Nữ mệnh

  • Sinh ngày: 9/7/1972
  • Nhằm: Ngày 29 tháng 5 năm Nhâm Tí
  • Tháng sinh (âm lịch) là tháng 5, nhưng thực tế ngày 29 tháng 5 đã qua tiết Tiểu thử, là tiết thuộc tháng 6, nên phải coi tháng sinh là tháng 6.
  • Mệnh niên: Mộc (Tang Đố Mộc)
  • Quái mệnh: Cấn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Ất Mùi, ngày Tân Sửu, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tí
  • Ứng với tuổi: Dương Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (39), Thủy (64), Mộc (18), Hỏa (36), Thổ (62)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (13), Dương (1)

Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:

  • Giờ sinh: Ất Mùi
  • Ngày sinh: Tân Sửu
  • Tháng sinh: Đinh Mùi
  • Năm sinh: Nhâm Tí

1. Lập quẻ Tiên Thiên (Trạch Thủy Khốn) và quẻ Hậu Thiên (Phong Trạch Trung Phu):

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời. Còn quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Khảm và quẻ thượng là quẻ Đoài, kết hợp lại được quẻ Trạch Thủy Khốn:

Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Phong Trạch Trung Phu:

2. Bình giải ý nghĩa của quẻ Tiên Thiên (Trạch Thủy Khốn):

Lưu ý chung: Lời quẻ và lời hào dưới đây được trích nguyên văn từ Kinh Dịch (thuộc Tứ Thư Ngũ Kinh của Trung Quốc, có từ trước thời Tần Thủy Hoàng). Chúng tôi không muốn thay đổi các nội dung gốc của lời quẻ và lời hào trong Kinh dịch, như một cách tôn trọng cội nguồn gốc rễ của cổ nhân, nên có một số đoạn đọc lên nghe hơi khó hiểu và vô lý. Ví dụ như các nội dung sau:

(*) Lưu ý 1: Lời hào thường viết chung về các vấn đề tốt xấu của đời người, không phân biệt giai đoạn tuổi tác, do đó có một số trường hợp hào ứng với lứa tuổi thiếu niên hoặc lão niên nhưng vẫn ghi là Thăng quan tiến chức chẳng hạn, thì cần hiểu đây là nội dung tương đồng, tương đương với Thi cử đỗ đạt nếu ứng vào tuổi thiếu niên.

(**) Lưu ý 2: Các nội dung lời quẻ, lời hào lấy từ Kinh dịch được viết mặc định cho nam giới, nên sẽ có các đoạn kiểu như: lấy được vợ hiền… thì cần hiểu với chủ mệnh là nữ giới thì sẽ tương đồng, tức là lấy được chồng giỏi.

(***) Lưu ý 3: Trong lời quẻ và lời hào có một số đoạn ghi là: nếu sinh vào tháng X, tháng Y thì… mặc dù đây không phải là tháng sinh của chủ mệnh. Thì cần hiểu, ở lời quẻ gốc trong Kinh Dịch được viết chung chung như vậy, tức là nếu chủ mệnh sinh vào tháng X, tháng Y đó thì sẽ tốt hơn bình thường. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn. Tháng ở đây là tính theo tháng âm lịch.

(****) Lưu ý 4: Những tuổi nạp giáp: tương tự như ở lưu ý 3 trên đây, những tuổi nạp giáp là những tuổi mà nếu sinh vào các năm đó thì quẻ sẽ tốt lên. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn.

(*****) Lưu ý 5: Mệnh hợp / mệnh không hợp: trong lời hào sẽ có các đoạn như vậy. Thường là cùng một hào cũng có thể phân ra hai trường hợp là mệnh hợp (cách) hoặc mệnh không hợp (cách), phụ thuộc vào đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài). Trường hợp với quẻ Tiên Thiên này là Mệnh hợp (cách). Như vậy ở phần lời hào của quẻ Tiên Thiên dưới đây chỉ cần đọc các nội dung thuộc Mệnh hợp. Với quẻ Hậu Thiên thì cũng đọc phần Mệnh hợp.

  • Lời quẻ: Quẻ Khốn chỉ thời vận xấu, cái tiêu cực chiếm ưu thế, cái tích cực bị lấn át, những người lương thiện khó sống, người quân tử bị bao vây, vô hiệu hoá, công danh sự nghiệp khó thành, phải kiên nhẫn chờ thời, phải lấy sự nhẫn nhục bên ngoài để ghì cái chí bên trong. Kinh doanh tài vận không đến. Công việc không gặp nhiều thuận lợi, nếu không may bị bệnh thì dễ hao tiền tốn của để chữa trị, nhưng sẽ qua khỏi. Tình yêu, hôn nhân gặp trắc trở, nhưng cuối cùng sẽ có hạnh phúc. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Những người có quẻ này, sinh vào tháng năm là đạt cách, công danh phú quý, sự nghiệp có nhiều cơ may thành công.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 31 đến 36 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, chỉ lớp người dưới cùng lâm vào vòng khốn quẫn, khó có khả năng thoát nạn. Quan chức nếu gặp tình thế khó khăn nên rút lui là hơn. Kẻ sĩ không gặp thời, phải chờ thời cơ. Mệnh hợp: người có trí ở ẩn, tuy không đắc dụng nhưng tránh được hiểm nguy. Mệnh không hợp: kẻ không biết thời thế, dễ bị lâm vào vòng nguy hiểm, khốn quẫn.
    • Hào số 2 (Bình): ứng với từ 37 đến 45 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, vừa tốt vừa xấu. Có lợi cho những người làm lễ tân, trông coi nghi lễ. Sĩ tử có dịp may, được sử dụng. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người có địa vị, lâm vào khốn quẫn nhưng được người cứu giúp, nên không bị tai vạ gì. Mệnh không hợp: kẻ hay rượu chè, ăn chơi, không làm nên công trạng gì.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 1 đến 6 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, thường là quan chức nơi nghiêm cẩn, luôn luôn lo âu, sợ hãi. Kẻ sĩ gian nan, khó khăn về đường thê thiếp. Người thường cũng gặp nhiều trắc trở gian nan. Mệnh hợp: người giữ nhiệm vụ bảo vệ nơi thâm nghiêm hoặc những vấn đề quan trọng, thường phải lo nghĩ nhiều. Mệnh không hợp: kẻ tài hèn sức mọn, thân cô thế quẫn.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 7 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu lúc đầu, tốt về sau. Quan chức gian nan mới thành đạt. Sĩ tử long đong, khó tiến thủ. Người thường vất vả lúc đầu, về già mới khá.
    • Hào số 5 (Bình): ứng với từ 16 đến 24 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Ngũ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, là hào tiền nghịch hậu thuận”, trước gặp khó khăn gian nan, sau thuận lợi. Mệnh hợp: người lúc đầu gặp nhiều gian nan, nhưng kiên trì trong công việc, nhẫn nại không sờn lòng, nên về sau thuận lợi, hoàn thành sự nghiệp. Mệnh không hợp: người phải xa người thân lánh nạn, anh em mỗi người một nơi, bị hình thương gian khổ, nhưng sau được toại nguyện.
    • Hào số 6 (Bình): ứng với từ 25 đến 30 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, chỉ quan chức kém tài đức, dễ bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử tài mọn mà kiêu căng. Người buôn bán thì có cơ phát đạt. Mệnh hợp: người có chí, biết sửa mình, thoát được gian nan tai nạn, làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: kẻ tha phương cầu thực, hoặc người thiếu tài năng, không thức thời, không thoát được khốn quẫn gian nan.
  • ☯︎

    3. Bình giải ý nghĩa của quẻ Hậu Thiên (Phong Trạch Trung Phu):

  • Lời quẻ: Quẻ Trung Phu chỉ vận thế yên ổn, cần sự trung tín, không hợp cho những ai cơ hội làm liều, thiếu lòng trung thực hay đạo đức giả. Công danh sự nghiệp cần phải kiên trì, tốt nhất là phải hành tín hư tâm thì điều kiện thành công sẽ như vượt đầm đâu có thuyền chờ sẵn, có thể làm nên sự nghiệp lớn. Dễ đạt địa vị mong muốn. Thi cử dễ đỗ. Xuất hành bình an. Kiện tụng qua khỏi. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân dễ dàng toại nguyện, gặp được người như ý do lòng thành cảm động đến mọi người. Gia đình đoàn kết vui vẻ, không nghi ngờ lẫn nhau. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu. Tân: Mùi, Tị, Mão. Người có quẻ này sinh vào tháng 8 là đắc cách, công danh thành đạt.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Cát): ứng với từ 70 đến 78 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, bắt đầu của lòng thành kính phải suy tính cho kỹ. Vận dễ thăng tiến, đỗ đạt, được nhiều người giúp đỡ, thành đạt toại nguyện. Số xấu: hao tài tốn của, có nhiều lo buồn, sống không yên. Mệnh hợp là những người có lòng tin, tính tình thận trọng, được nhiều người giúp đỡ, sự nghiệp thành đạt. Mệnh không hợp là những người tính tình bất nhất, động tĩnh bất thường, không được ai tin, cuộc đời bất an, bất thành.
    • Hào số 2 (Cát): ứng với từ 79 đến 87 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Nhị
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, dễ thăng tiến, thành đạt, có tài lộc. Nội dung hào là có lòng thành, có hô có ứng, biết chia ngọt sẻ bùi, sự nghiệp thành đạt. Mệnh hợp: gặp những người đồng chí hướng, hợp lực trong công việc, được toại nguyện. Mệnh không hợp cũng là người có tài đức được trọng dụng, cuộc đời an lạc.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 88 đến 93 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tam
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, quan chức hay bất hòa, công việc khó tiến, nhiệm vụ không hoàn thành. Kinh doanh thua lỗ. Như hào này là âm mà lại ở vào dương vị (khó xử). Mệnh hợp là những người không có chính kiến, hành vi bất định, bê bối, sự nghiệp chẳng thành. Mệnh không hợp là những người có lòng tin nhưng cô độc, hẹp hòi, không thể thành đạt lớn, giữ được bình yên là may.
    • Hào số 4 (Cát): ứng với từ 46 đến 51 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, nhiều cơ may thăng tiến, khen thưởng, kinh doanh đắc lợi, nhưng có thể mất xe, mất ngựa. Như ý hào, việc lớn sắp thành nên quên việc riêng để giữ nghiệp, quyền chức không màng mà tự nó đến, để lại tiếng thơm. Mệnh không hợp là người có tài không toại chí để gia phụ tổn thương, hôn nhân lận đận.
    • Hào số 5 (Cát): ứng với từ 52 đến 60 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Ngũ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, thời đoàn kết, hòa thuận, mọi việc hanh thông, dễ thăng tiến, nhiều phục lợi. Mệnh hợp cách là người có lòng thành vì nước vì dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người có đức, có tuổi thọ cao.
    • Hào số 6 (Cát): ứng với từ 61 đến 69 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt đối với những người thức thời, xấu đối với những người bảo thủ, kẻ tầm thường. Hợp mệnh là người có tài nhưng cố chấp, không thức thời, khư khư cái cũ nên không thành sự nghiệp, phúc mỏng. Không hợp mệnh là kẻ vô tài mà lên nhanh nên thất thố, phúc mỏng, lộc ít. Hợp với người tu hành nơi thôn dã. Người thường hay đua tranh nên khốn quẫn. Kinh doanh không đạt, tổn thọ, ốm đau.
  • ☯︎

    4. Đánh giá chung lá số Hà Lạc:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh…).
    • Điểm đánh giá quẻ Tiên Thiên: 3.0 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá quẻ Hậu Thiên: 8.0 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá tương quan 2 quẻ: 0.4 / 1 điểm
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 5.4 / 10 điểm

    ☯︎

    1.0 7.8 => 3.0
    9.3 5.0 => 8.0
    3.0 8.0 0.4 => 5.4

    Ghi chú: Đến đây coi như đã xong phần bình giải và đánh giá. Nếu muốn tìm hiểu kỹ, nghiên cứu sâu hơn về từng quẻ Tiên Thiên cũng như Hậu Thiên, các nội dung trong mối quan hệ ngoại sinh của nó, cũng như sự ảnh hưởng tác động qua lại của các quẻ với nhau, thì có thể đọc tiếp các phần dưới đây (phần nâng cao). Còn không có thể bỏ qua.

    ☯︎

    5. Bình giải mở rộng cho quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Lên cao mãi thì có lúc sẽ té mà khốn, cho nên sau quẻ Thăng tới quẻ Khốn.
    • Thoán từ: 困: 亨, 貞, 大人吉, 无咎. 有言不信
    • Phiên âm: Khốn: Hanh, Trinh, đại nhân cát, vô cữu. Hữu ngôn bất thân (chữ (nhân đứng kế ngôn 信) ở đây dùng như chữ (伸)
    • Dịch nôm: Khốn: Hanh thông. Chính đính như bậc đại nhân (có đức) thì tốt, không lỗi. Dù nói gì cũng không bày tỏ được lòng mình (không ai nghe mình)
    • Giảng nghĩa: Quẻ Khảm là dương ở cuối, quẻ đoài là âm ở trên , dương cương (quân tử) bị âm nhu (tiểu nhân) che lấp, cho nên gọi là Khốn. Lại thêm: nội quái một hào dương bị kẹt giữa hai hào âm; ngoại quái hai hào dương ở dưới một hào âm, cùng là cái tượng quân tử bị tiểu nhân làm khốn. Một cách giảng nữa: Chằm (Đoài) ở trên mà Khảm (nước) ở dưới, nước trong chằm chảy xuống dưới, tiết mất hết, chằm sẽ khô, thành ra cái tượng Khốn. Tuy nhiên, Khảm là hiểm, đoài là hoà duyệt, vậy tuy gặp hiểm mà vẫn vui vẻ hanh thông. Hanh thông chỉ là đối với bậc đại nhân, có đức cương, trung, giữ đạo chính thôi; vì hạng người đó càng gặp cảnh khốn, tài càng được luyện; đức càng được trau, chí càng vững dù có phải hy sinh tính mệnh để thỏa chí nguyện cũng không ngại, thân tuy khốn mà vẫn vui vẻ, đạo của họ vẫn hanh thông, cho nên
    • Tổng luận: So sánh ba quẻ Truân, Kiển, Khốn. Quẻ Truân là đầu thời khó khăn, còn có thể hành động chút ít để cứu vãn thời thế được. Quẻ Kiển là giữa thời có khó khăn, nên chờ thời, không làm gì hết, hoặc có vì bổn phận mà làm thì cũng khó có kết quả. Tới Quẻ Khốn, thời khó khăn lên tới tột điểm, 5 hào xấu (Khốn, lận) chỉ có hào cuối cùng mới tốt, đành phải chờ thời, giữ đức trung, chính, lòng chí thành mới qua được cơn khốn.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六: 臀困于株木, 入于幽谷, 三歲不覿.
      • Phiên âm: Đồn khốn vu châu mộc, nhập vu u cốc, tam tuế bất dịch.
      • Dịch nôm: Hào 1, âm: Bàn toạ bị khốn ở gốc cây, lại sụp vào trong hang tối, ba năm không thấy ai.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở đầu quẻ Khốn, âm nhu, mê muội; hào 3 , dương ứng với nó, bất trung bất chính không giúp gì được nó; như một người ngồi trên cây trụi trồi gốc ra (ý nói ở hào đầu, thấp nhất), rồi lại sụp vào hang tối (hào này âm, nhu mê muội) mà không thấy ai lại cứu (ai đây trỏ hào 4).
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九二: 困于酒食, 朱紱方來.利用享祀, 征凶, 无咎.
      • Phiên âm: Khốn vu tửu thực, chu phất lai. Lợi dụng hưởng tự, chinh hung, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào này dương cương, đắc trung
      • Giảng nghĩa: đáng lẽ tốt, nhưng ở thời Khốn thì cũng vẫn bị khốn vì ăn uống, do ơn vua lộc nước; được ở trên ứng hợp lại nhờ giúp (ở đây tượng trưng bằng việc đem cái phất đỏ, một bộ phận lễ phục để che đầu gối); nên đem lòng tinh thành để tế thần linh mà xử sự trong thời khốn này; nếu cứ tiến hành thì không gặp thời xấu; giữ đạo thì không có lỗi.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六三: 困于石, 據于蒺蔾, 入于其宮, 不見其妻, 凶.
      • Phiên âm: Khốn vu thạch, cứ vu tật lê, nhập vu kì cung, bất kiến kì thê, hung.
      • Dịch nôm: Hào 3, âm: như người bị khốn vì đá, mà lại dựa vào cây tật lê, vô nhà thì không thấy vợ, xấu.
      • Giảng nghĩa: Hào này bất trung ,bất chính, âm nhu ở vào thời khốn, ở trên cùng nội quái là Khảm, tức ở cảnh cực hiểm, tấn thoái đều không được nên ví với người bị đá dằn ở trên (tức hào 4) mà lại dựa vào một loại cây có gai (tật lê – tức hào 2) , vô nhà lại không thấy vợ (tức hào trên cùng cũng âm nhu, không giúp 3 được gì). Rất xấu. Theo Hệ từ truyện Chương v, Khổng tử thích nghĩa thêm như sau: Không phải chỗ đáng bị khốn mà mình bị khốn thì danh ắt bị nhục, không phải chỗ đáng dựa mà mình dựa vào thì thân tất bị nguy; đã bị nhục lại bị nguy thì sắp chết tơi nơi rồi, còn thấy sao được vợ nữa?
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 來徐徐, 困于金車, 吝, 有終.
      • Phiên âm: Lai từ từ, Khốn vu kim xa, lận, hữu chung.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương : (Bạn mình) lại chậm vì bị cỗ xe bằng kim khí chặn (khốn) có điều ân hận, nhưng được trọn vẹn về sau.
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương, nhưng bất trung, bất chính, ở vào Khốn, trong vào hào 1 (ứng với nó) tới giúp; nhưng 1 không tới mau được vì bị hào 2 chặn ở giữa (hào 2 này ví với cỗ xe bằng kim khí, có lẽ vì 2 dương cương, mà kim khí là chất cứng chăng cho nên có điều đáng ân hận, xấu hổ; nhưng cuối cùng vẫn liên hợp được với I vì hai bên đều dốc lòng ứng với nhau (4 là dương, 1 là âm)
    • Hào Cửu Ngũ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九五: 劓刖, 困于赤紱.乃徐有說, 利用祭祀.
      • Phiên âm: tị nguyệt, khốn vu xích phất, Nãi từ hữu duyệt, lợi dụng tế tự.
      • Dịch nôm: Hào 5, dương: Bị xẻo mũi, cắt chân, khốn vì cái phất đỏ; thủng thẳng sẽ vui, nên dùng lòng chí thành lúc cúng tế (mà xử vào thời Khốn).
      • Giảng nghĩa: Hào dương ở vị chí tôn, có tài đức, nhưng ở vào thời Khốn, người chung quanh mình và ở dưới mìmh đều bị khốn cả, lại thêm hào trên cùng là âm muốn dè ép quanh mình, hào 4 dương cương ở dưới tình làm hại mình, ngay đến hào 2 đã đem cái phất đỏ cho nó, nhờ nó giúp, nó cũng chỉ làm cho mình thêm khốn’ như vậy mình không khác gì kẻ bị thương ở mũi (xẻo mũi), ở chân (cắt chân); nhưng 5 và 2 cùng có đức cương trung thì rồi sẽ hợp với nhau, cứ chí thành thì sẽ hanh thông, vui.
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 困于葛藟, 于臲卼.曰: 動悔, 有悔, 征吉.
      • Phiên âm: Khốn vu cát lũy, vu niết ngột. Viết động hối, hữu hối, chinh cát.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng ,âm: Bị khốn vì dây sắn dây leo, khập khễnh, gập ghềnh; tự hỏi rằng; hoạt động thì ân hận chăng? Biết suy nghĩ như vậy thì hành động sẽ tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này ở cuối thời Khốn, như người bị buộc chằng chịt trong đám dây sắn dây leo mà lại đi đứng trong chỗ khập khễnh, gập ghềnh; nhưng khốn tới cùng cực rồi thì sẽ thông, cho nên nếu thận trọng, biết ăn năn thì sẽ tốt.
  • ☯︎

    6. Bình giải mở rộng cho quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Đã định tiết chế thì người trên phải giữ đức tín để người dưới tin theo, cho nên sau quẻ Tiết tới quẻ Trung phu. Trung phu là có đức tin (phu) ở trong (trung) lòng.
    • Thoán từ: 中孚: 豚魚吉, 利涉大川, 利貞
    • Phiên âm: Trung phu: Đồn ngư cát, lợi thiệp đại xuyên, lợi trinh.
    • Dịch nôm: trong lòng có đức tin tới cảm được heo và cá, tốt như vậy thì lội qua sông lớn được, giữ đạo chính thì lợi.
    • Giảng nghĩa: quẻ này ở giữa có hai hào âm (hai nét đứt), như trong lòng trống rỗng (hư tâm) không có tư dục, tư ý; còn 4 hào dương là nét liền, đặc, thực (trái với hư), mà hào 2 và hào 5 lại đắc trung (ở giữa nội và ngoại quái), vậy là có đức trung thực. Do đó mà đặt tên quẻ là Trung phu. Theo nghĩa thì trên là Tốn, thuận với người dưới; dưới là Đoài, phục tòng người trên; như vậy là cảm hoá được dân. Lòng chí thành cảm được những vật ngu, không biết gì như heo và cá. Lấy lòng chí thành, hư tâm mà ứng phó với nguy hiểm thì vượt được hết, như qua sông lớn mà ngồi chiếc thuyền trống không (hư chu), không chở gì cả, thật là an toàn. Phải giữ chính đạo mới tốt. Đại Tượng truyện giảng : gió ở trên, chằm ở dưới, là gió (làm ) động được nước như lòng thành thực cảm động được người. Nên tuy lòng trung thành mà xử việc thiên hạ; như xử tội thì sét đi xét lại, tìm cách cứu tội nhân, tha cho tội chết.
    • Tổng luận: Vậy lòng thành tín vẫn là tốt, nhưng phải đừng thái quá mà biết biến thông, Phan Bội Châu nhắc truyện ngụ ngôn anh chàng họ Vĩ (có sách nói là họ Vi) thời Xuân Thu hẹn với một người con gái ở dưới cầu; người đó không tới, nước lên cao, anh ta cứ ôm cột cầu chịu chêt. Tín như vậy là ngu, không biết biến thông.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 虞吉, 有它, 不燕.
      • Phiên âm: Ngu cát, hữu tha, bất yến.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương: liệu tính cho chắc chắn rồi mới tin thì tốt; có lòng nghĩ khác thì không yên.
      • Giảng nghĩa: Hào này mới vào thời Trung phu, tuy ứng với hào 4, âm nhu, đắc chính là người đáng tin, nhương bước đầu, phải xét cho kỹ lưỡng xem 4 có đáng tin không, khi đã tin rồi thì đừng đổi chí hướng, lòng phải định rồi mới tĩnh mà yên được.
    • Hào Cửu Nhị (hào Dương):
      • Thoán từ: 九二: 鶴鳴在陰.其子和之.我有好爵.吾與爾靡之.
      • Phiên âm: Minh hạc tại âm, kỳ tử hoạ chi; Ngã hữu hảo tước, ngô dữ nhĩ mĩ chi.
      • Dịch nôm: Hào 2, dương: Như con hạc mẹ gáy ở bóng râm, con con nó hoạ lại; lại như tôi có chén rượu ngon, tôi cùng anh chia nhau.
      • Giảng nghĩa: Hào này ứng với hào 5 ở trên, cả hai đều có đức dương cương , lại đắc trung đều có lòng thành thực, đều là những hào quan trọng trong quẻ Trung phu; hai bên cảm ứng, tương đắc với nhau như hạc mẹ gáy mà hạc con hoạ lại, hoặc như một người có chén rượu ngon mà chia với bạn. Theo Hệ từ thượng truyện, Chương VIII, số 5, Khổng tử giải thích ý nghĩa hào này như sau: Người quân tử ở trong nhà mà nói ra, nếu lời nói hay thì người ngoài nghìn dặm cũng hưởng ứng, huống chi là người ở gần; . . hành vi từ gần phát ra thì ảnh hưởng hiện ngay ở xa . . như vậy chẳng nên thận trọng lắm ư? Khổng tử đã hiểu rộng tiếng gáy của con hạc là lời nói hay; và chén rượu ngon’ là hành vi đẹp, mà khuyên chúng ta phải thận trọng về ngôn, hành.
    • Hào Lục Tam (hào Âm):
      • Thoán từ: 六三: 得敵, 成鼓, 或罷, 或泣, 或歌.
      • Phiên âm: Đắc dịch, hoặc cổ, hoặc bãi, hoặc khấp, hoặc ca.
      • Dịch nôm: Hào 3, âm: gặp được bạn (địch) lúc thì đánh trống vui múa, lúc thì chán nản mà ngừng, lúc thì khóc, lúc thì hát.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu bất chính, bất trung, ứng với hào ở trên cùng, dương cương mà bất trung, bất chính, như hai người ăn ở với nhau mà không thành thực, tính tình thay đổi luôn luôn, vui đó rồi khóc đó Hoặc cổ hoặc bãi, (có người hiểu là: lúc thì cổ võ, lúc thì bỏ đi).
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六四: 月幾望, 馬匹亡, 无咎.
      • Phiên âm: Nguyệt cơ vọng, mã thất vong, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 4, âm: Trăng mười bốn (gần tới rằm), con người bỏ bạn mà tiến lên, không lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào này đắc chính, thân cận với hào 5, được vua tín nhiệm sự thịnh vượng đã gần tới tuyệt đỉnh rồi, như trăng mười bốn gần đến ngày rằm. Nó ứng với hào 1, hai bên cặp kè nhau như cặp ngựa, nhưng nó biết phục tòng đạo lý, nên sau bỏ 1, để chuyên nhất với 5, như vậy không có tội lỗi gì.
    • Hào Cửu Ngũ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九五: 有孚攣如, 无咎.
      • Phiên âm: Hữu phu luyến như, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 5, dương: có lòng chí thành ràng buộc, không lỗi.
      • Giảng nghĩa: Như trên đã nói, hào này ở ngôi chí tôn, có đủ đức trung chính, thành tín buộc được lòng thiên hạ.
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上九: 翰音登于天, 貞凶.
      • Phiên âm: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hung.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương: tiếng gà lên tận trời, dù có chính đáng cũng xấu.
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương, không đắc trung lại ở vào thời thành tín đã cùng cực, đức tin đã suy, vậy là có danh mà không có thực. Lại thêm không biết biến thông, muốn cố giữ đức tín (vì có tính dương cương, cho nên ví với con gà không là loài bay cao được mà muốn lên tới trời.
  • ☯︎

    7. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Tiên Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Phong Hỏa Gia Nhân
  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Mùi, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 3, Âm (hào Lục Tam).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Mùi, là giờ Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Mùi, là tháng Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 6, Âm (hào Thượng Lục). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Âm, như vậy gọi là không có viện, không tốt. Đánh giá: 0 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Đoài (兌)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Khảm (坎)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Kim. Hành của Quẻ Dụng thuộc Thủy. Hành của Quẻ Thể tương sinh cho hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Dụng được Quẻ Thể bổ trợ, khí lực tăng lên.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 0.75 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Thủy Khốn) là quẻ thuộc Âm Kim.
    • Niên mệnh của đương sự là Tang Đố Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Quẻ Tiên Thiên khắc chế hành của Niên Mệnh. Quẻ Tiên Thiên khi khắc Niên Mệnh thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Niên Mệnh bị Quẻ Tiên Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Thủy Khốn) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Nhâm, thuộc quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm). Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 1.0 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Thủy Khốn) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Ly, mang hành Hỏa
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) khắc chế hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên bị Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) khi khắc Quẻ Tiên Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.5 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Tiểu thử, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Ly
    • Quẻ Hóa Công (Ly) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Tiền Vận
    • Quẻ Hóa Công lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 1.0 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Nhâm, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 1.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tí, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Địa Nguyên Khí (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 1.0 điểm
  • ☯︎

    8. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Hậu Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Phong Hỏa Gia Nhân
  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Mùi, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 4, Âm (hào Lục Tứ).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Mùi, là giờ Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Mùi, là tháng Âm, hào Nguyên Đường cũng là hào Âm, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 1, Dương (hào Sơ Cửu). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là có viện, tốt. Đánh giá: 1 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Đoài (兌)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Tốn (巽)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Kim. Hành của Quẻ Dụng thuộc Mộc. Hành của Quẻ Thể khắc chế hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể khi khắc Quẻ Dụng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Dụng bị Quẻ Thể tương khắc, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Trạch Trung Phu) là quẻ thuộc Âm Mộc.
    • Niên mệnh của đương sự là Tang Đố Mộc.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Trạch Trung Phu) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Nhâm, thuộc quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) tương sinh cho hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên được Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Hậu Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Trạch Trung Phu) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Ly, mang hành Hỏa
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Hậu Thiên tương sinh cho hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly). Quẻ Hậu Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) được Quẻ Hậu Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Ly) đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.5 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Tiểu thử, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Ly
    • Quẻ Hóa Công (Ly) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Hậu Vận
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 0 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Nhâm, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Khảm) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tí, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Địa Nguyên Khí (Khảm) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 0.0 điểm
  • ☯︎

    9. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Trạch Thủy Khốn) là quẻ thuộc Âm Kim
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Phong Trạch Trung Phu) là quẻ thuộc Âm Mộc
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Kim. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Tiên Thiên khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Tiên Thiên khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Tiên Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ Hậu Thiên bị Quẻ Tiên Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: 0 điểm
  • Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Tang Đố Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Nhâm, thuộc quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) tương sinh cho hành của Niên Mệnh. Niên Mệnh được Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Khảm) bị tiết chế phần nào vào Niên Mệnh, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 1 điểm
  • So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Mùi, thuộc mùa hạ. Tổng số dương là 26, tổng số âm là 46. Như vậy là nghịch mùa, không tốt.

  • 0 Bình luận

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *