻ thuộc Dương Thổ.
    • Niên mệnh của đương sự là Bình Địa Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên bị Niên Mệnh tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Niên Mệnh khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: 0 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Sơn Phong Cổ) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Mậu, thuộc quẻ Cấn, mang hành Thổ
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Sơn Phong Cổ) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên bị Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Mang chủng, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Chấn
    • Quẻ Hóa Công (Chấn) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Hậu Vận
    • Quẻ Hóa Công không chứa hào Nguyên Đường.
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Mậu, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Cấn. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Cấn) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tuất, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Càn. Quẻ Địa Nguyên Khí (Càn) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận.
  • ☯︎

    D – ĐÁNH GIÁ CHUNG:

  • 1. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Thuần Cấn) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Sơn Phong Cổ) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: 0 điểm
  • 2. Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Bình Địa Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Mậu, thuộc quẻ Cấn, mang hành Thổ
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thuộc Thổ. Hành của Niên Mệnh khắc chế hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn). Niên Mệnh khi khắc Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Cấn) bị Niên Mệnh tương khắc, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 0 điểm
  • 3. So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Ngọ, thuộc mùa hạ. Tổng số dương là 23, tổng số âm là 44. Như vậy là nghịch mùa, không tốt.
  • 4. Điểm chung toàn lá số:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 2.0 / 10 điểm


  • 0 Bình luận

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *