Nữ mệnh

  • Sinh vào ngày: 25/5/1940
  • Nhằm ngày âm lịch: Ngày 19 tháng 4 năm Canh Thìn
  • Mệnh hành: Kim (Bạch Lạp Kim)
  • Quái mệnh: Ly Hỏa, thuộc Đông Tứ mệnh
  • Tứ trụ mệnh: Giờ Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, tháng Tân Tị, năm Canh Thìn
  • Ứng với tuổi: Dương Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (50), Thủy (6), Mộc (21), Hỏa (32), Thổ (141)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (9), Dương (7)

A – LẬP QUẺ HÀ LẠC

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Kỷ Mùi
  • Ngày sinh: Mậu Thìn
  • Tháng sinh: Tân Tị
  • Năm sinh: Canh Thìn
Chuyển Bát Tự đó sang số Hà Lạc ta được các con số:

7,5,10,6,2,7,8,5,10,2,5,10

Tổng các số Dương Hà Lạc

29

Tổng các số Âm Hà Lạc

48

Trừ đi số cơ bản Dương được số Dương gốc

4

Trừ đi số cơ bản Âm được số Âm gốc

18

Tính được số cung Lạc Thư Dương

4

Tính được số cung Lạc Thư Âm

0

Tìm ra đơn quái Dương

Tốn (巽)

Tìm ra đơn quái Âm

Ly (離)

Quẻ Thượng

Ly (離)

Quẻ Hạ

Tốn (巽)

Từ quẻ hạ và quẻ thượng, tiến hành lập quẻ trùng quái Tiên Thiên:

B – QUẺ TIÊN THIÊN: HỎA PHONG ĐỈNH

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Tốn và quẻ thượng là quẻ Ly, kết hợp lại được quẻ Hỏa Phong Đỉnh:

1. Bình giải quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ Đỉnh chỉ thời vận tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội vững vàng. Trước mắt có thể chưa thuận lợi nhưng tương lai có nhiều cơ hội tốt, có quý nhân phò trợ. Công danh sự nghiệp thành đạt nhất là tìm được bạn đồng hành hoặc tìm được người đỡ đầu có thế lực. Thời vận khá, lương thực dồi dào, kinh doanh phát đạt. Sĩ tử dễ đỗ cao, tìm việc dễ, xuất hành tốt. Bệnh tật nên tìm thầy, thuốc cẩn thận. Kiện tụng dây dưa nhưng cuối cùng sẽ thắng. Tình yêu khó khăn lúc đầu, sau thuận lợi. Hôn nhân dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Dậu, Hợi; Kỷ: Dậu, Mùi, Tị. Người có quẻ này sinh tháng 12 là đắc cách, sự nghiệp hiển vinh, phúc lộc dồi dào.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 16 đến 21 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt cho dân thường, có sự cải tiến dân được nhờ, như người lật chiếc đỉnh lên để lau chùi trước khi nấu nướng. Gặp vận may, dễ kiếm việc làm, dễ có tài lộc, mọi việc dễ dàng. Công chức khó thăng tiến nhưng cũng có tài lộc. Mệnh hợp: người biết cải tiến công việc, thay cũ đổi mới, lợi cho dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: người có trí, trước khó khăn, gian khổ, sau gặp vận may thành đạt, có phúc lộc, vợ nhỏ con riêng.
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 22 đến 30 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt (vì hào 2 dương cương), nhưng có kẻ gièm pha, ghen ghét, cần đề phòng (vì hào 1 âm bất chính, coi như kẻ tiểu nhân làm hại người). Quan chức, sĩ tử cần đề phòng bất trắc, bị quấy nhiễu, nhà buôn đắc lợi nhưng đề phòng kẻ gian. Mệnh hợp: là những người có tài đức, bao giờ cũng có kẻ ghen ghét, nhưng đều là thuộc nguyên khí quốc gia, nên cần đề phòng. Mệnh không hợp: là người có chức vụ, địa vị xã hội, nhưng bị lắm kẻ gièm pha, chê trách.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 31 đến 39 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu lúc trẻ (như chiếc đồng bị rơi tai, đựng mỡ nhưng không ăn được) chỉ kẻ vô dụng bất tài. Nhưng về già khá hơn. Mệnh hợp: người lúc trẻ vất vả, về già khá hơn. Mệnh không hợp: người có tật, ham lợi, số gian khổ .
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 40 đến 48 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, bị truất giáng, kỷ luật, ốm đau. Người không có tài đức, tài nhỏ mà chí to. Quan chức khó thăng tiến. Sĩ tử khó thành đạt. Kinh doanh bất lợi, thất thoát, ốm đau. Mệnh hợp: người có quyền chức nhưng không biết dùng người, làm hỏng việc lớn, bị phạm hình pháp. Mệnh không hợp: người thủy chung bất nhất, thiếu tài đức, tự chuốc lấy tai vạ.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 1 đến 6 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, gặp thời. Công chức, cán bộ dễ thăng tiến. Sĩ tử toại chí, toại nguyện, hiển vinh. Nhà buôn nhiều phúc lợi, kinh doanh phát đạt. Người thường có cuộc sống yên vui. Mệnh hợp: là người có tài, đức, có địa vị cao, khiêm tốn, cúi mình cầu người, được nhiều người ủng hộ, giúp đỡ, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người tài đức, có nhiều công lao, nhiều phúc lộc.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 7 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt (hào 6 âm vị nhưng là hào dương: âm dương tương dữ, như chiếc đỉnh vòng ngọc). Quan chức đạt danh vị cao sang, có tài đức. Sĩ tử đỗ cao, được trọng dụng toại nguyện. Kinh doanh có nhiều phúc lộc. Người thường gặp may. Mệnh hợp: là bậc quân tử, tài cao, đức trọng. Các mệnh phụ đức hạnh, tháo vát. Mệnh không hợp: là người ẩn danh, dấu tiếng, nhưng phúc lộc nhiều
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luận mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Cách là biến đổi, có công dụng cách vật” (biến đổi các vật ) dễ thấy nhất là cái đỉnh (vạc) vì nó dùng để nấu ăn, biến đồ sống thành đồ chín; cho nên sau quẻ Cách tới quẻ Ðỉnh.
    • Thoán từ: 鼎: 元吉, 亨
    • Phiên âm: Ðỉnh: Nguyên cát, hanh.
    • Dịch nôm: Vạc (nấu ăn): rất tốt, hanh thông.
    • Giảng nghĩa: Nhìn hình của quẻ , ta thấy vạch đứt ở dưới cùng như cái chân vạc, ba vạch liền ở trên như cái thân vạc trong chứa thức ăn, vạch đứt ở trên nữa như hai tai vạc vạch liền ở trên cùng là cái đòn để khiêng vạc, vì vậy gọi là quẻ đỉnh. Theo nghĩa thì nội quái Tốn là cây, gỗ (ở đây không nên hiểu tốn là gió), ngoại quái Ly là lửa; đút cây vào lửa để đốt mà nấu thức ăn. Ở trên đã xét quẻ Tỉnh, về việc uống; ở đây là quẻ Đỉnh, về việc ăn. Cổ nhân trong việc nấu nướng, trước hết để tế Thượng đế, rồi để nuôi bậc thánh hiền. Tế Thượng đế thì cốt thành tâm, nuôi thánh hiền thì cốt trọng hậu. Đó là ý nghĩa câu trong Thoán truyện. thánh nhân phanh (chữ ở đây đọc là phanh như chữ dĩ hưởng Thượng đế, nhi đại phanh (đại ở đây là trọng hậu dưỡng thánh hiền”. Vì vậy quẻ Ðỉnh có cái nghĩa rất tốt. Quẻ Ly có đức thông minh, sáng suốt; quẻ Tốn có đức vui thuận; hào 5, âm nhu mà được ngôi chí tôn, đắc trung, ứng với hào 2 dương cương ở dưới ; vậy quẻ Đỉnh có đủ những đức sáng suốt, vui thuận, đắc trung, cương (hào 2) nhu (hào 5) ứng viện nhau để làm việc đời, thì có việc gì mà không hanh thông?
    • Tổng luận: Quẻ này cũng như quẻ Tỉnh, hào trên cùng tốt nhất vì tới lúc thành công.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六: 鼎顛趾, 利出否, 得妾, 以其子, 无咎.
      • Phiên âm: Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp, dĩ kì tử, vô cữu
      • Dịch nôm: Hào 1, âm :Vạc chống chân lên, trút những đồ dơ bụi bặm (bĩ) ra thì lợi; (ngẫu nhiên gặp may) như gặp được người thiếp để sinh con cho mình, không lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào này là cái chân vạc, âm nhu mà ứng với hào 4 dương cương ở trên có cái tượng chống chân lên trên, tuy xấu, nhưng vì vạc chưa đựng thức ăn, chưa đặt lên bếp thì nhân nó chống chân lên mà trút hết các dơ bẩn ra, rốt cuộc hoá tốt; ngẫu nhiên gặp may như người đàn ông có vợ rồi, gặp một người thiếp thấp hèn nhưng sinh con cho mình, không có lỗi.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九二: 鼎有實, 我仇有疾, 不我能即, 吉.
      • Phiên âm: Đỉnh hữu thực, ngã cửu hữu tật, bất ngã năng tức, cát.
      • Dịch nôm: Hào 2, dương: Vạc chứa thức ăn rồi; kẻ thù oán ta vì ghen tuông, nhưng không tới gần ta được. tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở vị trung, hữu dụng rồi như cái vạc đã chứa thức ăn. Vì nó thân với hào 5 ở trên, mà không để ý đến hào 1 âm ở sát nó, nên nó bị 1 ghen tương mà oán nó. Nhưng nó quân tử, ứng với hào 5, nên 1 không tới gần mà hãm hại được nó. Nên cẩn thận thôi, vẫn là tốt.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 鼎耳革, 其行塞, 雉膏不食.方雨, 虧悔, 終吉.
      • Phiên âm: Đỉnh nhĩ cách, kì hành tắc, trĩ cao bất thực; phương vũ, khuy hối, chung cát.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương: như cái tai vạc dương thay đổi, chưa cất vạc lên được, thành thử mỡ chim trĩ (mỡ ngon) chưa đem ra cho người ta ăn; nhưng sắp mưa rồi, không còn ăn năn nữa, kết quả sẽ tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở giữa lòng vạc, dương cương, là hạng người tốt, có hào trên cùng ứng với nó, nhưng bị hào 5 ngăn cách (cũng như cái tai vạc hào 5 còn dương sửa, chưa cất vạc lên được) thành thử chưa đắc dụng, cũng như món ăn (hào 3) chưa đem ra cho người ta ăn được. Nhưng 3 có tài, lại chính đáng (dương ở vị dương) thì chẳng bao lâu 5 vả sẽ hợp nhau, âm(5) dương (3) giao hào, tượng như trời sắp mưa, không còn gì ân hận nữa; lúc đó 3 sẽ đắc dụng, kết quả sẽ tốt.
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 鼎折足, 覆公餗其形渥, 凶.
      • Phiên âm: Đỉnh chiết túc, phúc công tốc (túc) kì hình ốc, hung.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương: Chân vạc gẫy, đánh đổ thức ăn của nhà công hầu, mà bị hình phạt nặng, xấu.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở vị cao, gần ngôi chí tôn, vậy là có trách nhiệm lớn, nhưng ứng hợp với 1, âm nhu ở dưới, nên không gánh nỗi trách nhiệm, như cái vạc gẩy chân, đánh đổ thức ăn, mà bị tội. Theo Hệ từ hạ truyên Chương v, Khổng tử cho rằng hào này cảnh cáo những kẻ đức mỏng mà ngôi tôn, trí nhỏ mà mưu lớn, sức yếu mà gánh nặng.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 鼎黃耳, 金鉉, 利貞.
      • Phiên âm: Đỉnh hoàng nhĩ, kim huyễn, lợi trinh.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: Vạc có tai màu vàng, có đòn xâu bằng kim khí; giữ được đạo chính thì bền.
      • Giảng nghĩa: Hào này là cái quai vạc, đắc trung cho nên tượng bằng màu vàng; ở trên nó là hào dương cương, tượng bằng cái đòn xâu bằng kim khí (chất cứng), vậy là người có tài, đức, chỉ cần giữ được đạo chính thôi.
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上九: 鼎玉鉉, 大吉, 无不利.
      • Phiên âm: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng dương: vạc có cái đòn xâu bằng ngọc rất tốt, không gì là không lợi.
      • Giảng nghĩa: Hào trên cùng này là cái đòn để xâu vào tai vạc mà khiêng; nó dương cương mà ở vị âm (chẳn), vừa cương vừa nhu, nên ví nó với chất ngọc vừa cứng vừa ôn nhuận. Ở cuối thời Đỉnh, như vậy là rất tốt. *
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Tiên Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 2.6 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 2.6 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 1.75 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 4.4 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Trạch Thiên Quải
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Mùi, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 5, Âm (hào Lục Ngũ).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Mùi, là giờ Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Tị, là tháng Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với tháng sinh, xấu.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 2, Dương (hào Cửu Nhị). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Tốn (巽)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Ly (離)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Mộc. Hành của Quẻ Dụng thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Thể tương sinh cho hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng được Quẻ Thể bổ trợ, khí lực tăng lên.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 1 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Hỏa Phong Đỉnh) là quẻ thuộc Trung Hỏa.
    • Niên mệnh của đương sự là Bạch Lạp Kim.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Hỏa. Hành của Niên Mệnh thuộc Kim. Hành của Quẻ Tiên Thiên khắc chế hành của Niên Mệnh. Quẻ Tiên Thiên khi khắc Niên Mệnh thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Niên Mệnh bị Quẻ Tiên Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: -1 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Hỏa Phong Đỉnh) là quẻ thuộc Trung Hỏa
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Hỏa. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ Tiên Thiên khắc chế hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài). Quẻ Tiên Thiên khi khắc Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) bị Quẻ Tiên Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: -1 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Hỏa Phong Đỉnh) là quẻ thuộc Trung Hỏa
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) tương sinh cho hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên được Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Tiên Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Tiểu mãn, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Chấn
    • Quẻ Hóa Công (Chấn) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Tiền Vận
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Canh, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Thìn, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Tốn. Quẻ Địa Nguyên Khí (Tốn) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
  • ☯︎

    C – QUẺ HẬU THIÊN: PHONG THIÊN TIỂU SÚC

    Quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

    Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Phong Thiên Tiểu Súc:

    1. Bình giải quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ: Quẻ Tiểu Súc chỉ thời cơ chưa chín, bề ngoài tưởng đã thuận, thực ra còn cần chuẩn bị chu đáo hơn. Vì vậy công việc tiến hành chưa thuận lợi, sự nghiệp chưa phải lúc thành. Thi cử còn phải cố gắng nhiều hơn. Đi xa chưa thuận lợi, kiện tụng thì bị dây dưa, tuy cuối cùng giải quyết ổn thoả. Tình yêu và hôn nhân chưa được như ý. Cần đề phòng ốm đau kéo dài tuy bệnh không nặng. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Tân: Tỵ, Mão, Mùi. Những người thuộc quẻ này, nếu sinh vào tháng 11 là đắc cách, công danh phú quý.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 73 đến 81 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, thời cơ cho những người lương thiện chấn hưng gia nghiệp, phục hồi kinh doanh. Lợi cho việc trở về với đạo lý cũ mình theo đuổi. Mệnh hợp: là người ngay thẳng, trung thành, được nhiều người tín nhiệm, làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: cũng là người hiểu biết, không a dua.
    • Hào số 2 (Hung): ứng với từ 82 đến 90 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt cho mọi người bình thường, nhiều cơ hội hoàn thành sự nghiệp. Kinh doanh gặp được phường hội, phát đạt tốt. Mệnh không hợp: cũng là người giữ được danh tiếng, tuy không làm được gì to tát.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 91 đến 99 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, gặp nhiều khó khăn, cản trở, hay nảy sinh nghi kỵ lẫn nhau, mất đoàn kết. Mệnh hợp: cũng chỉ làm nên việc nhỏ, tránh được tổn hại. Mệnh không hợp: hay ương ngạnh, dễ bị tổn hại. Nữ mệnh hay đố kỵ, khó lấy chồng, ít bạn bè thân thiết.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 49 đến 54 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình. Mệnh hợp: có lòng tin và được lòng mọi người thì khó khăn sẽ qua, xấu thành tốt, có thể làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: hay nghi kỵ, khó tính, không tin vào ai, dễ bị ốm đau.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 55 đến 63 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Ngũ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, nhiều cơ hội thành công, kinh doanh phát đạt, có tính đoàn kết cao, được mọi người mến mộ, đạt phú quý giàu sang. Mệnh không hợp: thì tuy không đạt danh vọng cao nhưng cũng được hưởng nhiều phúc lộc.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 64 đến 72 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt cho những ai thức thời, hiểu biết thời cuộc, có nhiều khó khăn phải tiết chế lòng ham danh lợi. Cái gì đầy ắt phải vơi, trăng tròn ắt phải khuyết, lời nói biết cân nhắc, hành động phải thận trọng, giữ gìn. Xấu đối với những ai quá ham danh lợi, dễ bị tổn thất, thương vong. Nữ mệnh là người khó tính, hay đau yếu.
    • Dựa theo điểm đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài), có thể kết luận trường hợp này là Mệnh hợp (cách)
  • 1b. Luận quẻ mở rộng:

    Phần này luận mở rộng thêm về quẻ này, quý vị có thể đọc thêm hoặc bỏ qua

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Tự quái truyện bảo đã nhóm họp, gần vũi với nhau (tỉ) thì phải có chỗ nuôi nhau, cho nên sau quẻ Tỉ tới quẻ Tiểu súc ( 小 畜 ) Chữ súc này có nghĩa là nuôi (như mục súc); lại có nghĩa là chứa, dùng như chữ súc tích (chứa chất), và nghĩa: ngăn lại, kiềm chế.
    • Thoán từ: 小 畜 . 亨 . 密 雲 不 雨 . 自 我 西 郊
    • Phiên âm: Tiểu súc: Hanh: Mật vân bất vũ, tự ngã tây giao.
    • Dịch nôm: Ngăn căn nhỏ (hoặc chứa nhỏ vì chứa cũng hàm cái nghĩa ngăn, bao lại, gom lại) hanh thông. Mây kịt (chưa tan) mà không mưa ở cõi tây của ta.
    • Giảng nghĩa: Có ba cách giảng theo tượng của quẻ: – Quẻ Càn (cương kiện) ở dưới quẻ Tốn (nhu thuận) có nghĩa là âm (Tốn) ngăn cản được dương (Càn), nhỏ ngăn cản được lớn. – Hoặc: Gió (Tốn) bay trên trời (Càn) còn xa mặt đất, sức ngăn cản của nó còn nhỏ, cho nên gọi là Tiểu súc. – Xét các hào thì hào 4 là âm nhu đắc vị; hào này quan trọng nhất trong quẻ (do luật: chúng dĩ quả vi chủ) ngăn cản được 5 hào dương , bắt phải nghe theo nó, cho nên gọi là Tiểu súc (nhỏ ngăn được lớn). Ngăn được hào 2 và hào 5 đều dương cương thì việc chắc sẽ hanh thông. Nhưng vì nó nhỏ mà sức ngăn cản nhỏ, nên chưa phát triển hết được, như đám mây đóng kịt ở phương Tây mà chưa tan, chưa mưa được. Theo Phan bội Châu, chữ ngã” (ta) ở đây trỏ Tốn, mà Tốn là âm, thuộc về phương Tây. Nhưng theo Hậu Thiên bát quái thì tốn là Đông Nam. Chu Hi cho rằng chữ ngã” đó là Văn Vương tự xưng. Khi viết thoán từ này, Văn Vương ở trong ngục Dữu Lý, mà cõi tây của ta” tức cõi Kỳ Châu, ở phương Tây của Văn Vương. Đại Tượng truyện khuyên người quân tử ở trong hoàn cảnh quẻ này (sức còn nhỏ) nên trau dồi, tài văn chương (ý văn đức) chẳng hạn viết lách, chứ đừng hoạt động chính trị.
    • Tổng luận:
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初 九 : 復 自 道 , 何 其 咎 ? 吉 .
      • Phiên âm: Phục tự đạo, hà kỳ cữu? Cát.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương : trở về đạo lý của mình, có lỗi gì đâu? Tốt.
      • Giảng nghĩa: hào này là dương cương lại ở trong nội quái Càn, có tài, có chí tiến lên, nhưng vì ở trong quẻ Tiểu Súc, nên bị hào 4, ứng với nó ngăn cản. Nó đành phải quay trở lại, không tiến nữa, hợp với đạo tùy thời, như vậy không có lỗi gì cả.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九 二 : 牽 復 , 吉 .
      • Phiên âm: khiên phục, cát.
      • Dịch nôm: Hào 2, dương . Dắt nhau trở lại đạo lý thì tốt.
      • Giảng nghĩa: hào này với hào 5 là bạn đồng chí hướng: cùng dương cương, cùng đắc trung, cùng muốn tiến cả, nhưng cùng bị hào 4 âm ngăn cản, nên cùng dắt nhau trở lại cái đạo trung , không để mất cái đức của mình.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九 三 : 輿 說 輻 , 夫 妻 反 目 .
      • Phiên âm: Dư thoát bức, phu thê phản mục.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương : Xe rớt mất trục; vợ chồng hục hặc với nhau.
      • Giảng nghĩa: Hào 3 quá cương (vì thể vị đều là dương ) mà bất trung, hăng tiến lên lắm, nhưng bị hào 4 ở trên ngăn chặn, nên tiến không được, như chiếc xe rớt mất trục. Hào này ở sát hào 4, dương ở sát âm, mà không phải là ứng của hào 4, như một cặp vợ chồng hục hặc với nhau. Lỗi ở hào 3 vì không biết tùy thời, không nhớ mình ở trong thời Tiểu súc mà nhịn vợ.
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六 四 : 有 孚 , 血 去, 惕 出 . 无 咎 .
      • Phiên âm: hữu phu, huyết khứ, dịch xuất, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 4, âm: nhờ có lòng chí thành, nên thương tích được lành, hết lo sợ, mà không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: hào này là âm, nhu thuận mà đối với các hào dương thì khó tránh được xung đột, có thể lưu huyết và lo sợ, nhưng nó đắc chính (âm ở ngôi âm), ở gần hào 5 là thân với bậc chí tôn, lại ở vào thời Tiểu súc, có hào 1 ứng hợp với nó, hào 2 cùng giúp nó, nên nó tránh được lưu huyết, lo sợ, không có lỗi. Tiểu tượng truyện giảng : hết lo sợ, nhờ hào trên ( hào 5) giúp đỡ nó.
    • Hào Cửu Ngũ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九 五 : 有 孚, 攣 如 . 富 以 其 鄰 .
      • Phiên âm: Hữu phu, luyên như, phú dĩ kỳ lân.
      • Dịch nôm: Hào 5, dương. Có lòng thành tín, ràng buộc dắt dìu (cả bầy hào dương ), nhiều tài đức , cảm hóa được láng giềng.
      • Giảng nghĩa: hào này ở ngôi chí tôn, có uy tín, làm lãnh tụ các hào dương khác; nó trung chính, tức có lòng thành tín, kéo các hào dương kia theo no, mà giúp đở hào âm 4 ở cạnh nó, ảnh hưởng tới 4, sai khiến được 4, khiến cho 4 làm được nhiệm vụ ở thời Tiểu súc. Chữ ( 攣 ) có người đọc là luyến và giảng là có lòng quyến luyến.
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上 九 : 既 雨, 既 處 , 尚 德 載 . 婦 貞 厲 . 月 幾 望 , 君 子 征 凶 .
      • Phiên âm: Ký vũ, ký xử, thượng đức tái. Phụ trinh lệ. Nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương: Đã mưa rồi, yên rồi, đức nhu tốn của 4 đã đầy (ngăn được đàn ông rồi), vợ mà cứ một mực (trinh) ngăn hoài chồng thì nguy (lệ) đấy. Trăng sắp đến đêm rằm (cực thịnh), người quân tử (không thận trọng, phòng bị) vội tiến hành thì xấu.
      • Giảng nghĩa: Đây đã tới bước cuối cùng của quẻ tốn mà cũng là bước cuối cùng của quẻ Tiểu súc. Hào 4 đã thành công đến cực điểm , các hào dương hòa hợp với nó cả rồi, như đám mây kịt đã trút nước, mọi sự đã yên. Tới đó, hãy nên ngưng đi, cứ một mực ngăn chặn các hào dương thì sẽ bị họa đấy. Mà các hào dương (quân tử ) cũng nên lo đề phòng trước đi vì sắp tới lúc âm cực thịnh (trăng rằm) rồi đấy. Âm có nghĩa là tiểu nhân.
  • 2. Đánh giá tổng hợp quẻ Hậu Thiên:

    Ghi chú: Để đánh giá quẻ dịch tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm 10 để dễ hình dung. Mỗi quẻ gồm 2 phần: đánh giá nội tại quẻ (hung cát của bản thân quẻ), và ngoại sinh (ảnh hưởng, tác động từ các yếu tố bên ngoài như hóa công, thiên địa nguyên khí, quẻ nguyệt lệnh, niên mệnh, quẻ cung Thiên Can…):

  • Nội tại của quẻ:
    • Phần này đánh giá tính chất hung cát của bản thân quẻ đó, gồm 2 yếu tố lời hào và lời quẻ:
    • Lời quẻ: 0.0 điểm
    • Lời hào: 0.0 điểm
    • Tổng đánh giá: 0.0 / 5 điểm
  • Ngoại sinh của quẻ:
    • Phần này đánh giá mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài. Nó cũng quyết định việc Mệnh là hợp (hợp cách) hay không hợp ở phần lời hào bên trên.
    • Đánh giá: 2.0 / 5 điểm
  • Điểm tổng hợp của quẻ này: 2.0 / 10 điểm
  • Ghi chú: điểm trên là đã nói rõ cụ thể việc tốt xấu của quẻ này, quý vị có thể bỏ qua phần 3 dưới đây và xem tiếp phần quẻ Hậu Thiên (nói về nửa sau của đời người). Còn nếu muốn hiểu rõ chi tiết thì có thể đọc.
  • 3. Phân tích chi tiết các yếu tố ngoại sinh:

  • 3.1. Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Trạch Thiên Quải
  • 3.2. Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Mùi, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 4, Âm (hào Lục Tứ).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Mùi, là giờ Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt.
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Tị, là tháng Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với tháng sinh, xấu.
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 1, Dương (hào Sơ Cửu). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt.
  • 3.3. Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Càn (乾)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Tốn (巽)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Kim. Hành của Quẻ Dụng thuộc Mộc. Hành của Quẻ Thể khắc chế hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể khi khắc Quẻ Dụng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Dụng bị Quẻ Thể tương khắc, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 0 điểm
  • 3.4. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Thiên Tiểu Súc) là quẻ thuộc Âm Mộc.
    • Niên mệnh của đương sự là Bạch Lạp Kim.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh thuộc Kim. Hành của Niên Mệnh khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên bị Niên Mệnh tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Niên Mệnh khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: 0 điểm
  • 3.5. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Thiên Tiểu Súc) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên bị Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0 điểm
  • 3.6. Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Thiên Tiểu Súc) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Chấn, mang hành Mộc
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Chấn) thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0 điểm
  • 3.7. Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Tiểu mãn, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Chấn
    • Quẻ Hóa Công (Chấn) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Hậu Vận
  • 3.8. Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Canh, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Thìn, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Tốn. Quẻ Địa Nguyên Khí (Tốn) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
  • ☯︎

    D – ĐÁNH GIÁ CHUNG:

  • 1. Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Hỏa Phong Đỉnh) là quẻ thuộc Trung Hỏa
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Thiên Tiểu Súc) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Hậu Thiên tương sinh cho hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên được Quẻ Hậu Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Quẻ Hậu Thiên bị tiết chế phần nào vào Quẻ Tiên Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: 2 điểm
  • 2. Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Bạch Lạp Kim
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 1 điểm
  • 3. So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Tị, thuộc mùa hạ. Tổng số dương là 29, tổng số âm là 48. Như vậy là nghịch mùa, không tốt.
  • 4. Điểm chung toàn lá số:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 2.9 / 10 điểm


  • 0 Bình luận

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *