Xem các khóa học phong thủy

Câu hỏi học viên

Lượt xem: 829 - Sửa
Chuyên mục: Dịch vụ

  • Hỏi:
    • Trong bảng phụ lục tính niên mệnh của trung tâm mình thì nữ sinh năm 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008,...có mệnh quái là khôn - thổ. Tuy nhiên nhiều trang mạng lại tính các tuổi nữ trên là cấn thổ. Có người hỏi mà em không biết giải thích thế nào thầy ạ.
    • Khi phi tinh nhà có trường hợp phòng ngủ gặp cặp sao sơn hướng 2-5 hoặc 2-4, 3-8, 4-8,...em thấy có tài liệu nói là rất xấu vì là thế nhị hắc ôn hầu sát và đoạt hồn,...Nếu đúng vậy thì mình hóa giải thế nào ạ?
  • Trả lời:
    • Trường hợp khi tính quái số mà rơi vào 6 (nam) hoặc 1 (nữ) thì nam sẽ là quẻ Khôn, nữ là quẻ Cấn. Trong đề cương dạy trực tiếp tôi kiểm tra lại thì có nói rõ như vậy, nhưng trong clip học online thì đúng là bị thiếu sót. Như vậy quẻ Cấn là đúng anh nhé.
    • Trong chương trình dạy huyền không phi tinh, có nói về phép luận giải song tinh, trong phép đó có nói các cặp sao của anh hỏi (2-5, 2-4, 3-8, 4-8) đều là các cặp sao hung. Theo tôi hóa giải trường hợp này chỉ có là đổi phương vị của cửa để thay đổi đồ bàn phi tinh (có khi chỉ lệch một vài độ số và sử dụng thế quái là đã khác nhiều rồi), hoặc thay đổi vị trí của phòng ngủ, nếu không thể thay đổi thì có thể tìm cách dịch chuyển giường ngủ sang cung khác được không, vì giường ngủ mới là quan trọng nhất.
 
  • Hỏi:
    • Thưa thầy nếu đã mở cửa nhưng không đi lại mà dùng kính hoặc nhựa có màu trắng vẫn nhìn được bên ngoài bịt lại thì khí và gió không lưu thông được có gọi là cửa không ạ!
  • Trả lời
    • Giống như trong phong thủy loan đầu có khái niệm "long chân" (chỉ đường long mạch thật), về khí cũng có khái niệm "chân khí", nghĩa là nếu một cánh cửa mà không có người đi qua lại, thì khí sẽ không qua, lúc đó tưởng như có khí nhưng chỉ là "hư khí" mà thôi. Vì phong thủy loan đầu có câu "người đi khí theo, nước chảy khí theo". Trường hợp mà bịt bằng kính hoặc nhựa trong suốt thì cũng như vậy. Những trường hợp này chỉ là "hư khí", "hư môn", không thể coi là cửa.
 
  • Hỏi:
    • Anh(chị)cho hỏi là tại sao trong bảng tra"số nét và ngũ cách"lại có một số từ cùng cách phát âm mà sao hành của nó lại khác nhau? ví dụ như từ "PHONG"thuộc hÀnh kim 13 nét mà trong bộ 10 nét lại thuộc hành thủy; từ"HÀ" 17 nét thuộc hành kim mà lại thuộc hành thủy trong bộ 9 nét; từ "THÁI" thuộc hành hỏa trong bộ 8 nét lại thuộc hành kim trong bộ 8 nét?
  • Trả lời:
    • Vấn đề của bạn chúng tôi cũng đã từng suy xét, nhưng chưa tìm ra câu trả lời xác đáng. Vì nguyên lý phân chia ngũ hành theo ngũ âm (môi, răng, họng, lưỡi, lợi) là nguyên lý theo sách Danh tính học cổ của Trung Hoa. Cũng trong sách này có liệt kê ra một bảng tự điển như bạn đang xem. Không hiểu vì sao có sự mâu thuẫn này. Chúng tôi chỉ phỏng đoán rằng, có thể ngoài việc xét theo ngũ âm cổ nhân còn dựa vào chữ đó thuộc bộ gì nữa, hoặc cũng có thể do cấu tạo chữ, mặc dù chữ Phong 楓 và Phong 峰 có cùng cách đọc nhưng cấu tạo chữ hoàn toàn khác nhau, cũng có khả năng là do yếu tố vùng miền, tiếng phổ thông, tiếng quảng đông chẳng hạn có cách đọc khác nhau.
 
  • Hỏi:
    • Chân thành cảm ơn vì thầy đã hồi đáp thắc mắc của em. Xin thầy giúp em 1 vấn đề sau: Hiện em đang sử dụng La kinh của trung tâm (chị Hoàng Dung đưa cho em hôm em ra Hà Nội). Trên La kinh, giữa vòng Tiên thiên bát quái và vòng ghi 8 hướng Hậu thiên BQ là vòng có ghi sát Thân, sát Dậu, sát Hợi, sát Mão,...Trong Clip hướng dẫn của thầy em không thấy vòng này. Vòng này có ý nghĩa gì ạ? Có ứng dụng trong phong thủy không ạ? Em cảm ơn thầy!
  • Trả lời:
    • Cái vòng anh hỏi nó gọi là vòng Bát Sát, còn gọi là Bát Diệu Sát hay là Tọa Sơn Bát Sát. Nội dung này chúng tôi không đưa vào chương trình giảng dạy, nếu anh muốn tìm hiểu thêm có thể xem tại đây: http://diendan.lyhocdongphuong.org.vn/bai-viet/17045-giai-thich-nguyen-ly-cua-bat-sat-va-hoang-tuyen/
 
  • Hỏi:
    • Bát sát là gì ạ?  vd,1 Bát sát : Dậu - Hoàng tuyền: Ất, Bính; 2 Bát sát: Hợi - Hoàng tuyền? hai vd trên được hiểu như nào ạ.
  • Trả lời:
    • Bát sát, hoàng tuyền, tên gọi đầy đủ là Bát Diệu Sát và Hoàng Tuyền Sát, là các phương vị kịch độc với nhà ở. Ứng với mỗi phương vị của nhà ở có hướng Bát Sát và Hoàng Tuyền khác nhau. Nếu trên đồ hình bỏ trống Hoàng Tuyền nghĩa là khi cửa chính ứng với phương vị đó thì không xác định (không có) phương vị nào phạm Hoàng Tuyền. Ở phương Bát Sát Hoàng Tuyền tránh mở cửa chính, tránh đặt bàn thờ, giường ngủ, tránh động thổ phạm vào đó.
 
  • Hỏi:
    • anh (chị) cho em hỏi là:để xác định 1 cái tên thuộc ngũ hành gì thì phải đọc cái tên ấy theo tiếng trung hay sao mà trong bảng tra,trung tâm gửi cho em thì em thấy có 1 số tên theo phiên âm tiếng trung thuộc 1 hành và theo phiên âm tiếng đài loan lại là 1 hành khác.và phát âm như tiếng việt thì em lại thấy nó không phải hành như trong bảng anh(chị)gửi cho em?
    • ví dụ như từ KỶ thuộc bộ chữ 2 nét như phát âm tiếng việt thì là phát âm từ cổ họng.mà trong bảng lại ghi là thuộc hành thủy,hỏa?
    • và trong vấn đề phát âm để biết tên thuộc hành gì em cũng không rõ lắm.anh (chị)có thể hướng dẫn hay có tài liệu gì thêm gửi cho em để em rõ hơn không ạ?
  • Trả lời:
    • Bộ môn Danh tính học xuất phát từ Trung Quốc, nên mọi thứ từ cách viết, số nét, cách đọc, phát âm đều phải theo chuẩn của Hán Tự phồn thể. Cụ thể về cách phát âm là phải theo đúng cách phát âm của Trung Quốc. Vì người Việt Nam thường không biết tiếng Trung nên mới phải có bảng tra để đối chiếu như vậy. Không thể căn cứ theo cách phát âm của tiếng Việt được. Trong tiếng Đài Loan, thường người ta dùng chữ giản thể chứ không phải phồn thể, nên có thể cách phát âm khác đi, tùy trường hợp. Nói chung chuẩn nhất là theo cách phát âm của Trung Quốc đại lục.
 
  • Hỏi: 
    • Qua bài 1 thì mình đã biết cách tính thiên can, địa chi và mệnh, qua các năm đó thế nhưng làm cách nào để biết được năm đó là mạng gì? ví dụ như mạng thổ thì có lộ bàng thổ, ốc bích thượng thổ hay là mình phải nhớ qua bảng vậy?
    • Ý nghĩa của mạng so với ý nghĩa của mệnh, ví dụ: năm 1992 ngũ hành là kiếm phong kim, thế nhưng mệnh nam là cấn thổ, nữ là đoài kim, và khi thực hành phong thủy thì mệnh hay ngũ hành quan trọng hơn?
  • Trả lời:
    •  Trong phong thủy thì chủ yếu coi trọng mệnh của người đó là gì trong ngũ hành, không coi trọng việc tên đầy đủ của nó là gì. Cái đó về cơ bản không có trong Ngũ hành đại pháp. Nếu bạn muốn biết những cái đó thì cần phải tra bảng (có gửi kèm theo tài liệu khóa học), chứ không có công thức cụ thể.
    • Câu hỏi của bạn: mệnh hay ngũ hành quan trọng hơn, thể hiện một điều là bạn chưa xem hết (hoặc chưa xem kỹ) nội dung khóa học của chúng tôi. Hai khái niệm này là khác nhau, ứng dụng vào các trường hợp khác nhau, chúng tôi đã nói rất kỹ trong clip rồi. Cái bạn gọi là ngũ hành chính là Quẻ mệnh (hay quái mệnh) để phân biệt với cái kia là Niên mệnh (hay hành bản mệnh). Quẻ mệnh ứng dụng hẹp hơn, chủ yếu là trong phái phong thủy Bát trạch minh cảnh thôi, còn Niên mệnh ứng dụng trong hầu hết các bộ môn khoa học phương Đông như phong thủy, tử vi, tứ trụ, bát tự…
 
  • Hỏi:
    • Khi biết tứ trụ của một người thuộc đa âm hay đa dương thì làm thế nào để biết là cái tên mình đặt ra cho họ thuộc đa âm hay đa dương để cân bằng cho họ?
    • Xét quái khí của 1 cái tên tức là xem cái tên đó thuộc quẻ nào trong kinh dịch phải không ?
    • Tìm dụng thần trong tên là gì?
    • Khi đặt 1 cái tên là phải tránh phạm húy tức là tên trùng với ông bà tổ tiên,tên xấu của dòng họ,và các danh nhân phải không?và trong trường hợp đặt tên trùng với các danh nhân thì tên đệm đặt khác tên của họ thì có tránh được phạm không?
    • Khi đặt tên cho con có cần xem tuổi của bố mẹ để tránh đặt tên xung khắc với tuổi của bố mẹ không?nếu có đặt như thế nào?
    • Ví dụ một người sinh năm 1988 thuộc hành mộc có ngũ hành như sau: kim,mộc,hỏa,thổ đều bằng 2.thủy bằng 3. Người này họ nguyễn thuộc hành thổ trong trường hợp này đặt tên thuộc hành gì cho đúng?vì nếu đặt tên thuộc hành thủy bổ trợ cho bản mệnh thì mất cân bằng.nếu đặt tên thuộc hành mộc thì tương khắc với hành của họ?
    • Anh chị gửi cho em bảng tra số nét từ 1 đến 81 nét để tra ngũ cách nhé!bảng đấy em chưa có!
  • Trả lời:
    • Tứ trụ nếu nhiều âm hay dương thì tên có thể bổ khuyết. Tên thuộc âm hay dương là phụ thuộc vào số nét của các chữ trong tên. Số nét lẻ thuộc dương, số nét chẵn thuộc âm. VD một chữ có 12 nét (trong Hán tự phồn thể) thì là chữ thuộc âm. Phải xét đầy đủ các chữ trong tên, nếu một tên 3 chữ mà 2 chữ thuộc  m, 1 chữ thuộc Dương thì chữ đó là đa âm.
    • Quái khí chính là quẻ. Chữ Quái và chữ Quẻ là một.
    • Dụng thần, Hỷ Thần là các khái niệm trong bộ môn Tứ trụ tử bình. Tìm dụng thần là tìm theo tứ trụ giờ ngày tháng năm sinh của người. Không có khái niệm "dụng thần cho tên". Về cơ bản, việc tìm dụng thần là một khái niệm không được nhắc đến trong bộ môn Danh tính học chính thống nên chúng tôi cũng không đề cập trong chương trình học.
    • Việc đặt tên trùng với ông bà tổ tiên danh nhân không phải là quan niệm chính thống của bộ môn Danh tính học, hay theo cách gọi dân gian là phong thủy (dân ta thường quan điểm phong thủy mang nghĩa rộng tất cả các vấn đề kể cả việc đặt tên nhưng thật ra không phải). Đó chỉ là quan điểm mang tính truyền thống, văn hóa dân gian của Việt Nam. Ở một số nước Châu Á khác không có quan niệm này. Ngoài ra ngay ở Việt Nam mỗi vùng miền cũng có quan điểm khác nhau, có nơi thì họ hàng trên 3 đời là có thể đặt trùng. Có nơi còn cố ý đặt theo tên danh nhân để "lấy may". Vì nó không thuộc phạm vi của giáo trình cũng như bộ môn Danh tính học, nên chúng tôi không thể trả lời cụ thể về vấn đề này.
    • Về cơ bản khi đặt tên con là không phụ thuộc vào tuổi bố mẹ. Vì theo nguyên tắc, tất cả mọi thứ của một con người (như tên họ, số điện thoại, nhà cửa, xe cộ...) là thuộc chủ thể bản thân con người đó. Việc xét tương quan với tứ trụ của bố mẹ chỉ xét thời điểm sinh của đứa con thôi (tứ trụ giờ ngày tháng năm sinh của con), khi con đã sinh ra rồi thì mọi thứ của con sẽ phải xét theo mệnh của con, không xét theo bố mẹ nữa. Một ví dụ có thể thấy rõ là khi xem phong thủy cho một ngôi nhà, người ta xem theo tuổi người chủ căn nhà đó, chứ không xem tuổi của bố mẹ đẻ ra người chủ đó, cái tên cũng chỉ là một "tài sản" của chủ thể đó mà thôi.
    • Thường không có trường hợp mà các hành trong tứ trụ lại cân bằng như vậy. Và nếu có xảy ra trường hợp như bạn nói thật, thì vẫn nên đặt tên thuộc hành Thủy, vì Thủy trong tứ trụ là 3 cũng không phải quá vượng để sợ mất cân bằng. Ngoài ra, nếu đặt tên thuộc Mộc mà sợ khắc với Thổ của họ, thì có thể thêm một chữ lót ở giữa thuộc một hành khác để hóa giải. Ngoài ra chu trình tương sinh tương khắc thường đi thuận theo chiều từ trái sang phải của tên, nghĩa là đi từ họ (yếu tố cội nguồn, nguồn gốc, thiên thời), đến chữ lót, đến tên (yếu tố chủ thể), thường người ta không xét quan hệ ngũ hành theo hướng ngược lại.
    • Sẽ gửi cho bạn bảng tra. Có thể vì nhân viên quên không gửi, đây là tài liệu tra cứu mặc định của khóa học này luôn đc cung cấp cho học viên.
 
  • Hỏi:
    • Thước áp bạch xích khi quay vòng theo tọa trạch thì thứ tự sẽ là theo thứ tự hay là theo vòng lường thiên xích ạ
    • KÝ ĐÔ THIÊN là gì ạ
    • Thập thiên can Đô  Được hiểu thế nào ạ
  • Trả lời:
    • Không có khái niệm quay vòng theo tọa trạch, mà là ứng với mỗi hướng cửa thì các thước Xích Bạch, Thốn Bạch sẽ được khởi ở một sao tương ứng, ví dụ, với thước Xích Bạch đo Thiên Phụ Quái, nếu hướng cửa ở Đoài thì khởi tại Tham Lang, hướng cửa ở Ly thì khởi tại Phá Quân... Với thước Thốn Bạch hay Xích Bạch đo địa mẫu quái cũng tương tự như vậy. Sau đó với mỗi khoảng thước (Xích bạch tính là 2 gang nách cộng lại, Thốn bạch tính theo đơn vị đốt thốn) thì các sao sẽ lần lượt thay đổi theo thứ tự: Xích bạch là Tham lang, cự môn, lộc tồn, văn khúc, liêm trinh, vũ khúc, phá quân, phụ bật, hết một vòng lại quay lại sao đầu tiên. Thốn bạch thì lần lượt từ Nhất bạch (1), nhị hắc (2), tam bích (3), tứ lục (4)... đến cửu tử (9). Các kiến thức này rất dài, đã nói rõ trong chương trình học nên không thể trình bày hết lại, học viên nên xem kỹ lại để nắm rõ.
    • Tôi chưa được nghe đến hai khái niệm "Ký đô thiên" và "Thập thiên can đô" bao giờ, nên cũng không biết nó nghĩa là gì
 
  • Hỏi:
    • Tôi đang học khóa fengsui mater xin hỏi chuyên về thước áp bạch xích khi quay vòng theo tọa trạch thì thứ tự sẽ là theo thứ tự hay là theo vòng lường thiên xích ạ
  • Trả lời:
    • Không có khái niệm quay vòng theo tọa trạch, mà là ứng với mỗi hướng cửa thì các thước Xích Bạch, Thốn Bạch sẽ được khởi ở một sao tương ứng, ví dụ, với thước Xích Bạch đo Thiên Phụ Quái, nếu hướng cửa ở Đoài thì khởi tại Tham Lang, hướng cửa ở Ly thì khởi tại Phá Quân... Với thước Thốn Bạch hay Xích Bạch đo địa mẫu quái cũng tương tự như vậy. Sau đó với mỗi khoảng thước (Xích bạch tính là 2 gang nách cộng lại, Thốn bạch tính theo đơn vị đốt thốn) thì các sao sẽ lần lượt thay đổi theo thứ tự: Xích bạch là Tham lang, cự môn, lộc tồn, văn khúc, liêm trinh, vũ khúc, phá quân, phụ bật, hết một vòng lại quay lại sao đầu tiên. Thốn bạch thì lần lượt từ Nhất bạch (1), nhị hắc (2), tam bích (3), tứ lục (4)... đến cửu tử (9). Các kiến thức này rất dài, đã nói rõ trong chương trình học nên không thể trình bày hết lại, học viên nên xem kỹ lại để nắm rõ.
 
  • Hỏi:
    • Thưa thầy Hoàng Phong! Em muốn xin ý kiến thầy một vấn đề sau: Khi mình chọn ngày khởi công một công trình VD: động thổ làm móng, mở cửa nếu không tiến hành làm ngay được thì mình đào một chỗ móng hoặc phá một chỗ tường định mở cửa sau đó một thời gian mới tiến hành làm tiếp có được không ạ? Em xin cảm ơn thầy ạ!
  • Trả lời:
    • Đây chính là hình thức động thổ lấy ngày mà hiện nay mọi người vẫn đang thực hiện. Nhưng lưu ý, khi làm động thổ lấy ngày cần làm lễ như bình thường. Ngoài ra không nên đẩy lùi ngày thực làm quá xa
 
  • Hỏi:
    • Tôi đã xem phần bài giảng lớp tử vi lý số, đến phần an chòm sao thiên phủ thì không thấy có phần tài liệu tra cứu? Nên k biết an sao thế nào.
    • Ngoài ra trong bài giảng , phần luận giải Lá số không thấy đề cập đến phần xem vận hạn. Thầy giáo có thể cho thêm tài liệu và chỉ cách xem vận hạn ntn không?
  • Trả lời:
    • Cách an chòm sao Thiên Phủ: đầu tiên cho sao Thiên Phủ đối xứng với sao Tử Vi qua trục Dần - Thân, ví dụ nếu Tử Vi ở Mão thì Thiên Phủ ở Sửu, Tử Vi ở Tuất thì Thiên Phủ ở Ngọ. Sau đó an lần lượt các sao thuộc chòm Thiên Phủ theo chiều thuận kim đồng hồ: Thiên Phủ, Thái  m, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, bỏ trống 3 ô, an tiếp Phá Quân.
    • Về việc giải hạn chủ yếu vẫn căn cứ vào cách giải sao như đã hướng dẫn trong bài học. Học viên có thể đọc thêm tài liệu sau để mở rộng kiến thức
 
  • Hỏi:
    • Tôi đọc lời quẻ thấy có nhắc đến những người hợp mệnh và k hợp mệnh thì sẽ như này như kia. Vậy thể nào là hợp mệnh và thế nào là k hợp mệnh, nhờ chuyên gia giải thích giúp
  • Trả lời:
    • Nếu tổng số âm dương nhỏ hơn số âm dương cơ bản thì phân làm 2 trường hợp: thứ nhất nếu số đó là chẵn chục (10,20,30) thì bỏ số 0 đi, lấy số đứng trước (1,2,3), trường hợp hai nếu số đó là lẻ (16,27,24...) thì không cần trừ đi số cơ bản nữa mà thực hiện bước tiếp theo là trừ đi 9 thôi. Nếu sau khi trừ đi 9 mà vẫn lớn hơn 9 thì tiếp tục trừ đi 9 lần nữa, đến khi nào được kết quả từ 1-9 là được. Nếu kết quả là 0 thì coi như là 9.
    • Khi xác định hào nguyên đường phải căn cứ vào giờ sinh là giờ âm hay giờ dương: 6 giờ dương là Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ, còn lại là 6 giờ âm. Tùy vào từng hình quẻ, và giờ sinh là âm hay dương mà có cách xác định hào nguyên đường khác nhau như đã hướng dẫn trong clip khóa học.
    • Nếu số âm dương gốc bằng 0 thì tính là bằng 9. Còn nếu bằng 5 thì có các trường hợp như sau:
      • Sinh vào Thượng Nguyên: Nam Cấn Nữ Khôn
      • Sinh vào Trung Nguyên: Dương Nam  m Nữ là quẻ Cấn,  m Nam Dương Nữ là Khôn
      • Sinh vào Hạ Nguyên: Nam Ly Nữ Đoài.
    • Cách xác định thời điểm sinh là Thượng Nguyên, Trung Nguyên hay Hạ Nguyên xem lại trong buổi 1, nói về Tam Nguyên Cửu Vận
    • Chính xác đó là Mệnh hợp cách và Mệnh không hợp cách. Chi tiết có thể xem tại bài này http://hocphongthuyvn.com/menh-hop-cach-va-menh-khong-hop-cach/
 
  • Hỏi:
    • Xin chào Phong thủy VIETAA. Tôi đã học clip giảng về "Xác định Bát Du niên" trong nội dung 12 bước làm phong thủy của khóa PT sơ cấp và cao cấp, trong bài giảng Thầy có lấy ví dụ về xác định Bát du niên cho người có mệnh Ly thuộc Đông tứ mệnh, tôi hiểu được các quy tắc nêu ra trong bài giảng để phân vị các Du niên. Nhưng khi đem các nguyên tắc này áp dung để phân vị Bát Du niên cho người có mệnh khác mệnh ly thì có kết quả không chính xác (đối chiếu với tài liệu tra cứu mà công ty gửi kèm theo clip bài giảng PT sơ cấp), về phân vị cho 4 du niên tốt thì tôi làm hoàn toàn chính xác, nhưng khi phân vị cho 4 du niên xấu còn lại thì thực hiện không đúng.
    • Thầy vui lòng lấy môt ví dụ khác xác định bát du niên cho người có mệnh thuộc Tây tứ mệnh, chăng hạn mệnh Đoài và đưa ra quy tắc phân vị cho 4 du niên xấu.
  • Trả lời:
    • Lưu ý trong an bát du niên giữa Đông Tứ  và Tây Tứ . Trong an bát du niên của 4 sao xấu:
    • Với đông tứ, đi theo chiều kim đồng hồ thì đỉnh tiếp theo của hình vuông là sao xấu hơn trong cặp sao bên cạnh.
    • Với tây tứ, đi theo chiều kim đồng hồ thì đỉnh tiếp theo của hình vuông là sao đỡ xấu hơn trong cặp sao bên cạnh.
 
  • Hỏi:
    • Thầy cho em hỏi, sao nhị Hắc là Thổ tinh. sao Tứ Lục là Hỏa tinh. vậy. còn các sao thì thuộc gì ạ.?
  • Trả lời:
    • Nhất Bạch Thủy Tinh
    • Nhị Hắc Thổ Tinh
    • Tam Bích Mộc Tinh
    • Tứ Lục Mộc Tinh
    • Ngũ Hoàng Thổ Tinh
    • Lục Bạch Kim Tinh
    • Thất Xích Kim Tinh
    • Bát Bạch Thổ Tinh
    • Cửu Tử Hỏa Tinh

Từ khóa bài viết: Dịch vụ

Các bài viết gần đây

Từ khóa trang: hoc phong thuy, day phong thuy, học phong thủy, dạy phong thủy

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán