Xem các khóa học phong thủy

Hướng dẫn cách đặt tên cho con trai hợp phong thủy

Lượt xem: 3062 - Sửa
Chuyên mục: .Đặt tên con

Trong quan điểm truyền thống của người phương Đông, nam giới được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của bố mẹ. Vì vậy, việc chọn một tên gọi để uỷ thác niềm mong đợi, hy vọng cho nam giới yêu của mình là điều rất được coi trọng.

Đặt tên cho con là nhiệm vụ linh thiêng của bố mẹ, cũng như ông bà. Để chọn một cái tên hay không trùng với tên của gia tộc thì cũng khá dễ dàng. Tuy thế để đặt được 1 tên gọi cho con mà hợp với tuổi sinh cũng như tuổi bố mẹ thì chắc hẳn rất nhiều ông bố bà mẹ gặp nhiều khó khăn. Chúng tôi xin tổng hợp những cách đặt tên con trai và danh sách những tên mà các bạn có thể tham khảo.



Cách đặt tên con trai đẹp theo phong thủy

Khi đặt tên cho con trai, bạn cần ghi nhớ đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính để chọn tên cho thích hợp như sau:

Nếu bạn mong ước nam giới mình có thể phách vạm vỡ, cường tráng thì nên dat ten đàn ông với các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên cho con trai.

Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của đàn ông nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

Bạn có ước mơ chưa trọn hay hoài bão dở dang và mong ước nam giới mình sẽ có đủ chí hướng, khát vọng nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ khiến bạn kí thác kỳ vọng đó.

Để sự điềm may, thành công, tốt lành luôn đến với nam giới của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ khiến bạn đem tới những niềm mong ước đó.

Cùng với đó, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… để đặt tên con trai cũng là cách hữu hiệu, hấp dẫn.

Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm nhận kiên cường, mãnh liệt: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để dat ten đàn ông dễ thương của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở nên người mãnh liệt, vững vàng trong cuộc đời.

Cách đặt tên con trai đẹp theo tuổi

Để đặt tên cho con trai theo tuổi, bạn cần nghiên cứu tuổi Tam Hợp với con cái bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

Thân – Tí – Thìn
Tỵ – Dậu – Sửu
Hợi – Mão – Mùi
Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp thích hợp bạn có thể chọn tên mang ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

Tí – Dậu – Mão – Ngọ
Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Cách đặt tên cho con trai theo phong thuỷ ngũ hành

Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc bố mẹ bởi tên gọi con trai đẹp và thuận khí không chỉ đem tới tâm lý điềm may mà còn hàm nghĩa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và uỷ thác của bố mẹ vào người nam giới của mình và dat ten nam giới sao cho đẹp là vấn đề đang được một vài người đề cập đến.

Cái tên được đặt phải thích hợp với truyền thống của mỗi tông ty. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên họ mạc mình. Điều này biểu hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Đặt tên con trai được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người VN ta.- Đặt tên nam giới cần mang ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một bản lĩnh, một biểu tượng, một hoài bão, một tính chất hanh thông trong đời sống. Như bố mẹ đặt tên cho con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên danh lợi. Bố mẹ đặt tên cho conTrung hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia quyến và tổ quốc.

Bản thân tên cần mang ý nghĩa thuận lợi, đã được đúc kết và nghiệm lý theo giai đoạn như tên Bảo, Minh thường an lành cát tường. Kỵ những tên xấu vì mang ý nghĩa không đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Đặt tên nam giới bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức nhân tố gốc rễ truyền thừa từ tông ty.Phần đệm đại diện cho Địa tức nhân tố hậu thiên bổ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là nhân tố của chính chính mình cá nhân đó.Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương trợ. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế sinh trợ, kỵ khắc xung. Thí dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế xung khắc là rất xấu. Nhân tố này cũng có thể nói gọn là tên phải đồng đều về Ngũ Hành.

– Dat ten con theo phong thuy nên hài hòa về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc hài hòa, kỵ thái quá hoặc bất cập. Thí dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương bình hòa nên tốt hơn.

Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bình về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải bảo đảm nhân tố trợ giúp cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để sinh trợ cho mệnh, do vậy tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Đặt tên đàn ông còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải thuận lợi như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ không may như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Đặt tên con theo phong thuỷ cần hợp với cha mẹ theo thế tương trợ, tránh xung hại. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những tên gọi bị bản mệnh cha mẹ khắc thường khó nhọc hoặc bất lợi.Bản mệnh được nghiên cứu dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con cái bạn có thể đặt tên thích hợp theo quy tắc Ngũ Hành tương trợ xung khắc

Cách đặt tên con trai dựa theo Tử Vi

Các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
Dần, Mão cung Mộc
Tỵ, Ngọ cung Hỏa
Thân, Dậu cung Kim
Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để chọn lọc dat ten đàn ông theo bản mệnh thích hợp nhất, thí dụ:

Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)
Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)
Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)
Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Như vậy, nếu con cái bạn mệnh Mộc thì bạn có thể đặt tên cho con trai dính dấp tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng hao hao, căn cứ vào Ngũ Hành sinh trợ, tránh tương xung sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý. Triết tự những tên gọi
Mạnh, Trọng, Quý: chỉ trình tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Thế nên Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe cha mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể nhận biết được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.
Có thể dùng làm tên đệm nhận biết được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):
Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung
Nguyễn Trọng Minh
Nguyễn Quý Tấn

Từ khóa bài viết: dat ten con, dat ten cho con, .Đặt tên con, dat ten con hơp phong thuy, dat ten con theo phong thyyd, dat ten con trai, dat ten con gai

Các bài viết gần đây

Từ khóa trang: hoc phong thuy, day phong thuy, học phong thủy, dạy phong thủy

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán