cac khoa hoc phong thuy so cap

Dạy phong thủy: Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p2)

Dạy phong thủy: Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p2)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 2, quẻ Khôn, cung tây nam

Ngũ hành: Thổ

Thiên thời: mây mù, nhiều sương

Địa lý: phía tây nam, quê nhà, nơi có địa hình cao

Nhân vật: bà, mẹ, bác gái

Nhân sự: hà tiện, như thuận, nhu nhược, tiểu nhân

Cơ thể: bụng, lá lách, dạ dày

Các mùa: tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; giờ, tháng, năm Mùi, Thân; ngày, tháng 8, 5, 10

Tĩnh vật: vật hình vuông, vật mềm, vật có chất liệu bằng vải, tơ, ngũ cốc, xe cộ, búa rìu, đồ sành sứ

Động vật: trâu bò, muông thú, ngựa

Nhà cửa: phía tây nam, thôn xóm, nhà thấp, nhà kho

Gia trạch: yên ổn, nhiều Âm khí, mùa xuân gia trạch không yên

Ẩm thực: thịt bò, củ dưới đất, vị ngọt, thuộc họ ngũ cốc

Hôn nhân: lợi về hôn nhân nhưng mùa xuân lại không lợi

Sinh đẻ: dễ sinh, mùa xuân khó sinh, có khả năng bị sảy thai hoặc ảnh hưởng tới người mẹ, hợp với hướng tây nam

Cầu danh: có danh, hợp với hướng tây nam, có thể làm chức quan về nông nghiệp

Cầu lợi: có lợi, mùa xuân bình thường

Giao dịch: công việc thuận lợi, nên kinh doanh bất động sản, lương thực, vải vóc

Mưu vượng: có kết quả, nhưng mùa xuân không được như ý muốn

Xuất hành: hợp với hướng tây nam, nên đi đến nông thôn, nên đi đường bộ, mùa xuân không có lợi

Gặp gỡ: có thể gặp, nên gặp bạn thân hoặc phụ nữ, không nên gặp vào mùa xuân

Bệnh tật: đau bụng, đau dạ dày, ăn uống khó tiêu, chán ăn

Kiện tụng: thuận lợi, được mọi người ủng hộ

Họ tên: mang họ liên quan đến Thổ

Con số: 2, 8

Phương vị: tây nam

Ngũ vị: ngọt

Màu sắc: vàng, đen

Tham khảo thêm bài viết Phong thủy Bát Trạch: Bát quái và tám hướng tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Dạy phong thủy: Cửu tinh tại trung cung

Dạy phong thủy: Cửu tinh tại trung cung

Giữa Cửu cung và Bát quái có mối quan hệ tương ứng mật thiết. Đây cũng chính là điểm mấu chốt giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thiên cơ Cửu cung giữa con người và đất trời. Trong Cửu cung, trung cung chính là ô vuông nằm ở chính giữa. Hãy cùng tìm hiểu về Cửu tinh tại trung cung nhé!

Cửu tinh tại trung cung

Cửu tinh tại trung cung

Trong phần này, chúng ta sẽ nói đến vị trí của Ngũ Hoàng Thổ tinh ở trung cung. Tuy nhiên, cách nói này không phải là bất biến. Các số ở từng khu vực trong Cửu cung nếu trừ đi 1, thì tên sao tự nhiên sẽ thay đổi.

Ví dụ: Ngũ Hoàng Thổ tinh ở trung cung, trừ đi 1 sẽ được Tứ Lục Mộc tinh. Tức là Tứ lục nằm ở trung cung. Nhất Bạch thủy tinh trừ đi 1 là 0, thay bằng Cửu Tử Hỏa tinh. Thế nhưng quẻ Hậu Thiên Bát quái tượng trưng cho mỗi cung lại hoàn toàn không thay đổi. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với quy luật lần lượt biến đổi từng bước của Cửu cung.

Về Cửu tinh, cũng có một số học giả cho rằng, chúng tượng trưng cho chín hành tinh lớn trong vũ trụ. Sự vận hành của Cửu tinh có mối quan hệ mật thiết với các sự vật trên trái đất. Trong đó cũng bao gồm cả những ảnh hưởng với vận mệnh của con người.

Cách nói này mang tính hợp lý nhất định. Chu kỳ Thổ tinh và Mộc tinh gặp nhau là 12 năm mỗi lần. Mỗi lần hai ngôi sao này gặp nhau, đều sẽ gây nên những ảnh hưởng vô cùng to lớn. Điều này hẳn tất cả mọi người đều hiểu rất rõ. Tuy nhiên, trong phong thủy học, mỗi một tiểu tinh lại cai quản một tiểu vận, tương ứng với 12 năm. Trong mỗi tiểu vận đều có phản ứng cát – hung tương ứng. Cửu tinh quản 9 tiểu vận, tức là 180 năm và cũng đúng một nguyên.

Tham khảo thêm bài viết Cửu cung Lạc thư tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Mỗi ngôi sao trong Cửu tinh đều có thuộc tính ngũ hành của riêng mình. Lần lượt đại diện cho các sự vật khác nhau. Về thuộc tính cát hung, Cửu tinh cũng có những đặc điểm khác biệt. Phong thủy Vietaa hôm nay sẽ giới thiệu về Sao cửu tử hữu bật.

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Sao cửu tử hữu bật là một trong những ngôi sao tốt của Cửu tinh. Ngôi sao này còn được gọi là sao đào hoa, sao quý nhân. Có khả năng bồi dưỡng nên năng lực quan sát nhạy bén. Hành sự quang minh lỗi lạc, chín chắn, có sức hút. Nếu có thể đặt một chậu cây cảnh tại phương vị mà ngôi sao này bay tới, sẽ là cách tốt giúp vận thế thêm hưng vượng. Những sự vật mà ngôi sao này đại diện gồm có:

Mệnh sao

Ngôi sao này có Ngũ hành thuộc Hỏa, đại diện cho nhân vật là con gái thứ, quân nhân, văn nhân…

Bạn muốn biết bạn thuộc mệnh gì ? Lá số tử vi sẽ nói gì? Tham khảo tại đây !

Nhân vật

Nó đại diện cho tính cách thông minh, linh hoạt, xinh đẹp tài hoa.

Bộ phận cơ thể

Ngôi sao này đại diện cho bộ phận cơ thể như tim, thượng tiêu trong tam tiêu, mắt.

Bệnh tật

Những bệnh tật mà sao này đại diện là các chứng bệnh tim mạch, bệnh ở thượng tiêu, bệnh ở mắt và các chứng bệnh truyền nhiễm.

Đồ vật

Đồ vật mà sao này đại diện gồm có đèn điện, lò vi sóng, ống nghe điện thoại, gương, la bàn, đèn pha lê, kính màu hóa mỹ phẩm, mô hình máy bay chiến đấu.

Hình dáng

Hình dáng mà nó đại diện là hình nhọn.

Đồ gia dụng

Những đồ vật gia dụng được nó đại diện là bàn, ghế, tủ, máy vi tính, đèn bàn…

Màu sắc

Về màu sắc, sao này đại diện cho màu đỏ đậm, đỏ tươi và đỏ tía.

Tham khảo khóa học sơ cấp tại đây !

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Mỗi ngôi sao trong Cửu tinh đều có thuộc tính ngũ hành của riêng mình. Lần lượt đại diện cho các sự vật khác nhau. Về thuộc tính cát hung, Cửu tinh cũng có những đặc điểm khác biệt. Phong thủy Vietaa hôm nay sẽ giới thiệu về Sao bát bạch tả phụ.

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Sao bát bạch tả phụ là một trong những ngôi sao tốt của Cửu tinh. Với ngôi sao này, bạn sẽ phải dùng một số đồ vật có màu tím hoặc màu đỏ thuộc hành Hỏa. Để giúp cho vận thế thêm hưng vượng. Những đồ vật được đại diện bởi Sao bát bạch tả phụ gồm có:

Mệnh sao

Ngôi sao này có Ngũ hành thuộc Thổ, đại diện cho nhân vật là con trai út.

Bạn muốn biết bạn thuộc mệnh gì ? Lá số tử vi sẽ nói gì? Tham khảo tại đây !

Nhân vật

Nó đại diện cho tính cách thích yên tĩnh, do dự ngập ngừng.

Bộ phận cơ thể

Bộ phận cơ thể mà sao này đại diện là lưng, xương, mũi, ngón tay.

Bệnh tật

Sao này cũng đại diện cho các chứng bệnh ở tỳ, ở tay.

Đồ vật

Đồ vật mà sao này đại diện gồm có ấm đun nước, bình cắm hoa, hộp đá quý, đồ dùng sành sứ, nghiên mực, bàn ghế, bộ ghế sofa…

Hình dạng

Hình dạng đại diện bởi sao này là hình thang, hình vuông thể hiện được phẩm chất cao quý, khí chất nho nhã.

Đồ gia dụng

Đồ gia dụng được đại diện bởi sao này là những đồ vật có hình thang hoặc hình vuông như ghế ngồi, tủ áo…

Màu sắc

Màu sắc mà sao này đại diện là màu nâu, màu cafe, màu cỏ úa, màu đỏ gạch, màu vàng đất…

Tham khảo khóa học sơ cấp tại đây !

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Hai trường phái chính của phong thủy học

Hai trường phái chính của phong thủy học

Phái Lý khí và phái Hình thế là hai trường phái chính của phong thủy học. Nhưng giữa hai trường phái này không có sự phân tách rạch ròi. Phái Hình thế cũng chú trọng đến phương vị. Phái Lý khí cũng chú trọng hình thế. Tuy trọng điểm của hai trường phái này vẫn có điểm khác biệt, nhưng trên thực tế chúng vẫn có sự liên quan với nhau.

Hai trường phái chính của phong thủy học

Hai trường phái chính của phong thủy học

Phái Lý khí

Phái Lý khí chủ yếu có sáu môn phái chính.

Phái Bát trạch

Phái này chủ yếu căn cứ vào sự kết hợp giữa cung mệnh của chủ nhà với các hướng để luận cát hung và thiết kế nhà ở.

Phái Mệnh lý

Phái này chủ yếu căn cứ vào sự hợp kỵ trong Ngũ hành của cung mệnh chủ nhà. Kết hợp với Ngũ hành của hai mươi tư sơn cùng Huyền không phi tinh để bố cục phong thủy. Kết hợp thêm với màu sắc trang trí. Có tác dụng rất lớn trong việc trang trí nội thất và điều chỉnh phong thủy Dương trạch.

Phái Tam hợp

Phái này căn cứ chủ yếu vào lý luận sơn thủy. Kết hợp với hai mươi tư sơn với sơn của nhà ở để tính toán về quan hệ sinh khắc. Với Thủy thì phân ra mười hai cung vị Trường sinh để tính toán cát hung.

Phái Phiên quái

Phái này chủ yếu dựa vào Bát quái để phiên thành quẻ Cửu tinh. Gồm Tham Lang, Cự Môn, Lộc Tồn, Văn Khúc, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân, Tả Phụ, Hữu, Bật. Sau đó kết hợp với sơn thủy để định cát hung.

Phái Huyền không phi tinh

Phái này dùng nguyên vận kết hợp với cửu tinh, sơn hướng, phối hợp sơn thủy với bố cục bên trong để tính toán cát hung họa phúc. Xét về thực chất, Huyền không học chú trọng đến: trạng thái suy vượng của nguyên, vận. Sự kết hợp giữa trạng thái sinh khắc chế hóa của chín con số với những điều hợp kỵ trong vận mệnh.

Phái Tinh tú

Phái này phối hợp tính chất Ngũ hành của nhị thập bát tú với sơn hướng của ngôi nhà để luận bàn cát hung.

Hai trường phái chính của phong thủy học

Phái Hình thế

Phái Hình thế chủ yếu phân thành ba môn phái.

Phái Loan đầu

Loan đầu tức hình thế tự nhiên của núi sông. Bao gồm long, sa, sơn. Long chỉ rặng núi từ xa chạy lại. Sa chỉ gò đồi xung quanh huyệt. Sơn chỉ những ngọn núi ở phía xa ngoài huyệt.

Phái Hình tượng

Quan sát hình thế của núi non để đặt tên. Từ đó dựa theo tên gọi mà ngầm diễn tả ý nghĩa của địa hình.

Phái Hình pháp

Phái này là những phép tắc về Loan đầu trên cơ sở hình tượng hóa. Chủ yếu luận bàn về những nguyên tắc kết hợp giữa hình tượng và huyệt mộ.

Tham khảo thêm bài viết Phương pháp xác định tài vị của phái phong thủy Bát trạch tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Học thuyết Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Học thuyết Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Ngũ hành tức chỉ vật chất phổ biến trong tự nhiên. Đó là Kim (kim loại), Mộc (cây cối), Thủy (nước và chất lỏng nói chung), Hỏa (lửa), Thổ (đất đai). Và quy luật vận động của chúng. “Ngũ” trong học thuyết Ngũ hành chỉ vật chất hoặc nguyên tố cơ bản cấu thành thế giới. Là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. “Hành” chỉ quy luật vận động, thay đổi của vật chất này và mối liên hệ giữa chúng.

Học thuyết Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy: Kim khí ấm áp trơn nhuận, luyện Kim có thể biến thành Thủy. Vì vậy Kim sinh Thủy.

Thủy sinh Mộc: Thủy có tính chất ẩm ướt, thúc đẩy sự sinh trưởng của Mộc. Vì vậy Thủy sinh Mộc.

Mộc sinh Hỏa: Mộc có Hỏa ẩn bên trong, Mộc cọ xát có thể sinh Hỏa. Vì vậy Mộc sinh Hỏa.

Hỏa sinh Thổ: Hỏa có thể đốt cháy cây cối, sau khi cháy cây cối biến thành tro bụi. Vì vậy Hỏa sinh Thổ.

Thổ sinh Kim: Kim ẩn trong Thổ, Thổ tích tụ thành núi, trong núi có đá, trong đá có Kim. Vì vậy Thổ sinh Kim.

Ngũ hành tương khắc

Kim khắc Mộc: Dao làm bằng kim loại có thể dùng để chặt cây cối. Vì vậy Kim khắc Mộc.

Mộc khắc Thổ: Rễ cây ăn sâu trong lòng đất, có thể làm đất bị xốp ruỗng. Vì vậy Mộc khắc Thổ.

Thổ khắc Thủy: Thủy nhiều có thể dùng Thổ để ngăn chặn. Vì vậy Thổ khắc Thủy.

Thủy khắc Hỏa: Thủy có thể dập tắt Hỏa. Vì vậy Thủy khắc Hỏa.

Hỏa khắc Kim: Hỏa có thể nung chảy kim loại. Vì vậy Hỏa khắc Kim.

Sự tương sinh tương khắc của học thuyết Ngũ hành cũng như thuyết Âm Dương là hai mặt không thể tách rời của sự vật. Chúng luôn nương tựa vào nhau và chuyển hoán lẫn nhau.

Tham khảo các khóa học về phong thủy tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Những điều kiêng kỵ đối với bếp

Những điều kiêng kỵ đối với bếp

Bếp thuộc Hỏa, nên đặt tại hướng hung của chủ nhà. Còn cửa bếp mở về hướng tốt của bản mệnh. Như vậy sẽ có tác dụng thu nạp khí lành. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu những điều kiêng kỵ đối với bếp theo phong thủy học nhé!

Những điều kiêng kỵ đối với bếp

Những điều kiêng kỵ đối với bếp

Bếp tránh để ngược với tọa hướng của nhà ở. Như nhà tọa đông hướng tây còn bếp lại tọa tây hướng đông.

Bếp là nơi nấu nướng và dưỡng mệnh cho cả nhà, vì vậy không nên để lộ. Đặc biệt, không nên bị lối đi chiếu vào. Nếu không sẽ gây hao tổn.

Bếp không nên đối diện với cửa nhà bếp. Nếu ở bên ngoài nhà mà vẫn nhìn thấy bếp đun bên trong là không tốt.

Bếp không nên đối diện với nhà vệ sinh. Bếp là nơi chế biến thực phẩm để duy trì sự sống của con người. Còn nhà vệ sinh là nơi ô uế, có rất nhiều khí độc và vi khuẩn. Đặc biệt là cửa bếp không được đối diện với nhà vệ sinh.

Bếp không nên đối diện với cửa nhà. Bếp là nơi nấu nướng nên thường nóng nực. Sẽ không tốt cho người trong nhà, có thể dẫn đến chứng ho ra máu.

Bếp không nên để gần phòng ngủ. Bếp khi cháy sẽ sinh nhiệt, mà khi xào nấu thức ăn dầu mỡ bốc lên cũng không tốt cho sức khỏe.

Phía sau bếp không nên có khoảng trống. Tốt nhất nên dựa tường. Nếu phía sau là tấm kính trong suốt thì càng không tốt.

Không nên để bếp dưới xà nhà, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, đặc biệt là phụ nữ. Tránh để ánh sáng mặt trời chiếu chếch vào hoặc có góc nhọn chiếu thẳng vào bếp.

Tránh để bếp trên đường ống dẫn nước. Bếp thuộc Hỏa, còn ống nước chuyên để thoát nước. Đây là thế Thủy Hỏa bất dung. Nếu bếp không đun nấu thường xuyên thì càng không tốt. Ngoài ra bếp cũng không nên để gần bể nước.

Tham khảo thêm bài viết Dương trạch tam thập tắc: Xây bếp tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Nguồn gốc của thuật Âm Dương Ngũ Hành

Nguồn gốc của thuật Âm Dương Ngũ Hành

Hà đồ, Lạc thư là cội nguồn của văn hóa Trung Hoa, của Bát quái Kinh dịch và thuật Âm Dương Ngũ Hành. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về Hà đồ và Lạc thư của thuyết Âm Dương Ngũ Hành trong phong thủy học nhé!

Nguồn gốc của thuật Âm Dương Ngũ Hành

Nguồn gốc của thuật Âm Dương Ngũ Hành

Hà đồ và Lạc thư lần lượt là bản đồ thiên văn và địa lý thời cổ đại của Trung Quốc. Đó là nguồn gốc của thuyết Âm Dương Ngũ Hành. Được vận dụng rộng rãi trong phong thủy và các bộ môn khoa học kỹ thuật khác trong thời cổ đại Trung Quốc. Vì vậy nó có giá trị lịch sử rất cao.

Cho đến nay, thế giới thần bí về Hà đồ và Lạc thư vẫn chưa được vén mở hoàn toàn. Nó vẫn đang chờ những chuyên gia học giả có kiến thức uyên thâm khảo chứng.

Hà đồ

Hà đồ

Hà đồ dùng những chấm đen trắng để biểu thị thuyết Âm Dương, Ngũ hành, Tứ tượng. Đồ hình có hình vuông. Phương vị là trên nam dưới bắc, trái đông phải tây.

  • Phía bắc có một chấm trắng ở trong và 6 chấm đen ở ngoài. Tượng trưng cho chòm sao Huyền Vũ, Ngũ hành thuộc Thủy
  • Phía đông có 3 chấm trắng ở trong, 8 chấm đen ở ngoài. Tượng trưng cho chòm sao Thanh Long, Ngũ hành thuộc Mộc
  • Phía nam có 2 chấm đen ở trong, 7 chấm trắng ở ngoài. Tượng trưng cho chòm sao Chu Tước, Ngũ hành thuộc Hỏa
  • Phía tây có 4 chấm đen ở trong, 9 chấm trắng ở ngoài. Tượng trưng cho chòm sao Bạch Hổ, Ngũ hành thuộc Kim
  • Ở giữa có 5 chấm trắng ở trong và 10 chấm đen ở ngoài. Ngũ hành thuộc Thổ

Trong Hà đồ, Thổ là trung, là Âm. Tứ tượng ở ngoài là Dương. Mộc Hỏa tương sinh là Dương. Kim Thủy tương sinh là Âm. Trong Ngũ hành, các nhân tố đều có sự giao hòa Âm Dương, biểu thị Âm Dương có chung một nguồn gốc. Thổ ở giữa là tĩnh, Tứ tượng ở ngoài là động. Biểu thị nguyên lý động tĩnh về Âm Dương. Vì vậy nói Hà đồ là sự thể hiện của Âm Dương giao hòa.

Lạc thư

Lạc thư

Đem tám số ở bốn hướng của Hà đồ xoay chuyển và sắp xếp thành tám hướng. Mỗi hướng một số nạp mười hai khí tượng Địa chi, sẽ trở thành Lạc thư.

Nhưng lại thay đổi vị trí số 2,7 của Hỏa và số 4,9 của Kim. Thành “Đới cửu lý nhất, tả tam hữu thất, nhị tứ vi kiên, lục bát vi túc, ngũ tại kỳ trung.” Có nghĩa là: trên đội 9, dưới đạp 1. Bên trai 3, bên phải 7. Hai vai là 2 và 4. Hai chân là 6 và 8. Còn 5 ở chính giữa.

Tổng các hàng ngang, dọc và chéo của 9 con số đều bằng 15. Đó chính là ý nghĩa sâu xa của thuyết Ngũ hành.

Lạc thư Cửu tinh còn gọi là Tử bạch Cửu tinh. Số của Cửu tinh vận hành ngược: Cửu tử, Bát bạch, Thất xích, Lục bạch, Ngũ hoàng, Tứ lục, Tam bích, Nhị hắc, Nhất bạch.

Mỗi một sao vận hành cho đến nay có liên quan mật thiết đến sự cát hung. Vì vậy mọi người thường dựa vào Tử bạch Cửu tinh để chọn ngày lành. Trong Lạc thư Cửu cung, số 5 ở giữa, thể hiện thuyết Âm Dương Bát Quái được vận dụng cho vạn vật và con người.

Tham khảo thêm bài viết Nhập môn phong thủy: Thuyết Âm Dương tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Khái quát về Ngũ tính nhân trạch đồ

Khái quát về Ngũ tính nhân trạch đồ

Trong lý luận Ngũ tính tướng trạch, Ngũ tính nhân trạch đồ có vai trò rất quan trọng. Đó là phương pháp lý luận được vận dụng khá nhiều trong thuật Ngũ tính tướng trạch trong phong thủy học.

Khái quát về Ngũ tính nhân trạch đồ

Khái quát về Ngũ tính nhân trạch đồ

Nội dung của Ngũ tính nhân trạch đồ

Mỗi đồ hình gồm hai khối vuông trong và ngoài tạo nên mô hình chữ Hồi (回). Ở giữa có viết các chữ như “Giốc tính nhân trạch đồ”. Có nghĩa là đồ hình nhà người họ Giốc…

Mô thức này được biểu thị bởi mũi tên chỉ phương vị do can chi và Tứ duy tạo thành. Ngũ tính nhân trạch đồ đều có phương vị trên nam dưới bắc, trái đông phải tây. Đó chính là phương hướng cơ bản của đồ hình.

Tầng thứ ba của Ngũ tính nhân trạch đồ là Kiến trừ và thập nhị thần. Tầng thứ tư chủ yếu biểu thị sự cát hung hợp kỳ của Ngũ tính nhân trong mười hai tháng và mười hai phương vị. Lời chiêm đoán căn cứ vào mối quan hệ tương ứng giữa mười hai địa chi với tháng và phương vị. Được đặt ở góc tây của đồ hình.

Ứng dụng của Ngũ tính nhân trạch đồ

Khi nghiên cứu, chúng ta sẽ biết rằng mô thức này chính là tài liệu tham khảo. Để Ngũ tính nhân lựa chọn tháng và phương vị thích hợp để xây dựng nhà ở. Đồng thời cũng chỉ ra những tháng và phương vị không nên lựa chọn. Và hậu quả nếu xây dựng tại những phương vị đó.

Qua Kiến trừ, vị trí của thập nhị thần của mỗi họ trong Ngũ tính trach đồ và những điểm cát hung hợp kỵ trong chọn đất chọn tháng tương ứng với đó. Có thể thấy rằng, Ngũ tính nhân làm nhà tại những tháng và phương vị tương ứng với Thiên cương, Hà khôi sẽ gặp phải tai họa. Đó cũng là chuẩn mẫu trong quan niệm Âm Dương chiêm bốc thời bấy giờ.

Vì vậy đây là dạng đồ hình được tạo dựng để đưa ra thời gian và phương vị tốt nhất để Ngũ tính nhân tham khảo trong việc dựng nhà. Dựa vào mô thức này có thể phán đoán được trạng thái cát hung trong việc chọn thời gian và chọn đất.

Tham khảo thêm bài viết Phương cát hung cao tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Những vấn đề quan trọng trong cục thế nhà ở

Những vấn đề quan trọng trong cục thế nhà ở

Địa thế nhà ở có liên quan đến yếu tố “thủy” của môi trường xung quanh. Trong phạm vi 30m của nhà ở nếu có nước, cần phải lưu ý đến sự ảnh hưởng của địa thế – cục thế nhà ở trong phong thủy học.

Những vấn đề quan trọng trong cục thế nhà ở

Những vấn đề quan trọng trong cục thế nhà ở

Cục thế nhà ở

Nếu xung quanh nhà ở có nước. Mà nơi có nước cách nhà ở trong phạm vi 30m, cần phải hết sức coi trọng cục thế.

  • Nước ở phía nam là Khảm cục
  • Nước ở phía bắc là Ly cục
  • Nước ở phía đông là Đoài cục
  • Nước ở phía tây là Chấn cục
  • Nước ở góc đông nam là Càn cục
  • Nước ở góc tây nam là Cấn cục
  • Nước ở góc tây bắc là Tốn cục
  • Nước ở góc đông bắc là Khôn cục
  • Bốn phía đều có nước, xa gần như nhau là Trung cùng cực

Thế nước chảy uốn quanh, hai mặt đều có nước. Nếu chảy từ phía đông sang phía nam, tiếp tục chảy về phía tây rồi đổ về phía bắc. Nếu thế gần phía nam xa phía tây là Khảm cục. Còn thế gần phía tây xa phía nam là Chấn cục.

Nếu nước ở góc tây nam, mà khoảng cách đến nơi có nước ở phía nam và phía tây là như nhau thì đó là Cấn cục. Nếu nước ở hai phía cùng đổ về một nơi thì tùy theo thế nơi nước hội tụ mà luận. Nếu phía trước và phía sau đều có nước thì đó là Kiêm cục, như phía Khảm và phía Ly đều có nước.

Những vấn đề quan trọng trong cục thế nhà ở

Cục thế và việc làm nhà

Khi làm nhà, dù phía trước và phía sau đều có nước, hoặc hai bên đều có nước thì chỉ cần nhìn vào thế nước ở một nơi mà luận bàn về chân khí. Nếu lập trạch tại quẻ góc, chỉ có Trung cung dễ thu khí. Nhưng tình hình thu khí tại phía bên trái đằng trước và phía bên phải đằng sau lại khác. Đó chính là lý do tại sao sống trong cùng một nhà mà có người suy người vượng.

Thủy ở Khảm, Ly, Chấn, Đoài thì phải lập trạch tại Tứ chính Khảm, Ly, Chấn, Đoài. Thủy ở Càn, Khôn, Cấn, Tốn thì phải lập trạch tại Tứ chính Càn, Khôn, Cấn, Tốn.

Nước chảy đến phải có hướng, nước chảy đi phải có điểm dừng, dòng nước phải quanh co uốn lượn. Nếu ở miền núi thì phải biết được mức độ cao thấp của dãy núi. Ở vùng đồng bằng thì phải quan sát đường đi. Ở thành thị thì phải quan sát hướng của đường phố. Phải phân biệt được thủy, khí đến, khí tích tụ của đường đi thì mới có thể nhận biết được sự “hút khí” và “nhả khí” của Dương trạch. Hình thế này nhất định phải xem xét thật kỹ. Sau đó kết hợp với sự suy vong của nguyên vận, thì trạng thái hung cát của nhà ở mới bộc lộ rõ ràng.

Do sự khác nhau về địa điểm xây nhà nên cách luận bàn cũng khác nhau. Nhà trong thành phố trước tiên phải xem phố phường, đường qua lại. Tiếp đến là phương vị, hướng gió, cuối cùng là thủy cục. Nhà ở nơi đồng không trước tiên phải xem thủy cục. Sau đó là phương vị, hướng gió, cuối cùng là đường đi. Nhà ở miền núi chủ yếu phải xem thế gió, còn các yếu tố khác chỉ là thứ yếu.

Tham khảo thêm bài viết Tính chất cát hung qua hình dáng của nhà ở tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments