cac khoa hoc phong thuy cao cap

Tiến trình phát triển của thuật phong thủy (2)

Tiến trình phát triển của thuật phong thủy (2)

Phong thủy khởi nguồn từ việc chọn đất làm nhà trong thời kỳ đầu của loài người. Thành hình trong thời Hán – Tấn. Phát triển qua các đời Đường, Tống và Nguyên. Đến thời nhà Minh – Thanh thì hoàn thiện. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu tiến trình phát triển của thuật phong thủy nhé!

Tiến trình phát triển của thuật phong thủy

Tiến trình phát triển của thuật phong thủy

 

Ảnh hưởng của triết học đối với phong thủy

Thời xuân thu Chiến quốc, tư tưởng triết học rất phát triển. Phong khí học thuật sôi nổi. Các thuyết Âm Dương, Ngũ hành, Bát quái và Nguyên khí đang trên đà phát triển. Hình thành cục diện “trăm nhà đua tiếng”.

Vào thời kỳ này, thất bá (bảy nước lớn) phân quyền cát cứ. Lý luận chọn đất được hình thành trong thời kỳ này chính là cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự phát triển của lý luận phong thủy.

Thời kỳ huyền học thịnh hành – thời Tần Hán

Trào lưu triết học thịnh hành trong thời kỳ này là Huyền học. Với cơ sở là học thuyết Âm Dương, Ngũ hành. Phản ánh về các khái niệm Âm Dương, Ngũ hành, Bát quái trong sự biến hóa của sự vật. Thể hiện nguyên lý Âm Dương ngũ hành của các nhân tố không thời gian như:

  • bốn phương
  • bốn mùa
  • Thiên can
  • Địa chi
  • luật lệnh

Chúng tạo thành một thể thống nhất thời không của vạn vật trong vũ trụ.

Nhưng trong thời kỳ này cũng có sự liên hệ giữa sự tốt xấu của vị trí Âm trạch (mộ phần) với tiền đồ của con cháu. Bắt đầu coi trọng việc xây dựng mồ mả. Ngoài ra còn kết hợp với lý luận Âm Dương Ngũ hành, bát quái can chi. Hình thành nên những kiêng kỵ như Hoàng đạo, Thái tuế, Nguyệt kiến, …

Tham khảo thêm bài viết Bố cục chiêu tài cho phòng ngủ, phòng bếp và phòng vệ sinh tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Dạy phong thủy: Kiến thức cơ bản về phái Hình thế

Dạy phong thủy: Kiến thức cơ bản về phái Hình thế

Phái Hình thế căn cứ vào long, huyệt, sa, thủy để luận đoán trạng thái cát hung của hình thế địa lý. Chú trọng việc xác định phương hướng. Phái Hình thế có rất ít điều kiêng kỵ, nội dung lại dễ hiểu. Vì vậy được lưu truyền tương đối rộng rãi trong phong thủy học. Hãy cùng tìm hiểu về kiến thức cơ bản về phái Hình thế nhé!

Kiến thức cơ bản về phái Hình thế

Kiến thức cơ bản về phái Hình thế

Phái Hình thế do Dương Quân Tùng và Tăng Văn Thuyên, người Giang Tây sáng lập. Phái Hình thế chú trọng long, huyệt, sa, thủy và định hướng, tìm long mạch. Hình tượng hóa đặc trưng của địa hình, địa thế. Dựa vào hình thế tự nhiên mà đặt tên. Ứng dụng thực tiễn của phái Hình thế rất phong phú.

 

Lý luận của phái Hình thế

Lý luận của phái Hình thế chủ yếu liên quan đến môi trường tự nhiên như đất đai, mạch núi, hướng chảy, hình dáng và số lượng dòng chảy. Phái Hình thế chú trọng việc lựa chọn hình thế núi sông và môi trường tự nhiên bên ngoài nhà ở.

Phương pháp chủ yếu là “phép xem núi nếm nước” và “phép sơn hoàn thủy bão”. Lý luận là “Âm Dương giao hòa”, “núi non bao bọc, gần nguồn nước ắt sẽ có khí”, “tìm long, điểm huyệt, xem sa, chọn hướng”.

Hình chính là hình dáng của núi nơi kết huyệt. Hình là yếu tố chính để tạo thế và tụ khí. Sinh khí dựa vào thế mà vận hành, dựa vào hình mà dừng, hình là sự tổng kết về thế. Thế là chỉ hình dáng mấp mô nối tiếp từ điểm khởi nguồn của long mạch tới long huyệt. So với hình thì hình gần thế xa, hình nhỏ thế to. Nên muốn bàn về hình thì trước tiên phải quan sát thế.

Kiến thức cơ bản về phái Hình thế

Các nguyên tắc chung của phái Hình thế

Đó là:

  • Thiên Địa Nhân hợp nhất
  • Âm Dương cân bằng
  • Ngũ hành tương sinh tương khắc

Lý luận của phái Lý khí và phái Hình thế có liên quan đến nhau. Người học phong thủy cần phải tinh thông cả hai phái.

Các môn phái

Thời Minh Thanh, nhìn chung phái Hình thế lưu hành rộng hơn phái Lý khí. Vì lý luận và hoạt động thực tiễn mà phái Hình thế chủ trương có cảm nhận về hình dạng trực quan và chức năng vật chất nhất định. Và dễ được mọi người tiếp nhận hơn.

Phái Hình thế lại tiếp tục phân chia. Chủ yếu chia thành ba môn phái là: phái Loan đầu, phái Hình tượng và phái Hình pháp.

Trong đó phái Hình pháp chú trọng việc quan sát hình thế sơn thủy quanh công trình. Vì phái này chủ yếu hoạt động ở Giang Tây nên còn có tên gọi khác là phái Giang Tây.

Tham khảo thêm bài viết Kiến thức cơ bản về phái Lý khí tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Cách xác định tài vị trong nhà ở

Cách xác định tài vị trong nhà ở

Xác định tài vị trong nhà ở chính là tiền đề quan trọng để giúp tài vận của gia chủ thêm hưng vượng. Tài vị được xác định qua hai phương pháp của hai trường phái phong thủy khác nhau cũng có sự khác biệt rõ rệt.

Cách xác định tài vị trong nhà ở

Cách xác định tài vị trong nhà ở

 

Phương pháp Bát trạch và phương pháp Huyền không phi tinh là hai phương pháp khác nhau trong phong thủy học. Nhưng có cùng mục đích là xác định tài vị của mỗi ngôi nhà. Tuy nhiên, chúng ta tổng hợp hai phương pháp đó lại có thể nghiệm chứng được sức mạnh của tài vị. Xem nó có mạnh mẽ hay không.

Ta sẽ tiến hành so sánh tài vị tìm được qua hai phương pháp trên. Nếu hai kết quả tìm được có sự tương đồng. Có nghĩa là sức mạnh của tài vị khá mạnh. Nếu hai kết quả lại không giống nhau, sức mạnh của tài vị tìm được không đủ mạnh.

Chúng ta sẽ lấy phi tinh bàn sơn Tốn. Hướng Càn hạ quẻ, vận 8 hạ nguyên làm ví dụ để chứng minh.

Phương pháp Bát trạch

Phương pháp này lấy tọa hướng của mỗi ngôi nhà làm căn cứ. Coi các phương vị Thiên y, Sinh khí, Diên niên là tài vị của ngôi nhà. Đối với Tốn trạch:

  • cung Chấn – Diên niên, nằm ở hướng đông
  • cung Ly – Thiên y, nằm ở hướng nam
  • cung Khảm – Sinh khí, nằm ở hướng bắc

Như vậy, tài vị của ngôi nhà này nằm ở hướng đông, hướng nam, hướng bắc.

Cách xác định tài vị trong nhà ở

Phương pháp Huyền không phi tinh

Từ phi tinh bàn, cung Càn chính là vị trí vượng tinh 8 của hướng bàn. Mà tổ hợp 6-8 lại được nguyên đắc vận. Cung Tốn chính là vị trí vượng tinh 8 của sơn bàn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, Bát bạch là Thổ, Nhất Bạch là Thủy. Mối quan hệ giữa chúng là quan hệ tương khắc. Vì vậy, không thể coi phương vị đó là tài vị của ngôi nhà.

Thế nhưng, trung cung là vị trí của sao 9 thức vượng. Lại cộng thêm tổ hợp phi tinh 7-8 có quan hệ tương sinh là Hỏa sinh Thổ. Vì vậy, có thể xác định được tài vị của ngôi nhà này là cung Càn và trung cung.

Như vậy, ta có thể thấy, sức mạnh của tài vị trong ngôi nhà này tương đối yếu ớt.

Tham khảo thêm bài viết 6 lưu ý cấm kỵ đối với tài vị tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Huyền Không phi tinh: Người có mệnh thiếu Thổ

Huyền Không phi tinh: Người có mệnh thiếu Thổ

Theo phong thủy Huyền Không phi tinh, mệnh lý Ngũ hành quyết định vận khí của bạn. Bậc thầy của giới phong thủy học Hồng Kong Lý Cư Minh đã tiến hành kết hợp Ngũ hành với Bát tự để đưa ra lý luận “mệnh thiếu Ngũ hành”. Qua đó, mỗi người đều có thể căn cứ vào thời điểm mà mình sinh ra để nhận biết mệnh lý của mình thiếu Ngũ hành nào. Trên cơ sở sự đó, nếu biết lựa chọn được những biện pháp, cách xử trí thích hợp để bù đắp cho sự thiếu hụt đó ở một mức độ nhất định. Các bạn sẽ có thể thay đổi được vận thế của mình.

Huyền Không phi tinh: Người có mệnh thiếu Thổ

Người có mệnh thiếu Thổ

 

Thời điểm tháng 7, 11 dương lịch là khoảng thời gian thuộc tháng Mùi và Tuất trong lịch tiết khí là lúc người thiếu Thổ thuận lợi nhất, làm ăn dễ phát tài. Đặc biệt, nên làm những công việc quan trọng vào giờ Tuất. Tức là khoảng thời gian từ 19h-21h để giải quyết công việc sẽ đạt hiệu quả cao hơn.

Vật phẩm phong thủy giúp bạn thu hút vận may nên có hình chó, trâu, dê, rồng. Và làm bằng đá thạch anh càng tốt. Bản mệnh nên có đĩa thất tinh tím mang cát khí Thổ của sao bát bạch được xem là vật cát tường.

Trong ngũ vị, mệnh Thổ được đại diện bởi vị ngọt. Nên bản mệnh thích đồ ngọt, ăn đồ có đường. Mật ong cũng là một trong những loại thực phẩm chứa cực nhiều thổ có tác dụng dưỡng tỳ vị, kích thích tiêu hóa. Các bạn nên dùng thường xuyên sẽ có tác dụng cải mệnh.

Bên nên sử dụng đá quý, đá phong thủy để hấp thu Thổ khí. Ví dụ như đồ trang sức như vòng đeo tay, nhẫn, dây chuyền được chế tác từ các loại đá quý, thạch anh. Để nhận được lượng thổ bổ sung cho cơ thể mỗi ngày. Loại đá mà chứa nhiều thổ nhất chính là huyết dụ và thạch anh tím.

Những người có mệnh thiếu Hỏa có thể lựa chọn ngành nghề hành Thổ như:

  • kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bất động sản
  • sản xuất
  • buôn bán gốm sứ, pha lê, thủy tinh
  • các ngành nghề khai thác khoáng sản, mỏ, địa chất
  • ngành xây dựng
  • sản xuất gạch, xi măng, cát
  • khai thác đá…

Tham khảo thêm bài viết Quy tắc phân chia thời gian trong phong thủy Huyền không tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Huyền Không phi tinh: Người có mệnh thiếu Mộc

Huyền Không phi tinh: Người có mệnh thiếu Mộc

Theo phong thủy Huyền Không phi tinh, mệnh lý Ngũ hành quyết định vận khí của bạn. Bậc thầy của giới phong thủy học Hồng Kong Lý Cư Minh đã tiến hành kết hợp Ngũ hành với Bát tự để đưa ra lý luận “mệnh thiếu Ngũ hành”. Qua đó, mỗi người đều có thể căn cứ vào thời điểm mà mình sinh ra để nhận biết mệnh lý của mình thiếu Ngũ hành nào. Trên cơ sở sự đó, nếu biết lựa chọn được những biện pháp, cách xử trí thích hợp để bù đắp cho sự thiếu hụt đó ở một mức độ nhất định. Các bạn sẽ có thể thay đổi được vận thế của mình.

Huyền Không phi tinh: Người có mệnh thiếu Mộc

Người có mệnh thiếu Mộc

 

Những người sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11 dương lịch đều có mệnh thiếu Mộc.

Người có mệnh Mộc không nên đưa ra những quyết sách quan trọng trong thời gian từ 3 giờ chiều đến 7 giờ tối hàng ngày. Mỗi khi phải đi ra ngoài, tốt nhất bạn nên mang theo bên mình sách, báo, tạp chí. Nên đi về hướng đông và thường xuyên lui tới những nơi Mộc vượng như vườn hoa, thư viện.

Mỗi buổi tối, trước khi đi ngủ, bạn nên đọc một vài trang sách. Hàng ngày, bạn nên chăm bón cây cối xung quanh nhà, cắm hoa tươi… để nâng cao vận khí. Một không gian sống tràn ngập màu xanh cây cỏ sẽ thích hợp nhất với người có mệnh thiếu Mộc.

Người có mệnh thiếu Mộc nên theo đuổi những ngành nghề thuộc hành Mộc. Như:

  • kiểm lâm
  • chế tạo và khai thác gỗ
  • giáo dục
  • kiến trúc
  • xây dựng
  • Đông y
  • quảng cáo
  • thiết kế
  • nhân viên thư viện…

Người có mệnh thiếu Mộc có thể trồng những loại cây cành lá xanh tốt, rậm rạp. Nếu họ có thể đặt ở Văn Xương vị trong phòng làm việc một chậu trúc phú quý. Sẽ có tác dụng rất tốt trong việc nâng cao vận thế.

Tham khảo thêm bài viết Vượng sơn vượng hướng: Cách cục tốt nhất trong Phong Thủy Huyền Không tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p8)

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p8)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 9, quẻ Ly, cung chính nam

Ngũ hành: Hỏa

Thiên thời: điện, cầu vồng, mặt trời

Địa lý: phía nam, nơi khô ráo, lò luyện

Nhân vật: trung nữ, văn nhân, quân nhân, người bị bệnh về mắt

Nhân sự: thông minh, giỏi giang, xinh đẹp

Cơ thể: mắt, tim, thượng tiêu

Các mùa: tháng 5 mùa hè; giờ, ngày, tháng, năm Ngọ; ngày 2, 3, 7

Tĩnh vật: lửa, sách, lò lửa, chữ, giáp cốt, giáo mác, áo thô, vật khô khan

Động vật: gà rừng, rùa, ba ba, cua, ong

Nhà cửa: nhà hướng nam, cửa sổ thoáng đãng, thư phòng

Gia trạch: yên ổn, mùa đông không được yên, gặp hỏa hoạn

Ẩm thực: thịt gà rừng, đồ chiên xào

Hôn nhân: không thành, lợi cho hôn nhân của trung nữ, mùa hè có thể thành, mùa đông không tốt

Sinh đẻ: dễ sinh, sinh trung nữ, lợi hướng nam

Cầu danh: lơi hướng nam, làm quan văn

Cầu lợi: nên cầu về hướng nam, có kết quả

Giao dịch: có thành, nên làm ăn trên giấy tờ

Xuất hành: lợi hướng nam, mùa đông không nên đi, không nên đi bằng thuyền

Gặp gỡ: có thể gặp người ở phía nam

Kiện tụng: được giải quyết rõ ràng

Bệnh tật: bệnh về mắt, tim, thượng tiêu, bệnh nhiệt, ôn dịch

Họ tên: họ liên quan đến Hỏa

Con số: 2, 3, 7

Phương vị: phía nam

Ngũ vị: đắng

Màu sắc: đỏ, tím

Tham khảo thêm bài viết Phong thủy Bát quái : Hệ thống ký tự bao trùm vạn vật tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p6)

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p6)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 7, quẻ Đoài, cung chính tây

Ngũ hành: Kim

Thiên thời: mưa, trăng non, sao

Địa lý: ao hồ,  giếng nước thải

Nhân vật: thiếu nữ, ca kỹ, phiên dịch, thầy bói

Nhân sự: ẩm thực, phỉ báng, đặt điều

Cơ thể: lưỡi, miệng, cổ họng, phổi, đờm, nước bọt

Các mùa: tháng 8 mùa thu; giờ, ngày, tháng, năm Dậu; ngày, tháng, năm Kim; ngày tháng 2, 4, 9

Tĩnh vật: nhạc cụ, phế thải, đồ bỏ đi, vật khuyết miệng, có miệng

Động vật: dê, con vật dưới ao hồ

Nhà cửa: nhà hướng tây, nơi gần ao hồ

Gia trạch: không yên, đề phòng tai tiếng, mùa thu có tin vui, mùa hè gặp họa

Ẩm thực: thịt dê, đồ có vị đắng, cay

Hôn nhân: không thành, mùa thu có tin vui, lợi cho thiếu nữ, mùa hè không có lợi

Sinh đẻ: không tốt, có thể bị sảy thai hoặc sinh con gái, lợi về hướng tây

Cầu danh: khó thành, vì tiếng tăm mà chịu tổ hại, lợi hướng tây, nên làm quan ngục, quan võ, phiên dịch

Cầu lợi: không có lợi, mùa thu có tin vui, mùa hè không có lợi

Xuất hành: không nên đi xa, đề phòng tai tiếng, mất mát, nên đi về phía tây, đi vào mùa thu

Giao dịch: khó thành, phải cạnh tranh, mùa thu công việc thuận lợi

Gặp gỡ: lợi hướng tây, có người nguyền rủa

Bệnh tật: bệnh về miệng lưỡi, cổ họng, khó thở, chán ăn

Kiện tụng: kiện tụng triền miên, không giải quyết được, vì thế phải chịu tổn thất, mùa thu có thể đắc thắng

 

Họ tên: họ liên quan đến Kim

 

Tham khảo thêm bài viết Phong thủy Huyền Không : Người có mệnh thiếu Kim tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p5)

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p5)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 6, quẻ Càn, cung chính bắc

Ngũ hành: Kim

Thiên thời: băng, mưa đá

Địa lý: phía tây bắc, nơi có địa hình cao ráo

Nhân vật: danh nhân, viên chức nhà nước

Nhân sự: quyết đoán, mạnh mẽ, kiên cường

Cơ thể: đầu, xương, phổi

Các mùa: mùa thu, cuối tháng 9, đầu tháng 10; tháng, năm Tuất, Hợi

Động vật: ngựa, thiên nga, sư tử, voi

Tĩnh vật: châu báu, vật cứng, gương, mũ

Tinh tú: nhà vệ sinh công cộng, nhà hàng, khách sạn, nhà hướng tây bắc

Gia trạch: mùa thu hưng thịnh, mùa hè gặp họa, mùa đông lạnh lẽo, mùa xuân an lành

Hôn nhân: nhà có danh tiếng, nên tiến hành vào mùa thu

Ẩm thực: gan phổi, óc động vật, đồ cay, có nhiều xương

Sinh đẻ: dễ sinh, mùa thu sinh quý tử, mùa hè gặp trắc trở, lợi về hướng tây bắc

Cầu danh: có danh, được nắm quyền trong tay, có thể làm đại sứ, phát ngôn viên, lợi hướng tây bắc

Cầu lợi: mùa thu không có lợi, nơi cầu ở nơi rừng núi

Mưu lược: mùa hè không thành, mùa đông không được toại nguyện

Giao dịch: nên kinh doanh vàng, trang sức

Xuất hành: lợi hướng tây bắc

Gặp gỡ: nên gặp người có đức hạnh, có địa vị

Bệnh tật: bệnh phổi, đau nhức gân cốt

Kiện tụng: có quý nhân giúp đỡ, mùa thu đắc thắng

Phương vị: tây bắc

Màu sắc: đỏ, đen

Họ tên: họ liên quan đến Kim, người này trong hàng huynh đệ có thể là anh cả

Con số: 1, 4, 9

Ngũ vị: đắng, cay

Tham khảo thêm bài viết Phong thủy Huyền Không : Người có mệnh thiếu Kim tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p4)

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p4)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 4, quẻ Tốn, cung chính đông

Ngũ hành: Mộc

Thiên thời: gió

Địa lý: phía đông nam, nơi có cây tươi tốt, hoa quả trĩu cành

Nhân vật: trưởng nữ, quả phụ, đạo sĩ, bần tăng

Nhân sự: chần chừ, do dự, lập trường không vững vàng

Cơ thể: đùi, khí

Các mùa: giao mùa xuân hè; ngày, tháng 2, 5, 8; giờ, ngày, tháng Thìn, Tỵ

Tĩnh vật: cây cối, sấm, dây thừng, thực vật, tre nứa, lông gà

Động vật: gà, gia cầm, rắn

Nhà cửa: nhà hướng đông nam, nơi rừng núi

Gia trạch: yên ổn

Ẩm thực: thịt gà, rau quả có vị chua

Hôn nhân: thành công, tốt cho trưởng nữ, mùa thu không có lợi

Sinh đẻ: dễ sinh, sinh mùa thu ảnh hưởng đến thai nhi, hợp với hướng đông nam

Cầu danh: có danh, làm nghề viết văn, luật sư, buôn bán

Cầu lợi: mùa thu không có lợi, nơi cầu ở nơi rừng núi

Giao dịch: có thành, công việc thuận lợi

Mưu vượng: có kết quả, mùa thu không được toại nguyện

Xuất hành: nên đi về hướng đông nam, mùa thu hạn chế đi lại

Gặp gỡ: nên gặp người ở nơi rừng núi, người làm nghề văn chương

Bệnh tật: bệnh phong, trúng gió, bệnh đường ruột

Họ tên: họ liên quan đến Mộc

Kiện tụng: nên giảng hòa

Con số: 4, 6

Phương vị: đông nam

Ngũ vị: chua

Màu sắc: xanh lục, xanh ngọc, trắng

Tham khảo thêm bài viết Phong thủy Bát quái : Hệ thống ký tự bao trùm vạn vật tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p3)

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p3)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 3, quẻ Chấn, cung chính đông

Ngũ hành: Mộc

Thiên thời: sấm

Địa lý: phía đông, nơi có nhiều cây cối, nơi có bầu không khí náo nhiệt

Cơ thể: chân, gan, tóc, giọng nói

Nhân vật: trưởng nam

Nhân sự: dễ kích động, bực tức

Các mùa: tháng hai mùa xuân; ngày, giờ, tháng, năm Mão; ngày, tháng 3, 4, 8

Tĩnh vật: tre trúc, lau sậy, nhạc cụ, hỏa cỏ

Động vật: rồng, rắn, côn trùng, ngựa

Nhà cửa: nhà hướng đông, nơi núi rừng, lầu gác

Gia trạch: trong nhà luôn có tin không vui, mùa xuân tốt, mùa thu không tốt

Ẩm thực: móng, thịt, quả chua, rau xanh, cá chép

Hôn nhân: có thành, nhà có danh tiếng, lợi cho trưởng nam, mùa thu không tốt

Cầu lợi: kiếm của từ rừng núi, nên cầu tài ở nơi đông người

Cầu danh: có danh, hợp với hướng đông, làm quan ngục, nhà kinh doanh

Sinh đẻ: động thai, sinh con trai, hợp hướng đông, mùa thu không tốt

Bệnh tật: đau chân, viêm gan, tinh thần khủng hoảng

Mưu vượng: có kết quả, mùa thu không được toại nguyện

Giao dịch: công việc thuận lợi, mùa thu hơi trắc trở

Kiện tụng: không mấy thuận lợi

Gặp gỡ: nên gặp người nơi rừng núi, người có danh tiếng

Xuất hành: lợi về hướng đông, mùa thu hạn chế đi lại

Họ tên: họ liên quan đến Mộc

Con số: 3, 7

Phương vị: đông

Ngũ vị: ngọt, chua

Màu sắc: tím than, xanh ngọc

Tham khảo thêm bài viết Mối quan hệ tương ứng giữa Cửu cung và Bát quái trong phong thủy học tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments