PHONG THỦY DIỄN GIẢNG

Nữ mệnh

  • Sinh vào ngày: 13/9/1951
  • Sinh giờ: Mậu Tí (23-1h)
  • Âm lịch là ngày: Ngày 13 tháng 8 năm Tân Mão
  • Hành mệnh: Mộc (Tùng Bách Mộc)
  • Quái mệnh: Khôn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Tứ trụ: Giờ Mậu Tí, ngày Bính Thìn, tháng Đinh Dậu, năm Tân Mão
  • Thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (36), Thủy (22), Mộc (17), Hỏa (54), Thổ (48)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (14), Dương (6)

Phần nhà

  • Quay về hướng 154° Đông Nam – Lập Kiêm hướng
  • Tọa Hợi hướng Tị
  • Hướng Đông Nam, là thuộc Đông Tứ trạch
  • Nhập trạch năm: rơi vào 2020 (Canh Tí): thuộc Tiểu vận 8, đại vận 3, thuộc Hạ Nguyên
  • Phương cát: Tây Bắc, Tây, Đông Bắc
  • Phương trung bình: Đông Nam, Đông, Tây Nam
  • Phương hung: Nam, Bắc

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Đông Nam (东南)
Tốn Mộc (巽 木)
Đông Tứ Trạch

Sao Tả Hữu – Cung Tài Lộc
Đại diện cho: Trưởng Nữ – Chim

Ngũ Quỷ (五鬼)

1 8
7
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    120° : Thìn (辰) – Bại Tuyệt (敗絕)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    135° : Tốn (巽) – Vượng Tài (旺財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    150° : Tị (巳) – Phúc Đức (福德)
  • Nam (南)
    Ly Hỏa (離 火)
    Đông Tứ Trạch

    Tuế Phá
    Tam Sát
    Sao Lộc Tồn – Cung Địa Vị
    Đại diện cho: Trung Nữ – Rùa

    Lục Sát (六煞)

    5 3
    3
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    165° : Bính (丙) – Ôn Hoàng (瘟疫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    180° : Ngọ (午) – Tấn Tài (進財)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    195° : Đinh (丁) – Trường Bệnh (長病)
  • Tây Nam (西南)
    Khôn Thổ (坤 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Văn Khúc – Cung Tình Duyên
    Đại diện cho: Mẫu Thân – Trâu

    Phục Vị (伏位)

    3 1
    5
  • Tam Bích (三碧 Mộc), Đại hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    210° : Mùi (未) – Tố Tụng (訴訟)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    225° : Khôn (坤) – Quan Tước (官爵)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    240° : Thân (申) – Quan Quý (官貴)
  • Đông (东)
    Chấn Mộc (震 木)
    Đông Tứ Trạch

    Sao Cự Môn – Cung Gia Đạo
    Đại diện cho: Trưởng Nam – Rồng

    Họa Hại (禍害)

    2 9
    6
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    75° : Giáp (甲) – Xương Dâm (娼淫)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    90° : Mão (卯) – Thân Nhân (親姻)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    105° : Ất (乙) – Hoan Lạc (歡樂)
  • TRUNG CUNG

    9 7
    8
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Tây (西)
    Đoài Kim (兌 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Liêm Trinh – Cung Tử Tức
    Đại diện cho: Thiếu Nữ – Dê

    Thiên Y (天醫)

    7 5
    1
  • Thất Xích (七赤 Kim), Bình hòa
  • Ngũ Hoàng (五黄 Thổ), Tiểu hung
  • Nhất Bạch (一白 Thủy), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    255° : Canh (庚) – Tự Ải (自弔)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    270° : Dậu (酉) – Vượng Trang (旺莊)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    285° : Tân (辛) – Hưng Phước (興福)
  • Đông Bắc (东北)
    Cấn Thổ (艮 土)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Vũ Khúc – Cung Học Vấn
    Đại diện cho: Thiếu Nam – Hổ

    Sinh Khí (生氣)

    6 4
    2
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    30° : Sửu (丑) – Cô Quả (孤寡)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    45° : Cấn (艮) – Vinh Phước (榮福)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    60° : Dần (寅) – Thiếu Vong (少亡)
  • Bắc (北)
    Khảm Thủy (坎 水)
    Đông Tứ Trạch

    Thái Tuế
    Sao Tham Lang – Cung Quan Lộc
    Đại diện cho: Trung Nam – Cá

    Tuyệt Mệnh (絕命)

    4 2
    4
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Nhị Hắc (二黑 Thổ), Đại hung
  • Tứ Lục (四绿 Mộc), Đại hung
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    345° : Nhâm (壬) – Vượng Tàm (旺蠶)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    0° : Tí (子) – Tấn Điền (進田)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    15° : Quý (癸) – Khốc Khấp (哭泣)
  • Tây Bắc (西北)
    Càn Kim (乾 金)
    Tây Tứ Trạch

    Sao Phá Quân – Cung Quý Nhân
    Đại diện cho: Phụ Thân – Ngựa

    Diên Niên (延年)

    8 6
    9
  • Bát Bạch (八白 Thổ), Đại cát
  • Lục Bạch (六白 Kim), Tiểu hung
  • Cửu Tử (九紫 Hỏa), Tiểu cát
  • Tam Nguyên Long:

  • Địa Nguyên Long (Dương – 地元龍):
    300° : Tuất (戌) – Pháp Trường (法場)
  • Thiên Nguyên Long (Âm – 天元龍):
    315° : Càn (乾) – Điên Cuồng (顛狂)
  • Nhân Nguyên Long (Âm – 人元龍):
    330° : Hợi (亥) – Khẩu Thiệt (口舌)
  • PHÂN TÍCH THẾ ĐẤT THEO BÁT TRẠCH MINH KÍNH VÀ HUYỀN KHÔNG

    1. Cách cục này là thế Vượng Sơn Vượng Hướng (Tả Sơn Hữu Hướng)

    Ta nhận thấy: Sao chủ vận đóng ở vị trí bên phải của cung hướng và bên trái của cung sơn. Cách cục này đạt Vượng Sơn Vượng Hướng (Tả Sơn Hữu Hướng). Sơn quản Đinh, Thủy quản Tài, do đó Cách cục này theo Cửu Tinh Huyền Không sẽ vừa lợi về Tài (phát lộc phát tài, kinh doanh thuận lợi) lẫn Đinh (vượng nhân đinh, có nhân tài xuất hiện). Phải để ý thực địa, nếu trước mặt nhà mà có Sơn (núi cao), hay ở cung sơn có Thủy (sông hồ) thì Cách cục này sẽ bị hỏng.

    2. Cách cục này không bị phạm Phản Ngâm hay Phục Ngâm

    – Phản Ngâm hay Phục Ngâm là những Cách cục rất xấu. Trường hợp Phản Ngâm xảy ra là khi an đồ bàn phi tinh cho 1 tòa nhà, sao Ngũ Hoàng sẽ tới Hướng hay Tọa của tòa nhà đó. Cho sao Ngũ Hoàng nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập cung sơn hoặc cung hướng). Trường hợp những sao tới 8 cung đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10) thì gọi là Phản Ngâm. Còn nếu những sao đó lại trùng với số nguyên thủy của địa bàn thì là Phục Ngâm

    – Sách xưa đã viết: Phản Phục ngâm, tai họa khó cưỡng. Cho nên Trạch vận Tân án mới viết: tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết.

    3. Cách cục này bị phạm Đại Không Vong

    – Trên la kinh phân chia làm 8 cung mỗi hướng 45 độ tuyến vị. Đại Không Vong xảy ra khi hướng nhà nằm ngay vị thế phân chia hoặc nằm gần sát và hai bên những tuyến đó trong khoảng 1,5 độ.

    Tác hại: Các Cách cục phạm phải Đại Không Vong – Tiểu Không Vong theo Cửu Tinh Huyền Không đều rất xấu. Những tuyến vị này xấu vì đều nằm ở đường phân chia giữa hai cung, do đó, khí dễ bị lai tạp, không còn thuần khiết như ban đầu, dẫn đến tà khí ảnh hưởng xâm nhập vào nhà, tức là ma quỷ xâm nhập quấy rối. Nếu lập trạch hay lập mộ phạm vào hai tuyến này có thể gây tổn nhân mạng, nếu bị phạm tuyến nặng thì có thể cô quả hay tuyệt tự, về tài sản có thể bị phá sản hay bị lao tù vì tiền bạc, về bản chất con người sống trong nhà đó cũng thô tục, bần tiện, hung hăng hoặc độc ác.

    – Khắc phục: Cách khắc phục tốt nhất là xây nhà tránh khỏi các tuyến Không Vong này. Trường hợp không thể tránh nhưng nếu đạt được các yếu tố như cát khí (sao sinh vượng), cửa đạt Thành Môn thì tác hại suy giảm. Ngoài ra cũng có thể mở cửa phụ để khắc phục.

    4. Cách cục này không bị phạm Thái Tuế, Tuế Phá hay Tam Sát

    – Tác hại nếu gặp phải: Thái Tuế Lâm Môn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Tuế Phá Lâm Môn tuy nhẹ hơn Thái Tuế nhưng cũng dẫn đến nhiều hậu quả như kiện tụng, tranh giành, tai ương, bệnh tật… Còn nếu gặp phải Tam Sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    – Cách khắc phục nếu gặp phải: Đặt 3 con Kỳ lân hoặc 3 con Sư tử, và đặc biệt là 3 con Tỳ Hưu (vừa khắc phục hạn Tam sát, vừa chiêu tài lộc cho gia đạo), đầu hướng ra ngoài cửa chính, chất liệu có thể bằng đá, bằng ngọc, hay kim loại.

    5. Bát Sát – Hoàng Tuyền:

    – Nhà này tọa Hợi hướng Tị, không bị phạm Hoàng Tuyền.

    – Mô tả: Hoàng Tuyền là suối vàng, là nơi vô khí (tử khí). Dương thế có đường đi của người dương thế. Dưới âm thế cũng có đường đi của người âm, đó chính là Hoàng Tuyền (Hoàng là vàng, Tuyền là suối).

    – Tác hại: tòa nhà bị phạm Hoàng Tuyền có thể gây ra các bệnh như: ung thư, rối loại nội tiết và lục phủ ngũ tạng, đồng thời làm cho người bệnh bị cảm giác hư thực bất thường, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại đỡ. Cũng gây ra sự kiện tụng, đấu đá, tù đầy, nóng nảy, hoặc gặp những chuyện họa vô đơn chí (không biết nguyên nhân). Hoặc mắc các bệnh mà Đông Tây y đều không phát hiện ra.

    – Khắc phục: dùng phép tiêu nạp thủy. Nếu là Thủy Lai phải dẫn nước đến, là Thủy Khứ phải dẫn nước đi.

    6. Xét các thế Âm Dương Hợp Thập, Thiên Địa Sinh Thành:

    – Cung hướng của nhà không đạt Thiên Địa Sinh Thành. Xảy ra điều này khi hai sao (vận – hướng) hoặc (vận – sơn) đạt quan hệ Sinh-Thành (hơn kém nhau 5 đơn vị). Cung hướng đạt Thiên Địa Sinh Thành giúp thông khí ở khu vực cửa chính đi vào nhà, rất tốt

    – Cung hướng của nhà không đạt Âm Dương Hợp Thập. Âm Dương Hợp Thập (còn gọi là Phi Tinh Hợp Thập hay Phu Phụ Hợp Thập) xảy ra khi có cặp sao có tổng là 10. Cung hướng đạt Hợp Thập giúp thông khí ở khu vực cửa chính đi vào nhà, rất tốt

    – Đồ bàn phi tinh nhà này không đạt Hợp Thập Toàn Bàn. Hợp Thập Toàn Bàn cũng giống như trường hợp đạt Âm Dương Hợp Thập tại cung hướng ở trên, nhưng xảy ra trên toàn đồ bàn phi tinh. Lúc đó khí vận của trung cung và 8 cung trong toàn đồ bàn phi tinh được tương thông. Từ đó, làm lưu thông trường khí của phi tinh trong toàn đồ bàn phi tinh.

    7. Bát Du Niên:

    – Cách cục quay về hướng Đông Nam, thuộc trạch Tốn, cung Ngũ Quỷ

    – Cung Ngũ Quỷ là một trong 8 cung của Bát Trạch, gồm: Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Diên Niên, Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Tuyệt Mệnh

    – Trong 8 cung bao gồm 4 cung tốt (cát cung) là: Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị, Sinh Khí. Và 4 cung xấu (hung cung): Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Tuyệt Mệnh. Cung Ngũ Quỷ là (Hung) cung.

    Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn..

    – Khắc phục bằng bếp nấu: do hướng nhà là hướng Đông Nam (thuộc cung Ngũ Quỷ), nên bếp có thể quay về hướng Sinh Khí để khắc phục.

    – Khắc phục bằng gương Bát Quái: Dùng gương Tiên Thiên Bát Quái, loại gương phẳng, treo trước mặt nhà nhìn ra đường. Gia chủ thuộc nhóm Tây Tứ, nên treo gương sao cho cung Càn (quẻ tượng có 3 vạch, đều là vạch liền) hướng lên trên. Phải làm lễ khai quang cho gương trước khi treo, và lựa ngày tốt để treo. Trong quá trình sử dụng, cần luôn giữ vệ sinh, không để bụi ám lâu ngày có thể làm gương bị mất tác dụng.

    – Khắc phục bằng đá thạch anh: Thạch anh là loại đá tự nhiên tinh khiết, có tác dụng triệt tiêu cái xấu, đón cái tốt lành. Ở phương vị Ngũ Quỷ trước mặt nhà, hoặc bất kỳ phương vị có du niên xấu nào khác đều có thể đặt đá thạch anh. Có thể đặt dưới dạng một động đá thạch anh, một cây thạch anh nhỏ, tranh khảm đá thạch anh, hoặc quả cầu thạch anh. Cần lựa chọn màu của thạch anh phù hợp theo ngũ hành.

    8. Chòm sao Phúc Đức:

    – Mô tả: Trong vòng 360 độ trên la kinh, được chia ra làm 24 sơn vị, mỗi sơn vị tương ứng với 15 độ. 24 sơn vị này mỗi sơn lại được an bởi 1 ngôi sao thuộc chòm sao Phúc Đức. Tùy theo tính chất cát hung của sao mà mỗi sơn vị có tính chất cát hung tương ứng.

    – 24 sao của chòm Phúc Đức bao gồm 12 sao tốt (Thân Nhân, Vượng Trang, Quan Tước, Vượng Tài, Vượng Tàm, Hoan Lạc, Tấn Điền, Hưng Phước, Vinh Phước, Tấn Tài, Quan Quý, Phúc Đức) và 12 sao xấu (Khẩu Thiệt, Thiếu Vong, Tố Tụng, Ôn Hoàng, Pháp Trường, Khốc Khấp, Bại Tuyệt, Tự Ải, Xương Dâm, Trường Bệnh, Điên Cuồng, Cô Quả).

    – Nhà này tọa Hợi hướng Tị, ứng với sao Phúc Đức. Đây là một Cát Tinh. Chủ về phúc tài lộc, cửa chính của nhà có sao Phúc đức chiếu thì mọi sự thuận lợi, nhân khẩu tăng, kinh tế phát triển, sự nghiệp thành đạt..

    9. Xét tính chất của cửu tinh (sinh vượng suy tử):

    – Hướng tinh ở cung hướng: Đây là sao quan trọng nhất trong toàn bộ các sao trên đồ bàn phi tinh Cửu Tinh Huyền Không, vì nó thể hiện khí đi vào nhà. Theo đồ bàn phi tinh, ta thấy cung hướng là cung Tốn (hướng Đông Nam). Hướng tinh của cung hướng là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    – Sao chủ sơn ở cung hướng: Đây là sao quan trọng thứ hai sau Hướng tinh trên đồ bàn phi tinh Cửu Tinh Huyền Không. Theo đồ bàn, ta thấy cung hướng là cung Tốn (hướng Đông Nam). Sao chủ sơn của cung hướng là Sao số 1 (sao Nhất Bạch). Sao này thuộc hành Thủy. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Sinh khí (Tiểu cát).

    – Hướng tinh ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ ba trên đồ bàn phi tinh Cửu Tinh Huyền Không. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Càn (hướng Tây Bắc). Hướng tinh của cung sơn là Sao số 6 (sao Lục Bạch). Sao này thuộc hành Kim. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Sát khí (Tiểu hung).

    – Sao chủ sơn ở cung sơn: Đây là sao quan trọng thứ tư trên đồ bàn phi tinh Cửu Tinh Huyền Không. Theo đồ bàn, ta thấy cung sơn là cung Càn (hướng Tây Bắc). Sao chủ sơn của cung sơn là Sao số 8 (sao Bát Bạch). Sao này thuộc hành Thổ. Trong đương vận, sao này bay nghịch, và là Vượng khí (Đại cát).

    10. Tương quan các cặp sao sơn hướng trên các cung địa bàn:

    * HƯỚNG BẮC

  • Cung Khảm, hướng Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Tứ Lục (4) – Nhị Hắc (2)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Khảm có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tứ gặp Nhị là khắc xuất, tạo thành quẻ Phong Địa Quán. Nếu vượng thì tương đối giàu sang, vợ nắm quyền trong nhà, con cái đông, Có người là doanh nhân, kiến thức uyên bác, thích hợp phát triển ngành nông ngiệp, du lịch, thầy địa lý.. Nếu suy thì vợ ngỗ nghịch khắc mẹ chồng và ức hiếp em chồng. Không khí gia đình nặng nề, không vui; người nhà thường hoảng loạn, dễ mắc chứng đau dạ dày; bị chó dại cắn. Mẹ chồng nàng dâu, chị dâu em chồng thường hay xích mích, mẹ già gặp tai ương. Sự nghiệp suy bại, gia phong càng lúc càng xấu đi, hoặc có người xuất gia làm ni, Đau gan, trướng bụng, bệnh giun móc, phụ nữ khó sinh, lao lực, sung lá lách, hao tổn nhân đinh, mất mát, tiền của, tranh chấp, có tang, mất người mất của, tai họa tới tấp, trong nhà có người phụ nữ là gạt mẹ chồng, hoặc con gái xỉ nhục mẹ.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG BẮC

  • Cung Cấn, hướng Đông Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Lục Bạch (6) – Tứ Lục (4)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Cấn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ hướng khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tứ Lục có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn khi khắc sao chủ hướng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng bị sao chủ sơn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Lục gặp Tứ khắc xuất, tạo thành quẻ Thiên Phong Cấu. Nếu vượng thì giàu có, thành công trên thương trường, nhất là lãnh vực buôn báng đường xa, hoặc được làm quan võ, Danh lợi song toàn, trong nhà có người giỏi cả văn lẫn võ. Nhân duyên tốt, lấy con nhà quyền quý, vợ bé sinh quý tử.. Nếu suy thì khắc vợ hoặc bị khổ sai, có khi người vợ không chịu đựng nổi, phải bỏ mà đi. Người nhà thường đau tay, đau đầu hoặc bị tê liệt.. , Bệnh gan, bệnh phổi, bệnh về vú, sảy thai, bệnh phong, trúng gió, bệnh não, tai nạn đổ máu, bị thương do dao, tai nạn xe cộ, xơ gan. Mất vợ hoặc tổn hại đến con gái cả, kiện tụng triền miên, hám của, sống phóng đãng. Nếu nước cung Tốn uốn quanh Càn thì chủ treo cổ xà nhà tự vẫn, không có lợi cho người thuộc cung Tứ Lục.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG

  • Cung Chấn, hướng Đông có cặp sao sơn hướng là sao Nhị Hắc (2) – Cửu Tử (9)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa lại đóng trên cung Chấn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhị Hắc có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Cửu Tử có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhị gặp Cửu là sinh nhập, tạo thành quẻ Địa Hỏa Minh Di. Nếu vượng thì văn chương chử nghĩa bề bề, đất đai tiền của tích tụ lớn, Tăng nhân khẩu, trong nhà có người giỏi giang. Đất đai mở rộng, của cải dư dật. Có tài văn chương, thi cử thuận lợi. Như viên ngọc vùi trong cát, có lợi lộc có công danh. Nhẫn nhục chịu đựng, quả phụ làm nên sự nghiệp. Nếu gặp vận 2 thì của cải dùng không hết.. Nếu suy thì việc đen tối ập đến ngay, chủ về chuyện nam nữ ám muội, tiền của ra đi nhanh chóng, vả lại còn xuất hiện người chồng ngu đân. Hóa nóng thổ (đất) khô nên dễ sinh ra chứng bạch đới cấp tính. Khi âm quá nhiều nên nhiều đời có quả phụ. Thổ tổn thương mắt, con cháu ắt có người mù lòa, Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh về máu, xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày, viêm ruột thừa, bị tai nạn đổ máu, bệnh nhiệt, bệnh về mắt, bệnh tim, gặp rắc rối khi sinh, dạ dày, tishc nhiệt, viêm da, mất máu vùng bụng, cắt tử cung. Trong nhà người mẹ hay lo buồn, tranh chấp đất đai của cải, kiện tụng. Chồng đần độn, ít con giảm nhân khẩu. Phạm tội giết người, sống dâm loạn, mất của. Nếu hình thế dòng nước xấu thì làm hại đến thiếu nữ. Nếu hình thế núi xấu thì phụ nữ gặp hạn.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG ĐÔNG NAM

  • Cung Tốn, hướng Đông Nam có cặp sao sơn hướng là sao Nhất Bạch (1) – Bát Bạch (8)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Tốn có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy phối cặp quẻ với sao chủ hướng Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Nhất gặp Bát là khắc nhập, tạo thành quẻ Thủy Sơn Kiển. Nếu vượng thì trẻ con trong nhà có họa chết đuối, xuất hiện người có tài về viết lách , Có tài văn chương, học thức uyên bác. Khi biết lỗi thì biết hối cải, biết tự kiểm điểm mình, gặp hung hóa cát. Công bằng chính trực, tài đức vẹn toàn. Thích hợp với những công việc gian khổ như khai thác mỏ, công trình thủy lợi.. Nếu suy thì vợ mắc chứng vô sinh, có bệnh về tai, thiếu máu, hoặc có con chết non., Chủ mắc bệnh thận, sỏi thận, sỏi bàng quang, bệnh về mũi, thiếu máu, nhiễm trùng máu, trường toan quá ít, bệnh về tai, sỏi đường tiết niệu, tắc ống dẫn trứng, sỏi tử cung, người trẻ bị tâm thần, ngã xuống vực, chứng mất nước, đau lưng, tay bị thương, bị thương do thú vật vồ, sảy thai, kiết lỵ, trẻ nhỏ bị u, vẹo cột sống, trung nam lâm bệnh mà chết. Anh em bất hòa, khắc trung nam, phạm tội phải ngồi tù, vợ chồng ly dị. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé trai chết chìm. Nếu hình thế núi xấu thì chủ ngươi trẻ bị rơi xuống vực hoặc bị chó dại cắn, em giết anh. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho mệnh Khảm.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG NAM

  • Cung Ly, hướng Nam có cặp sao sơn hướng là sao Ngũ Hoàng (5) – Tam Bích (3)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của cung địa bàn tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được cung địa bàn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Ly có ngũ hành thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Hỏa. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng khắc chế hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn bị sao chủ hướng tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. sao chủ hướng khi khắc sao chủ sơn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Ngũ gặp Tam khắc nhập, tạo thành quẻ Ngũ Tam song tinh. Nếu vượng thì tài đinh đại phát, con trưởng được thừa hưởng phúc lộc, Trong nhà có người làm quan lớn được hưởng nhiều bổng lộc, thành tích chính trị vẻ vang, đầy danh vọng. Lập công lớn, thích hợp phát triển ngành nông lâm nghiệp.. Nếu suy thì thường mắc các chứng bệnh về gan, tụy, mụn nhọt, ghẻ lở ở chân tay hoặc chổ kín. Con trai phản nghịch, trong nhà có người bị thương tật ở chân, gia đạo không yên ấm.. , Mắc bệnh gan, ung thư gan, lở loét, thanh niên nghiện hút, tai nạn đổ máu, bệnh dịch. Rắn cắn, trộm cắp, giết người, chết đột ngột ngoài đường, tai nạn xe cộ, điện giật, sống dâm dật. Con lừa cha, con dâu gây gổ với mẹ chồng, trưởng nam lâm bệnh nặng, nghèo khổ bệnh tật lại gặp tai ương.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY NAM

  • Cung Khôn, hướng Tây Nam có cặp sao sơn hướng là sao Tam Bích (3) – Nhất Bạch (1)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn khắc chế hành của cung địa bàn. sao chủ sơn khi khắc cung địa bàn thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy lại đóng trên cung Khôn có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của cung địa bàn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn khắc chế hành của sao chủ hướng. sao chủ hướng bị cung địa bàn tương khắc, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Tam Bích có ngũ hành thuộc Mộc phối cặp quẻ với sao chủ hướng Nhất Bạch có ngũ hành thuộc Thủy. Hành của sao chủ sơn thuộc Mộc. Hành của sao chủ hướng thuộc Thủy. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Tam gặp Nhất là sinh nhập, tạo thành quẻ Lôi Thủy Giải. Nếu vượng thì con trưởng được quyền quý, đinh tài đều đại phát, thi cử đổ đạt, Thủy Mộc tương sinh, gia đình hòa thuận, chủ về phú quý. Sinh con phát tài, thi cử thuận lợi. Phạm tội được giảm án, mãn phạt lại chịu hình phạt lại được trọng dụng. Biết cách hóa giải tranh chấp, được gặp gỡ người quyền quý.. Nếu suy thì con cháu ngành trưởng lụn bại, tính khí ngỗ ngáo, có thể dẩn tới họa quan tụng; hoặc vì bấtt hòa với xóm giềng mà phải dọn nhà đi xa. Việc làm phần lớn không thuận lợi, hơn nữa còn dễ bị thương tật ở tai chân.. , Kiện tụng, khắc mẹ, tổn thương dạ dày, gia đình ly tán, con trưởng đi khỏi nhà, tổn hại đến phụ nữ, ít con cháu. Tranh cãi, kích động, hao của.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY

  • Cung Đoài, hướng Tây có cặp sao sơn hướng là sao Thất Xích (7) – Ngũ Hoàng (5)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Đoài có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Thất Xích có ngũ hành thuộc Kim phối cặp quẻ với sao chủ hướng Ngũ Hoàng có ngũ hành thuộc Thổ. Hành của sao chủ sơn thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng tương sinh cho hành của sao chủ sơn. sao chủ sơn được sao chủ hướng bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ sơn đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. sao chủ hướng bị tiết chế phần nào vào sao chủ sơn, khí lực suy giảm. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Thất gặp Ngũ là sinh nhập, tạo thành quẻ Không quẻ. Nếu vượng thì giàu có, ruộng vườn của cải đại phát, Nhân khẩu đông đúc, giàu sang phú quý, dễ trở thành nhà bình luận chính trị, nhà ngoại giao, nhà phê bình, nhà văn học, nhà giáo dục, chuyên gia ngôn ngữ, nhà tâm linh. Tích của làm giàu, phụ nữ làm rạng danh gia đình, thích hợp phát triển trong ngành kinh doanh thương mại.. Nếu suy thì có bệnh ở miệng, ung nhọt. Thường tranh chấp nên dễ bị kiện tụng hoặc gặp rắc rối vì đào hoa.. , Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh về lưỡi, bệnh đại tràng, bệnh ung thư (vòm miệng, đại tràng, lưỡi), mụn nhọt, uống thuốc độc, ngộ độc, bệnh về đường sinh dục. Thiếu phụ mạo phạm gia chủ, bị tử hình, tàn phế, bị tai nạn xe cộ mà chết.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • * HƯỚNG TÂY BẮC

  • Cung Càn, hướng Tây Bắc có cặp sao sơn hướng là sao Bát Bạch (8) – Lục Bạch (6)
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với cung địa bàn: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của cung địa bàn. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ hướng với cung địa bàn: sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim lại đóng trên cung Càn có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của cung địa bàn thuộc Kim. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
  • Quan hệ ngũ hành của sao chủ sơn với sao chủ hướng: sao chủ sơn Bát Bạch có ngũ hành thuộc Thổ phối cặp quẻ với sao chủ hướng Lục Bạch có ngũ hành thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn thuộc Thổ. Hành của sao chủ hướng thuộc Kim. Hành của sao chủ sơn tương sinh cho hành của sao chủ hướng. sao chủ sơn bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. sao chủ sơn đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. sao chủ hướng được sao chủ sơn bổ trợ, khí lực tăng lên. sao chủ hướng đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt.
  • Phối quẻ cặp sao: Bát gặp Lục sinh xuất, tạo thành quẻ Sơn Thiên Đại Súc. Nếu vượng thì dễ trở thành quan văn, nhiều quyền thế, phú quý và phúc đức tăng cao, Làm giàu nhờ đất đai, hoặc làm trong ngành tài chính. Cha hiền con hiếu thảo, gia đình vẻ vang.. Nếu suy thì thì vẫn giàu sang nhưng cha con bất hòa, dễ mắc bệnh đau đầu, nhức xương., Bệnh phổi, đau đầu, đau cổ, bệnh đại tràng, đau nhức xương, bệnh dạ dày, suy nhược thần kinh, đau ngón tay, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, sa dạ dày. Thiếu nam bất hiếu với cha, thiếu nam khiến tan cửa nát nhà, không có con nối dõi.
  • Ghi chú: Xảy ra sinh vượng hay khắc sát phụ thuộc vào: Bản thân sao sơn hướng là sinh vượng hay suy tử; Mối quan hệ về ngũ hành của sao với cung địa bàn; Mối quan hệ về ngũ hành giữa 2 sao sơn hướng với nhau
  • ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

    TỔNG LUẬN DƯƠNG TRẠCH TỨ YẾU

    Trong nhà ở dương trạch, quan trọng nhất là 4 yếu tố, gọi là Dương Trạch Tứ Yếu, bao gồm: Môn, Chủ, Táo, Thờ:

    – Môn nghĩa là cửa chính, là nơi mọi người qua lại, cũng là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng bậc nhất.

    – Chủ, nghĩa là phòng ở, hay phòng ngủ của chủ nhân căn nhà, cũng đóng vai trò rất quan trọng, do giấc ngủ chiếm đến 1/3 đời người.

    – Táo nghĩa là bếp nấu, là nơi nấu nướng ra thực phẩm nuôi sống cả gia đình. Lửa của bếp cũng được cho là giúp gìn giữ gia đạo, hạnh phúc, nên bếp cũng rất quan trọng.

    – Thờ là nơi thờ phụng thần linh, tổ tiên, nơi thể hiện cho gia đạo, sự hiếu kính của con cái, mong ông bà tổ tiên phù hộ. Nó chiếm vai trò thứ 4 xét theo mức độ quan trọng.

    1. MÔN:

    – Cửa chính, hay Môn, là nơi dẫn khí vào nhà, nên đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

    – Nguồn khí tốt lành hay không sẽ quyết định toàn bộ mọi vấn đề họa phúc cát hung trong nhà.

    – Thiết lập cửa chính cần lưu ý:

    Lựa chọn phương có Bát Du Niên tốt (các cung Sinh Khí, Phục Vị, Diên Niên, Thiên Y)

    Lựa chọn phương vị được an sao tốt trong chòm sao Phúc Đức

    Lựa chọn phương vị mà Hướng tinh là sao sinh vượng khí, tránh suy tử khí

    Lựa chọn phương vị có các cặp: Sao chủ sơn, Hướng tinh tương sinh lẫn nhau, và được địa bàn bổ trợ.

    Lựa chọn phương vị đạt Hợp Thập, Sinh Thành, tránh phương vị bị phạm Hoàng Tuyền, Bát Sát, Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát

    2. BẾP NẤU (TÁO):

    – Theo phong thủy Bát Trạch, bếp nấu phải đạt được tam quy: Tọa Hung Hướng Cát, Tàng Phong Tụ Khí, Thủy Hỏa Bất Tương Dung.

    – Tọa Hung Hướng Cát: bếp đặt tại hung cung, miệng bếp (Táo khẩu) quay về cát cung. Vì lửa của bếp thuộc Dương Hỏa, khí rất mạnh, nên nếu đặt ở cung xấu sẽ giúp khắc phục, đốt cháy các điềm xấu, hung tinh. Còn cửa bếp hướng về hướng tốt lành sẽ giúp thu hút tài lộc sức khỏe thịnh vượng. Theo thông tin gia chủ, bếp nên đặt tại: Nam, Bắc Hướng mặt bếp quay về hướng Tây Bắc, Tây, Đông Bắc Trường hợp bắt buộc tọa vị của bếp phải đặt tại phương vị tốt thì sẽ làm thiêu rụi đi trường khí tốt tại khu vực này. Với trường hợp này thì không có biện pháp khắc phục triệt để, chỉ có thể thay đổi vị trí bếp mà thôi. Khắc phục nếu hướng bếp quay về phương vị xấu bằng ba cách: sử dụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, đổi hướng bếp (thực), dùng linh phù đổi hướng (hư).

    – Tàng Phong Tụ Khí: nghĩa là bếp đặt để khí có thể tụ lại, mà không bị tán ra. Khí cần có đường vào, đường ra hợp lý, tránh trực xung khí, và cũng tránh bị tù khí, ám khí.

    – Thủy Hỏa Bất Tương Dung là cần tránh bếp gần với các nguồn nước, như bể chứa, chậu rửa, vệ sinh…

    3. CHỦ (PHÒNG NGỦ GIA CHỦ):

    – Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc, nên cần tạo sự thoải mái, yên tĩnh, giúp thư giãn. Do đó phòng ngủ cũng được coi là một trong những yếu tố quan trọng (Dương Trạch Tứ Yếu). Giường ngủ cũng như bàn thờ, cần tọa Cát hướng Cát. Lưu ý hướng giường ngủ là hướng đầu giường (do đầu là trung khu thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể, nên khí từ phía đầu giường tác động vào là rất quan trọng).

    – Trường hợp này, giường ngủ nên quay đầu về các hướng: Tây Bắc, Tây, Đông Bắc. Tránh quay đầu về các hướng Nam, Bắc. Trong trường hợp giường đặt tại hướng xấu, có thể khắc phục bằng các cách sau: dùng linh vật (như thạch anh), sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, thay đổi vị trí giường ngủ.

    – Phòng ngủ cũng cần đạt Tàng phong tụ khí. Ngoài ra, phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi, nên cần yên tĩnh, không quá nhiều ánh sáng, tránh các vật mang tính động, các màu nóng, sự tương phản quá mạnh.

    4. PHÒNG THỜ:

    – Bàn thờ là nơi hương hỏa tổ tiên và thờ cúng thần linh, nên cần đặt ở vị trí tốt (cát cung), mặt trước của bàn thờ nên quay về hướng tốt (cát cung). Theo phong thủy Bát Trạch gọi là Tọa Cát Hướng Cát. Thêm vào đó, bàn thờ vốn thuộc Âm Hỏa, nên cũng tương tự như bếp, cần tuân theo nguyên tắc Thủy hỏa bất tương dung. Đồng thời, khí của bàn thờ cũng như của bếp, cần đón sinh khí, xua tà khí, nên phòng thờ cũng phải đạt Tàng phong tụ khí, khí vào phải tụ, không thể tán. Tụ cũng phải đảm bảo điều hòa nhẹ nhàng, khí luân chuyển khắp phòng, chứ không phải để tụ thành ám khí, tà khí, do khí tụ lại mà không có đường thoát ra.

    – Theo thông tin gia chủ, bàn thờ nên quay mặt về các hướng: Tây Bắc, Tây, Đông Bắc. Tránh quay mặt về các hướng Nam, Bắc. Trong trường hợp bàn thờ đặt tại hướng xấu hay quay về hướng xấu (tọa hung hướng hung), có thể khắc phục bằng các cách sau: sử sụng ngũ hành sinh khắc để khắc phục, thay đổi vị trí bàn thờ, dùng linh vật (như thạch anh).

    Chuyên mục: Bài viết