học phong thủy cơ bản

Tam nguyên Cửu vận: Quy tắc phân chia thời gian trong phong thủy Huyền không

Tam nguyên Cửu vận: Quy tắc phân chia thời gian trong phong thủy Huyền không

Tam nguyên Cửu vận là quy tắc được suy ra từ quy luật vận hành quanh mặt trời của sao Mộc và sao Thổ. Một vận dài 20 năm, một nguyên dài 60 năm. Tam nguyên (ba nguyên) và cửu vận (chín vận) đều có độ dài là 180 năm.

Nguồn gốc của Tam nguyên Cửu vận

Nguồn gốc của Tam nguyên Cửu vận 

Nguồn gốc của Tam nguyên Cửu vận

 

Khi nghiên cứu Phong thủy Huyền không, không thể tách rời tam nguyên cửu vận. Vì đó chính là quy tắc chia thời gian của Phong thủy Huyền không.

Sao Thổ là hành tinh lớn thứ hai trong hệ mặt trời. Nó vận hành một vòng quanh mặt trời mất khoảng 2,9 năm, tức gần 30 năm. Tương truyền nguồn gốc của nhị thập bát tú có liên quan đến sao Thổ.

Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời. Nó xoay quanh trái đất mất 12 năm. Nguồn gốc của 12 con giáp có liên quan đến sao Mộc. Nên sao Mộc được gọi là Tuế tinh.

Trong quá trình tự xoay chuyển quanh mặt trời, sao Mộc và sao Thổ khoảng 20 năm gặp nhau một lần. Hiện tượng gặp nhau của chúng có ảnh hưởng rất lớn đến trái đất. Do vậy, người ta coi 20 năm là một vận. Coi bội số chung nhỏ nhất (60) giữa thời gian sao Mộc xoay chuyển một vòng (12 năm) và thời gian sao Thổ xoay chuyển 1 vòng (30 năm) là một nguyên.

Một quan điểm khác của Tam nguyên Cửu vận đến từ phép ghi năm theo can chi. Tương truyền năm Hoàng Đế suy diễn lịch pháp thiên tượng được định là năm Hoàng Đế nguyên niên. Cứ 60 năm là một chu kì tuần hoàn gọi là Hoa Giáp, là một nguyên. Tam nguyên tức ba hoa giáp. Tổng cộng là 180 năm. Cửu tinh ứng với Cửu vận, mỗi Vận 20 năm. Như vậy, Cửu vận tức 180 năm.

Tham khảo khóa học phong thủy sơ cấp tại đây !

Nguyên tắc phân chia của Tam nguyên Cửu vận

Nguyên tắc phân chia của Tam nguyên Cửu vận

Nguyên tắc phân chia của Tam nguyên Cửu vận

 

Sự phân chia thời gian theo Tam nguyên Cửu vận là cơ sở quan trọng để nghiên cứu Phong thủy Huyền không. Chỉ có kết hợp Tử Bạch Cửu tinh của năm, tháng, với vận tinh, sơn hướng và sao bản mệnh của gia chủ để suy đoán thì mới có thể phán đoán chính xác sự suy vượng của trạch vận và sự cát hung của người trong nhà. Dưới đây là bảng tra Tam nguyên Cửu vận trong giai đoạn gần đây:

Thượng nguyên:

Vận 1: 1864 – 1883 (Giáp Tý – Quý Mùi)

Vận 2: 1884 – 1903 (Giáp Thân – Quý Mão)

Vận 3: 1904 – 1923 (Giáp Thìn – Quý Hợi)

Trung nguyên:

Vận 4: 1924 – 1943 (Giáp Quý – Quý Mùi)

Vận 5: 1944 – 1963 (Giáp Thân – Quý Mão)

Vận 6: 1964 – 1983 (Giáp Thìn – Quý Hợi)

Hạ Nguyên:

Vận 7: 1984 – 2003 (Giáp Quý – Tý Mùi)

Vận 8: 2004 – 2023 (Giáp Thân – Quý Mão)

Vận 9: 2014- 2043 (Giáp Thân – Quý Hợi)

Tham khảo ứng dụng xem phong thủy miễn phí tại đây !

 

 

 

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ứng dụng của la bàn trong phong thủy học

Ứng dụng của la bàn trong phong thủy học

Các nhà Phong thủy đã dùng la bàn để suy đoán cát hung, do vậy la bàn cũng chính là một công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu Phong thủy Huyền Không. Vậy ứng dụng của la bàn trong phong thủy học như thế nào ?…

Công dụng của la bàn trong phong thủy học

Công dụng của la bàn trong phong thủy học 

Công dụng của la bàn trong phong thủy học 

 

La bàn được sử dụng để xác định hướng Bắc Nam. Xác định hướng Bắc Nam tức đo đạc và xác định tọa hướng của công trình kiến trúc và hướng cửa. Tức là đặt la bàn ở vị trí trung tâm của công trình kiến trúc. Chăng sợi dây ở đường chữ thập ở chính giữa mặt phẳng của công trình trùng với đường Thiên tâm thập đạo của la bàn, đường hình chữ Thập phải song song với bức tường. Vì vậy, khi chuyển động nội bàn ta nhìn vào đường chữ Thập hoặc Thiên tâm thập đạo là có thể biết được tọa hướng của công trình.

La bàn được sử dụng để xác định phương vị. Xác định phương vị tức là phân chia mặt phẳng công trình thành một số phương vị. Qua đó, nhận biết cát hung của một vật ở một phương vị nào đó.

Xem thêm ứng dụng xem phong thủy miễn phí tại đây!

Phân loại la bàn

Công dụng của la bàn trong phong thủy học 

Công dụng của la bàn trong phong thủy học 

 

La bàn có lịch sử phát triển rất lâu đời. Nó đi từ đơn giản đến phức tạp và kiểu dáng cũng khác nhau. Cùng với sự phát triển không ngừng nghỉ của phong thủy học, la bàn cũng xuất hiện nhiều chủng loại khác nhau.  Sau thời Minh Thanh chủ yếu sử dụng 3 loại la bàn. Đó là la bàn Tam hợp, la bàn Tam nguyên, la bàn Tổng hợp. Cùng một loại nhưng kích thước khác nhau, vật liệu và nơi chế tạo khác nhau nên cũng có sự khác biệt nhất định.

1. La bàn Tam hợp: Hay còn gọi là la bàn Dương Công. Chủ yếu gồm 3 tầng 24 phương vị. Tức có 3 tầng Địa bàn chính tâm, Nhân bàn trung châm, Thiên bàn phùng châm . Được sử dụng kết hợp với các tầng khác. Từ đó, để định hướng, tiêu sa, nạp thủy.

2. La bàn Tam nguyên: Hay còn gọi là tưởng bàn hoặc Dịch bàn. Đặc điểm chính của la bàn Tam nguyên là có thêm 64 quẻ. Thông thường chỉ có 1 tầng 24 phương vị. Tức địa bàn chính châm, có thể dùng nguyên vận để suy đoán phương vị cát hung.

3. La bàn Tổng hợp: Số tầng của la bàn tổng hợp rất nhiều, nội dung phức tạp. Nó kết hợp một số tầng chính của la bàn Tam hợp và la bàn Tam nguyên. Đặc điểm của nó là giữ nguyên Địa bàn chính châm, Nhân bàn trung châm, Thiên bàn phùng châm của la bàn Tam hợp. Tầng dịch quẻ của la bàn Tam nguyên . Và một số tầng chính khác của 2 loại la bàn.

Tham khảo dịch vụ học phong thủy sơ cấp tại đây !

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Sự kết hợp giữa Âm dương và Ngũ hành

Sự kết hợp giữa Âm dương và Ngũ hành

Việc kết hợp giữa Âm dương và Ngũ hành là một cống hiến kiệt xuất của các học giả Trung Quốc cổ đại. Về sau hai từ Âm dương và Ngũ hành được liên hệ chặt chẽ với nhau. Và được gọi chung là “Âm dương Ngũ hành“.

Thế nào là Âm dương ?

Sự kết hợp giữa Âm dương và Ngũ hành

Sự kết hợp giữa Âm dương và Ngũ hành

 

Thuyết Âm dương cho rằng : Vạn vật đều có hai mặt âm – dương đối lập. Và dựa vào trong âm dương để giải thích các hiện tượng tự nhiên. Sự đối lập và thống nhất của âm dương là nguồn gốc phát triển của vạn vật.

Thế nào là Ngũ hành ?

Ngũ hành tức là Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Người xưa cho rằng năm nguyên tố này là năm vật chất cơ bản nhất cấu thành vũ trụ. Vạn vật trong vũ trụ và sự phát triển , thay đổi của chúng đều là sự kết hợp của quá trình vận động không ngừng của tác dụng tương hỗ trong năm nguyên tố này.

Ảnh hưởng sâu rộng của học thuyết Âm dương ngũ hành

Sự kết hợp giữa Âm dương và Ngũ hành

Sự kết hợp giữa Âm dương và Ngũ hành

Học thuyết Âm dương Ngũ hành là lý luận duy vật và tư tưởng của phép biện chứng đơn giản của Trung Quốc cổ đại. Nó cho rằng thế giới vật chất hình thành, phát triển và thay đổi dưới tác động của hai khí âm dương.

Năm vật chất Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là năm nguyên tố cơ bản cấu thành nên thế giới.  Chúng sinh sôi, bổ trợ và ức chế lẫn nhau. Đồng thời, luôn ở trong trạng thái vận động và thay đổi không ngừng. Học thuyết này có ảnh hưởng sâu rộng đến triết học chủ nghĩa duy vật sau này. Ví dụ như thiên văn học, khí tượng học, hóa học, toán học, âm nhạc, y học thời cổ đại và Phong thủy Huyền Không học . Chúng đều được phát triển trên học thuyết Âm dương và Ngũ hành.

 

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ngũ hành : Phép biện chứng đơn giản

Ngũ hành : Phép biện chứng đơn giản

Năm vật chất Kim, Mộc, Thủy, Thổ, Hỏa là nguyên tố cơ bản để cấu thành thế giới. Chúng cùng chế ước lẫn nhau và luôn ở trong trạng thái thay đổi và vận động không ngừng . Huyền không học trong Phong thủy học đã được phát triển trên cơ sở của thuyết âm dương Ngũ hành.

Ngũ hành

Ngũ hành 

Ngũ hành

Khái niệm Ngũ hành xuất hiện sớm nhất trong “Thượng thư – Hồng Phạm”: “Ngũ hành, nhất viết Thủy, nhị viết Hỏa, tam viết Kim, ngũ viết Thổ. Thủy viết nhuận Hỏa viết viêm thượng, Mộc viết khúc trực, Kim viết tòng cách, Thổ viết giá sắc”. (Một là Thủy – nước, hai là Hỏa – lửa, ba là Mộc – cây, bốn là Kim – kim loại, năm là Thổ – đất, nước thấm xuống dưới, lửa bốc lên trên, cây cong thẳng, kim biến đổi, đất cấy gặt )

Ở đây không chỉ lần lượt quy các sự vật vũ trụ về thuộc tính Ngũ hành. Mà còn tiến hành phân chia tính chất và đặc trưng của Ngũ hành.

  • “Mộc viết khúc trực” ý nói cây sinh trưởng và phát triển cao
  • “Hỏa viết viêm thượng”, ý nói lửa có đặc tính tỏa nhiệt bốc lên
  • “Thổ viết giá sắc” ý nói đất có đặc tính nuôi dưỡng và hóa dục
  • “Kim viết tòng cách” ý nói kim có đặc tính thuận theo và biến đổi
  • “Thủy viết nhuận hạ” ý nói nước có đặc tính thấm nước và chảy xuống

Ngoài ra, người xưa còn cho rằng, giữa Ngũ hành còn tồn tại quy luật tương sinh tương khắc, tương thừa tương vũ.

  • Tương sinh là chỉ giữa hai vật có thuộc tính khắc nhau có mối quan hệ sinh sôi và thúc đẩy lẫn nhau.
  • Tương khắc là chỉ giữa hai sự vật có thuộc tính khác nhau chế ước, khắc chế và kiềm chế lẫn nhau.

Tham khảo khóa học phong thủy sơ cấp để tìm hiểu sâu hơn về âm dương Ngũ hành tại đây !

Quan hệ tương sinh giữa Ngũ hành

Quan hệ tương sinh giữa Ngũ hành

Quan hệ tương sinh giữa Ngũ hành

  1. Mộc sinh Hỏa: Do Mộc tính ẩm, Hỏa tiềm ẩn bên trong, khoan gỗ mà sinh Hỏa. Do vậy, Mộc sinh Hỏa
  2. Hỏa sinh Thổ: Do Hỏa có thể đốt cháy Mộc, Mộc sau khi bị đốt cháy thì biến thành tro, tro chính là Thổ. Do vậy, Hỏa sinh Thổ
  3. Thổ sinh Kim: Do Kim tiềm ẩn trong Thổ. Thổ tích thành núi. có núi tất có đá, trong đá có kim loại. Do đó, Thổ sinh Kim
  4. Kim sinh Thủy: Do khí thiếu âm (khí Kim) ôn nhuận, Kim nhờ vào Thủy mà sinh sôi, nung chảy Kim cũng có thể biến thành Thủy. Do vậy, Kim sinh Thủy
  5. Thủy sinh Mộc: Do Thủy ôn nhuận, mà làm cho cây cối sinh sôi. Do vậy, Thủy sinh Mộc

Tham khảo ứng dụng xem phong thủy miễn phí tại đây!

Quan hệ tương khắc giữa Ngũ hành

  1. Mộc khắc Thổ: Rễ cây ăn sâu vào lòng đất, làm đất suy yếu
  2. Thổ khắc Thủy: Thổ có thể ngăn chặn Thủy
  3. Thủy khắc Hỏa: Thủy có thể dập tắt Hỏa
  4. Hỏa khắc Kim: Hỏa có thể nung cháy kim loại
  5. Kim khắc Mộc: Đồ vật làm bằng kim loại có thể dùng để chặt cây cối

Tham khảo thêm bài viết về “Bảng ngũ hành và các thuộc tính” tại đây !

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments

Ba tướng trong phong dương trạch : Tướng cục

Khi lựa chọn nhà ở, tốt nhất nên tiến hành xem xét ba tướng trong dương trạch của nhà ở là tướng khí, tướng cục và tướng hình. Như vậy, mới có thể tìm ra vị trí nhà ở mang lại ” thiên nhân hợp nhất, tài đinh đều vượng “.

Tướng cục : Cách cục nhà ở và nước

Tướng cục là gì ?

Tướng cục : Cách cục nhà ở và nước

Tướng cục : Cách cục nhà ở và nước

 

Tướng cục chủ yếu là nói tới yếu tố nước xung quanh nhà ở. Do vậy, mà có phương pháp ” Lập cục dựa vào thủy “. Nếu xung quanh nhà ở có nước chảy, hơn nữa dòng nước chảy cách nhà trong phạm vi 20 bước thì cần coi trọng vai trò của ” cục “.

Hướng nước của ngôi nhà

  • Nước ở phía nam ngôi nhà gọi là Khảm cục.
  • Nước ở phía bắc ngôi nhà gọi là Ly cục;
  • Nước ở phía đông ngôi nhà gọi là Đoài cục,
  • Nước ở phía tây ngôi nhà gọi là Chấn cục;
  • Nước ở phía đông nam ngôi nhà gọi là Càn cục;
  • Nước ở phía tây nam ngôi nhà nhà gọi lâ Cấn cục;
  • Nước ở phía tây bắc ngôi nhà gọi là Tốn cục;
  • Nước ở phía đông bắc ngôi nhà gọi là Khôn cục.
  • Nếu 4 phía đều có nước hơn nữa khoảng cách đều nhau thì gọi là Trung cung cục

Nếu hai phía đều có nước hơn nữa nước chảy từ đông chảy qua nam, từ tây hướng sang bắc,

  • nước cách phía nam gần hơn phía tây thì gọi là Khảm cục;
  • nước cách phía Tây gần hơn phía Nam thì gọi là Chấn cục.

Nếu nước ở phía tây nam, lại cách phía nam và phía tây đều nhau thì gọi là Cấn cục.

Nếu phía trước sau nhà đều có nước thì gọi là Kiêm cục, như hai phương Khảm, Ly đều có nước thì gọi là kiêm cục.

Xây nhà trong dương trạch

Xây nhà trong dương trạch

Xây nhà trong dương trạch

 

Xây nhà trong dương trạch, dù là nước hướng về, nước chảy đi, hay nước nghiêng lệch sang trái phải thì đều coi dòng nước chuyên nhất và cục chân khí thuần là tốt. Nếu nước chảy tại phương Khàn, Ly, Chấn, Đoài thì xây nhà tại tứ chính  Khảm Ly Chán Đoài.  Nếu nước tại phương Càn Khôn Cấn Tốn thì xây nhà tại tứ duy Càn Khôn Cấn Tốn.  Đây đều là phương pháp lập cục dựa vào nước khi xây nhà tại đồng bằng. Nếu tại vùng núi, cần xác định dựa vào vị trí hạ mạch của đỉnh núi, còn thành thị cần xác định dựa vào thành phố.

Tham khảo xem phong thủy miễn phí tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments

Hàm nghĩa cụ thể của ngũ hành

Ngũ hành tức là năm dạng nguyên tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Thổ, Hỏa.

Sự vượng suy biến hóa của năm nguyên tố này không những sẽ gây ảnh hưởng nhất định đến số mệnh của mỗi người. Mà nó còn khiến cho vạn vật trong vũ trụ luôn trong trạng thái tuần hoàn không ngừng nghỉ.

Hàm nghĩa cụ thể của ngũ hành

Hàm nghĩa cụ thể của ngũ hành

Hàm nghĩa cụ thể của ngũ hành

Ngũ hành : Hành Kim

Kim có hàm nghĩa phục tùng và thay đổi. Mò rộng ra, các sự vật mang thuộc tính của Kim thường nghiêm túc, thu tàng, hạ xuống và sạch sẽ.

Hành Kim tượng trưng cho mùa thu trong bốn mùa, tương ứng với tạng phủ là phổi và đại tràng. Xét về ngoại hình, Kim tương ứng với phần mũi trên cơ thể con người.

Ngũ hành: Hành Mộc

Phần thân chính của cây cối thường thẳng và hướng lên trên, những cành nhánh lại mọc cong queo và vươn ra bốn phía. Mở rộng ra, những sự vật có thuộc tính của Mộc phần lớn đều có đặc tính là  sinh trưởng , phát triển, mở rộng, có sức sống. Mộc đại diện cho mùa xuân trong bốn mùa, tương ứng với tạng phủ là gan và mặt .Xét về mặt ngoại hình, Mộc tương ứng với phần mắt.

Ngũ hành : Hành Thủy

Ngũ hành : Hành Thủy

Ngũ hành : Hành Thủy

 

Thủy có tính hàn, hiền hoà, quy thuận và có xu hướng chảy xuống chỗ trũng, thấp. Mở rộng ra, những sự vật tính Thủy phần lớn đều có các đặc tính như mát mẻ, hướng xuống dưới,đóng khép,… Hành Thủy tương ứng với mùa đông trong bốn mùa tương ứng với phủ tạng là thận và bàng quang. Xét về ngoại hình, hành Thủy tương ứng với với đôi tai của con người.

Ngũ hành: Hành Hoả

Khi đốt cháy, Hỏa sẽ tỏa nhiệt, phát ra ánh sáng và nhiệt lượng tỏa đi bốn phía, trưng cho sự lan rộng và vươn cao. Mở rộng ra, những sự vật có tính Hỏa, thường mang đặc tính ấm nóng, tươi sáng, ưa hoạt động, biến hoá và bốc lên cao. Hỏa tượng trưng cho mùa hạ trong bốn mùa, tương ứng với tim và ruột non trong phủ tạng. Xét về ngoai hình, Hỏa tương ứng với lưỡi trên cơ thể con người.

Ngũ hành: Hành Thổ

Thổ (đất) có tác dụng gieo trồng, thu hoạch mùa màng và nuôi dưỡng vạn vật tươi tốt. Mở rộng ra, những sự vật có tính Thổ đều mang đặc tính sinh trưởng,chuyên chở,nuôi dưỡng, và sinh sôi. Hành thổ tượng trưng cho thời điểm trường hạ, tương ứng với tỳ và vị trong phủ tạng.Xét về ngoại hình, Thổ tương ứng với phần miệng trên cơ thể con người.

Tham khao khóa học phong thủy sơ cấp tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments

Quy tắc lập hướng trong dương trạch

Khi lập hướng trong dương trạch, cần chú ý các quy tắc sau :

Nguyên tắc thứ nhất lập hướng trong dương trạch

Cố gắng lập chính hướng. Trong trường hợp không thể lập chính hướng thì mới suy xét tới lập kiêm hướng.

Khi lập chính hướng, không những cần chú ý tới góc độ, còn cần quan sát vượng tinh đương vận và vận tinh sinh khí.Cố gắng đặt ngôi nhà ở vào thời điểm vượng tinh đương vận xuất hiện.

 

Nguyên tắc thứ nhất lập hướng trong dương trạch

Nguyên tắc thứ nhất lập hướng trong dương trạch

 

Bạn có thể tham khảo khóa học sơ cấp tại đây

Nguyên tắc thứ hai lập hướng trong dương trạch

Trong trường hợp không thể lập chính hướng thì lập kiêm hướng. Khi lập kiêm hướng, cần chú ý tới sự khác biệt giữa có thể kiêm và không thể kiêm.

Nguyên tắc thứ ba lập hướng trong dương trạch

Nguyên tắc thứ ba lập hướng trong dương trạch

Nguyên tắc thứ ba lập hướng trong dương trạch

 

Tuân thủ quy tắc phân kim. La bàn phân thành 24 sơn.Mỗi sơn gồm 5 ô nhỏ, mỗi ô nhỏ 3  độ, mỗi ô tức là một phân kim, 24 sơn có tổng cộng 120 phân kim.

Chẳng hạn 5 phân kim của Tý sơn lần lượt từ trái qua phải là Giáp Tỷ, Bính Tỷ. Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tỳ.

Lúc này điều cần chú ý, khi lập kiêm hướng, Bính Tý và Canh Tý trong phân kim có thể dùng. Giáp Tý, Mâu Tý và Nhâm Tý không thể dùng. Tức là một ô ở giữa và hai ở trái phải không thể dùng, hai 6 còn lại có thể dùng.

Nguyên tắc sử dụng phân kim là dựa vào sự vượng suy của vận tinh và sinh khắc giữa nó với Ngũ hành nạp âm của can chi tại mỗi ô, quá vượng thì tiết bớt, quá yếu thì bổ sung, khắc nhau thì tránh, gặp cát thì nhận, do đó cần nghiên cứu kĩ lưỡng.

Bạn có thể tham khảo xem hướng nhà hoàn toàn miễn phí tại đây !

 

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments

Mối quan hệ tương ứng giữa Cửu cung và Bát quái trong phong thủy học

Giữa Cửu cung và Bát quái có mối quan hệ tương ứng mật thiết . Đây cũng chính là mấu chốt giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thiên cơ Cửu cung giữa con người và trời đất.

Cửu cung là do Lạc Thư diễn biến mà thành. Tính chất âm dương, số chấm của Lạc Thư có mối quan hệ tương ứng với các ô vuông trong Cửu cung.

Trong Cửu Cung lại được phân chia thành cung Tứ chính, cung Tứ duy và trung cung.

Cung Tứ chính là chỉ bốn cung ở chính giữa hàng trên, chính giữa hàng dưới, chính giữa bên trái và chính giữa bên phải. Cung Tứ duy chỉ các ô vuông ở bốn góc của Cửu cung .Trung cung đương nhiên chính là ô vuông nằm chính giữa của Cửu cung.

Cửu cung và Bát quái

Mối quan hệ tương ứng giữa Cửu cung và Bát quái

Mối quan hệ tương ứng giữa Cửu cung và Bát quái

 

Về Bát quái, chúng ta kết hợp các chữ số của Cửu cung với số của Hậu thiên Bát quái, sẽ có thể đưa được Bát quái vào các ô của Cửu cung.

Thứ tự lần lượt là:

  • Số 9 tương ứng với quẻ Ly,
  • Số 1 tương ứng với quẻ Khảm
  • Số 3 tương ứng với quẻ Chấn
  • Số 7 tương ứng với quẻ Đoài,
  • Số 2 tương ứng với quẻ Khôn,
  • số 4 tương ứng với quẻ Tốn,
  • Số 6 tương ứng với quẻ Càn,
  • Số 8 tương ứng với quẻ Tốn.

Làm như vậy tức là đã mang Cửu cung ra tương ứng với Bát quái. Tam Bích được gọi là Thủy tinh, nằm ở hướng chính đông, thuộc dương vị, đại diện cho thị phi tranh đấu, kiện tụng, phá sản.

Cửu tinh tại trung cung

Cửu cung và bát quái

Cửu cung và bát quái

 

Trong phần này, chúng ta sẽ nói đến vị trí của Ngũ Hoàng Thổ tinh ở trung cung. Tuy nhiên, cách nói này không phải là bất biến. Các số ở từng khu vực trong Cửu cung nếu trừ đi 1, thì tên sao cũng tự nhiên sẽ thay đổi.

Ví dụ

  • Ngũ Hoàng Thổ tinh ở trung cung, trừ đi 1 sẽ được Tứ Lục Mộc tinh, tức là Tứ Lục nằm ở trung cung;
  • Nhất Bạch thuỷ tinh trừ đi 1 là 0, thay bằng Cửu Tử Hoả tinh.
  • Thế nhưng quẻ Hậu thiên Bát quái tượng trưng cho mỗi cung vị lại hoàn toàn không thay đổi. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với quy luật lần lượt biến đổi từng bước của Cửu cung.

Về Cửu tinh, cũng có một số học giả cho rằng, chúng tượng trưng cho chín hành tinh lớn trong vũ trụ. Sự vận hành của Cửu tinh có mối quan hệ vô cùng mật thiết với các sự vật trên trái đất.

Trong đó, tất nhiên cũng bao gồm cả những ảnh hưởng đối với vận mệnh của con người. Cách nói này mang tính hợp lý nhất định.

Chu kỳ Thổ tinh và Mộc tinh gặp nhau là 12 năm một lần. Mỗi lần hai ngôi sao này gặp nhau, đều sẽ gây nên những ảnh hưởng vô cùng to lớn. Điều này hẳn tất cả mọi người đều hiểu rất rõ.

Tuy nhiên trong phong thuỷ học. mỗi một tiểu tinh (ngôi sao nhỏ) lại cai quản một tiểu vận (vận mệnh nhỏ), tương ứng với 12 năm. Trong mỗi tiểu vận đều có phản ứng cát – hung tương ứng Cửu tinh quản 9 tiểu vận. Tức là 180 năm và cũng đúng là một nguyên.

Cám ơn bạn đã đọc hết bài viết bài này. Để tri ân bạn đọc chúng tôi tặng cho bạn cuốn ebook ” Tìm hiểu cổ dich về huyền không học ”

Tải link ebook:

Tải đường link cuốn ebook ” Tìm hiểu cổ dich về huyền không học ” tại đây !

 

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments

Học phong thủy cơ bản : Tìm hiểu về Lạc Thư

Lạc thư là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa Trung Quốc trong thời cổ đại. Lạc Thư đã thể hiện quy luật biến hóa và phát  triển của vạn vật trong vũ trụ.

Lạc Thư

 

Tìm hiểu về Lạc Thư

Tìm hiểu về Lạc thư

 

Tương truyền, trong thời kỳ Đại Vũ, trên dòng sông Lạc của huyện Lạc Ninh phía tây Lạc Dương chợt xuất hiện một con rùa thần. Trên lưng rùa thần có các dấu chấm với nhiều màu sắc khác nhau, số lượng từ 1 đến 9.

Rùa thần đã dâng cuốn sách này cho Đại Vũ. Đại Vũ đã dựa vào phương pháp này mà trị thủy thành công. Cũng chính vì vậy mà Đại Vũ đã phân chia thiên hạ ra thành chín châu.

Đồng thời cũng dựa vào những đạo lý nêu trong cuốn sách này để lập nên Cửu chương đại pháp, sử dụng vào việc cai trị thiên hạ.

Lạc Thư thường được dùng để chỉ Cửu cung đồ. Kết cấu của nó là: “Số của Cửu cung, đội 9 đạp 1; trái 3 phải 7; 2 4 làm vai; 6 8 làm chân, 5 ở chính giữa, là tượng mai rùa”.

Tổng các chữ số trên Lạc Thư là 45, trong đó tổng của các chữ số hàng ngang, hàng dọc và hàng chéo đều là 15.

Bạn có thể tham khảo thêm về khóa học sơ cấp tại đây

Cửu Cung Lạc thư

Cửu Cung Lạc Thư

Cửu Cung Lạc Thư

 

Trong Cửu cung Lạc Thư, chín ô trên lưng rùa thần lần lượt mang 9 số sau

Nhất Bạch được gọi là Thuỷ tinh

Nằm ở hướng chính bắc, thuộc dương vị, đại diện cho Văn Xương, quan hệ xã hội, sự nghiệp và vận đào hoa.

Nhị Hắc được gọi là Thổ tinh

Nằm ở hướng tây nam, thuộc âm vị, đại diện cho bệnh tật cô độc, mang thai, nhà cửa, đất đai.

Tam Bích được gọi là Thuỷ tinh

Nằm ở hướng chính đông, thuộc dương vị, đại diện cho thị phi tranh đáu, kiện tụng, phá sản.

Tứ Lục được gọi là Mộc tinh

Nằm ồ hướng đông nam, thuộc âm vị, đại diện cho Văn Xương, tài học, vận đào hoa và xuất hành.

Ngũ Hoàng được gọi là Thổ tinh

Nằm ở vị trí trung tâm, thuộc dương vị, đại diện cho hung họa, phá tài, cô độc, khắc chế.

Lục Bạch được gọi là Kim tinh

nằm ở hướng tây bắc, thuộc âm vị, đại diện cho quyền lực quan chức, dịch mã, biến động, đột nhiên phát tài.

Thất Xích được gọi là Kim tinh

nằm ở hướng chính tây, thuộc dương vị. Đại diện cho việc tuy có tài vận nhưng dễ bị phá tài, cướp bóc, tổn thương.

Bát Bạch được gọi là Thổ tinh

nằm ở hướng đông bắc, thuộc âm vị, đại diện cho phú quý, công danh, thăng tiến, gia nghiệp phát đạt

Cửu Tử được gọi là Hỏa tinh

Tử được gọi là Hỏa tinh,nằm ở hướng chính nam, thuộc dương vị. Đại diện cho tinh yêu, sự hài hoà trong quan hệ xã hội, chuyện vui, gia đình có thêm nhân khẩu.

Trong Cửu cung cũng bao hàm cả thuộc tính của các nguyên tố Ngũ hành. Sự vận động tuần hoàn của chín cung vị đã hình thành nên cách cục. “Nhất Lục là Thuỷ , Thất Nhị là Hoả, Cửu Tứ là Kim, Tam Bát là Mộc, Ngũ là Thổ”. Sự tuần hoàn của các con số này cũng đã hình thành nên quy luật.  “Ngũ hành tương khắc” là Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ và Thổ khắc Thuỷ.

 

Cám ơn các bạn đã đọc hết bài này. Để tri ân, chúng tôi sẽ dành tặng bạn cuốn ebook ” Bát Tự Hà Lạc ”.

Link ebook :

Hãy truy cấp đường link tải ebook: ” Bát Tự Hà Lac “

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành là gì ?

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành . Ngũ hành tức là năm dạng nguyên tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Sự vượng suy biến của của năm nguyên tố này không những gây ảnh hưởng nhất định đến số mệnh mỗi người . Mà còn khiến cho vạn vật trong vũ trụ luôn ở trong trạng thái tuần hoàn không ngừng nghỉ.

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành

Học phong thủy về hàm nghĩa cụ thể của ngũ hành:

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành Kim:

Kim có hàm nghĩa phục tùng và thay đổi. Mồ rộng ra, các sự vật mang thuộc tính của Kim thường nghiêm túc, thu tàng, hạ xuống và sạch sẽ. Hành Kim tượng trưng cho mùa thu trong bốn mùa, tương ứng với tạng phủ là phổi và đại tràng. Xét về ngoại  hình,Kim tương ứng với phần mũi trên cơ thể con người.

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành Mộc:

Phần thân chính của cấy cối thường thẳng và hướng lên trên, nhưng cành nhảnh lại mọc cong queo và vươn ra bốn phía. Mở rộng ra, những sự vật có thuộc tính của Mộc phần lớn đều có đặc tính là sinh trưởng,phát triển, mở rộng có sức sống . Mộc đại diện cho mùa xuân một trong bốn mùa, tương ứng với tạng phủ lá gan và mật. Xét về ngoại hình, Mộc tương ứng với phần mắt.

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành Thuỷ:

Thủy có tính hàn, hiền hòa, quy thuận và có xu hướng chảy xuống chỗ trũng, thắp. Mở rộng ra, những sự vật tính Thuỷ phân lớn đâu có các đặc tính như mát mẻ, hướng xuống dưới, đóng khép,… Hành Thủy tương ứng mùa đông trong bốn mùa tương ứng với phủ tạng là thận và bàng quang. Xét vé ngoại hình, hành Thủy tương ứng với đôi tai của con người.

Bạn có thể xem tử vi phương Tây căn cứ vào họ tên và năm sinh tại đây

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành Hoả:

Khi đốt cháy, Hoả sẽ toả nhiệt phát ra ánh sáng và nhiệt lượng tỏa đi bốn phía, tượng trưng cho sự lan rộng và vươn cao. Mở rộng ra, những sự vật có tính Hoả thường mang đặc tính ẩm nóng, tươi sáng, ưa hoạt động, biển hoá và bốc lên cao. Hoả tượng trưng cho mùa hạ một trong bốn mùa, tương ứng với tim và ruột non trong phủ tạng. Xét về ngoại hình, Hoả tương ứng vơi lưỡi trên cơ thể con người.

Học phong thủy về hàm nghĩa của ngũ hành Thổ:

Thổ (đẩt) có tác dụng để gieo trồng, thu hoạch mùa màng và nuôi dưỡng vật tươi tốt rộng ra. Những sự vật có tính Thổ đều mang đặc trưng sinh trưởng chuyên chở nuôi dưỡng, sinh sôi. Hành thủy tượng trưng cho thời điểm thượng hạ, tương ứng với tỳ và vị trong phủ tạng. Xét về ngoại hình, Thổ  tương ứng với phần miệng trên cơ  thể của con người.

Cám ơn bạn đã đọc bài viết này. Bạn có thể tham khảo thêm về khóa học phong thủy sơ cấp của chúng tôi.

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments