Tài liệu tra cứu

Phản Ngâm, Phục Ngâm

Phản Ngâm, Phục Ngâm

Trường hợp có Phản Ngâm hay Phục Ngâm xảy ra là khi an Vận bàn cho 1 căn nhà, Vận tinh số 5 sẽ tới Hướng hay tọa của căn nhà đó. Nếu đem số 5 đó nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập Sơn bàn hoặc Hướng bàn), thì những số tới 8 cung sẽ đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10). Trường hợp này được gọi là “PHẢN NGÂM” (Phản: tức là phản đối hoặc xung khắc). Nếu vận tinh số 5 đó nhập trung cung xoay thuận, thì những số tới 8 cung sẽ giống như những số nguyên thủy của địa bàn. Trường hợp này được gọi là “PHỤC NGÂM” (Phục: tức là tăng áp lực lên vì cùng 1 số).

Thí dụ 1: Nhà tọa Mùi hướng SỬU, nhập trạch trong vận 8.


Nếu lập Vận bàn thì sẽ thấy Vận tinh số 5 tới tọa ở Tây Nam. Bây giờ nếu muốn lập Sơn bàn thì phải lấy số 5 nhập trung cung. Vì nhà này hướng SỬU, nên tọa thuộc sơn MÙI. Mà MÙI thuộc âm trong Tam nguyên Long, cho nên lấy 5 nhập trung cung rồi xoay nghịch thì sẽ thấy 4 đến TÂY BẮC, 3 đến TÂY, 2 đến ĐÔNG BẮC, 1 đến NAM, 9 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 7 đến ĐÔNG, và 6 đến ĐÔNG NAM. Nếu so sánh phương vị cuả những Sơn tinh này với phương vị nguyên thủy của chúng trong Hâu thiên Bát quái (hay Lạc thư) thì sẽ thấy như sau:

•Số 4: vị trí nguyên thủy (tức địa bàn) trong Lạc thư là nằm tại khu vực phía ĐÔNG NAM, nhưng trong trạch vận này lại đổi lên đóng tại khu vực phía TÂY BẮC là khu vực đối nghịch với vị trí nguyên thủy của nó.
•Số 3: vị trí nguyên thủy là ở phía ĐÔNG, nhưng lại tới đóng nơi phía TÂY.
•Số 2: vị trí nguyên thủy là ở TÂY NAM, nhưng lại tới đóng ở ĐÔNG BẮC.
•Số 1: vị trí nguyên thủy là ở BẮC, nhưng lại tới đóng ở phía NAM.
•Số 9: vị trí nguyên thủy là ở NAM, nhưng lại tới đóng ở phía BẮC.
•Số 8: vị trí nguyên thủy là ở ĐÔNG BẮC, nhưng lại tới đóng tại TÂY NAM.
•Số 7: vị trí nguyên thủy là ở TÂY, nhưng lại tới đóng tại phía ĐÔNG.
•Số 6: vị trí nguyên thủy là ở TÂY BẮC, nhưng lại tới đóng ở phía ĐÔNG NAM.

Như vậy, ta thấy tất cả các số (hay sao) của Sơn tinh đều đóng tại những khu vực đối nghịch với địa bàn nguyên thủy của mình, nên đây là trường hợp “PHẢN NGÂM”.

Thí dụ 2: nhà tọa Cấn hướng KHÔN, nhập trạch trong Vận 8.


Nếu an Vận bàn thì sẽ thấy vận tinh số 5 tới hướng ở Tây Nam. Vì hướng KHÔN là thuộc dương trong Tam nguyên Long, nên nếu muốn an Hướng bàn thì phải lấy số 5 nhập trung cung xoay thuận thì số 6 tới TÂY BẮC, số 7 tới TÂY, số 8 tới ĐÔNG BẮC, số 9 tới NAM, số 1 tới BẮC, số 2 tới TÂY NAM, số 3 tới ĐÔNG, số 4 tới ĐÔNG NAM. Nếu so sánh phương vị của những Hướng tinh này với phương vị nguyên thủy của chúng trong Lạc thư thì sẽ thấy như sau:

•Số 6: vị trí nguyên thủy (tức địa bàn) trong Lạc thư là khu vực phía TÂY BẮC, bây giờ trong trạch vận này lại cũng tới đóng tại khu vực TÂY BẮC
•Số 7: vị trí nguyên thủy ở TÂY, bây giờ cũng tới đóng tại phía TÂY.
•Số 8: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG BẮC, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG BẮC.
•Số 9: vị trí nguyên thủy ở NAM, bây giờ cũng tới đóng tại NAM.
•Số 1: vị trí nguyên thủy ở BẮC, bây giờ cũng tới đóng tại BẮC.
•Số 2: vị trí nguyên thủy ở TÂY NAM, bây giờ cũng tới đóng tại TÂY NAM.
•Số 3: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG.
•Số 4: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG NAM, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG NAM.

Như vậy, ta thấy tất cả những Hướng tinh đó đều đến đóng ngay tại khu vực địa bàn nguyên thủy của chúng, nên đây là trường hợp “PHỤC NGÂM”.

“Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó đương”, đó là lời của cỗ nhân viết để nói về những trường hợp này. Cho nên trong “Trạch vận Tân án” mới viết:” tai họa do “Phản ngâm, Phục ngâm” gây ra chẳng kém gì “Thượng Sơn, Hạ Thủy”, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết”. Cho nên “Phản ngâm, Phục ngâm” là 1 cách cục rất nguy hiểm cho dương trạch và âm trạch, nhưng nó cũng được chia làm 2 loại như sau:

-Sơn tinh phạm “Phản ngâm hay Phục ngâm” (viết tắt là “Phản, Phục ngâm”): chủ gây nguy hại cho nhân đinh trong nhà.

-Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm” chủ gây nguy hạI cho tài lộc và công việc.

Trong 2 loại Sơn, Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm” ở trên thì còn phân ra 2 trường hợp như sau:

-Tất cả Sơn tinh (hay tất cả Hướng tinh) đều phạm “Phản ngâm” hay “Phục ngâm”. Như trong thí dụ 1 thì tất cả Sơn tinh đều bị “Phản Ngâm”. Trường hợp này được gọi là “Sơn tinh toàn bàn Phản ngâm”. Còn như trong thí dụ 2 thì tất cả Hướng tinh đều bị “Phục ngâm”, nên được gọi là “Hướng tinh toàn bàn Phục ngâm”.

-Trong trạch vận chỉ có 1, 2 Sơn tinh hay Hướng tinh là bị Phản ngân hay Phục ngâm. Lấy thí dụ như nhà hướng TỐN 135 độ, nhập trạch trong vận 8. Khi an Vận bàn thì sẽ thấy Vận tinh số 7 tới hướng. Nếu muốn an Hướng bàn thì phải lấy số 7 nhập trung cung xoay nghịch (vì nhà hướng TỐN là trùng với sơn DẬU của số 7, mà DÂU là âm hướng trong Tam nguyên Long) thì 6 đến TÂY BẮC, 5 đến TÂY, 4 đến ĐÔNG BẮC, 3 đến NAM, 2 đến BẮC, 1 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, 8 đến ĐÔNG NAM. Trong tất cả các Hướng tinh đó thì chỉ có số 6 là nằm tại địa bàn nguyên thủy của mình nên bị “Phục ngâm”, còn những Hướng tinh khác thì không phạm vào trường hợp này.

Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp “Phản, Phục ngâm” đều gây ra tai họa, mà còn phải phân biệt như sau:

-Trường hợp Sơn tinh phạm “Phản, Phục ngâm”: nếu khu vực có sinh, vượng khí của Sơn tinh có núi hay nhà cao thì nhà đó vẫn phát phúc, vượng nhân đinh, đồng thời có nhân tài xuất hiện. Nếu những khu vực này không có núi mà lại có thủy thì người trong nhà sẽ gặp những tai họa khủng khiếp. Ngược lại, nếu những khu vực có khí suy, tử của Sơn tinh mà lại có núi cao thì cũng là điều cực kỳ nguy hại cho những ai sống trong căn nhà đó. Nhưng nếu những khu vực này lại có thủy thì sát khí của Sơn tinh đã được hóa giải nên vô hại.

-Trường hợp Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm”: Nếu khu vực có sinh, vượng khí của Hướng tinh lại có thủy của sông, hồ, ao, biển hoặc cửa ra vào… thì nhà đó vẫn phát tài lộc, công việc làm ăn tiến triển tốt đẹp. Nhưng nếu những khu vực này không có thủy mà lại có núi thì sẽ làm cho nhà đó tán gia bại sản, cơ nghiêp lụn bại. Ngược lại, nếu những khu vực có suy, tử khí của Hướng tinh mà lại có thủy thì cũng chủ đại phá tài lộc, còn nếu có núi thì Hướng tinh nơi đó đã được hóa giải nên vô hại.

Cho nên khi đã biết những trường hợp “Phản, Phục ngâm”, cũng như những yếu tố tác động có thể làm cho chúng gây họa hoặc được hóa giải… thì chúng ta có thể tìm cách tránh né, như không cất nhà phạm vào cách cục đó, hoặc có thể lựa chọn địa hình bên ngoài, hay cấu trúc bên trong cho phù hợp để hóa giải hết (hoặc bớt) những điều xấu này.

Thí dụ: nhà tọa Cấn hướng Khôn, nhập trạch trong vận 8.


Nếu lập Hướng bàn thì sẽ thấy Hướng tinh toàn bàn “Phục ngân” (xem lại thí dụ 2 ở trên). Nếu vì lý do gì đó mà vẫn phải xây và vào ở trong nhà này (tức không thể né tránh được) thì có thể tìm những nơi có vượng khí và sinh khí của Hướng tinh, xem địa hình bên ngoài nhà tại những nơi đó có sông, hồ, ao, biển không? Nếu có thì dù nhà này bị phạm “Phục ngâm” như thế nhưng vẫn vượng về tài lộc và có thể sống được. Ngược lại nếu những khu vực đó không có thủy thì phải thiết lập “thủy nhân tạo”, tức là phải mở cửa sau tại phía ĐÔNG BẮC (nơi có vượng khí số 8), xây hồ bơi tại khu vực phía BẮC (nơi có sinh khí số 1), để buồng tắm hay làm cầu thang tại khu vực phía NAM (nơi có sinh khí số 9)… Còn những nơi khác thì có thể làm phòng ăn, phòng khách, phòng ngủ, hoặc bỏ trống, hoặc chứa đồ… thì tài lộc của căn nhà này vẫn tốt và có thể phát triển lâu dài.

Riêng với “Phản, Phục ngâm” thì ngoài những trường hợp do Vận tinh số 5 của Tọa hoặc Hướng nhập trung cung xoay chuyển thuận hay nghịch mà tạo ra thì có 1 số trường hợp khác như sau:

-Vân tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều cùng 1 số. Đây là trường hợp Hướng tinh Phục ngâm. Thí dụ: nhà tọa TUẤT hướng THÌN kiêm CÀN-TỐN 4 độ, nhập trạch trong vận 2. Nếu an Vận bàn thì lấy số 2 nhập trung cung xoay thuận thì 3 đến TÂY BẮC, 4 đến TÂY, 5 đến ĐÔNG BẮC, 6 đến NAM, 7 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, và 1 đến ĐÔNG NAM. Tuy Vận tinh số 1 đến hướng, nhưng vì nhà này kiêm nhiều, nên phải dùng số 2 làm Thế quái, nhập trung cung xoay thuận (vì nhà Hướng THÌN thì trùng với sơn NHÂM của số 1, thuộc dương trong Tam nguyên Long) thì 3 đến TÂY BẮC, 4 đến TÂY, 5 đến ĐÔNG BẮC, 6 đến NAM, 7 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, 1 đến ĐÔNG NAM. Tức là tại mỗi vị trí thì những số của Vận tinh và Hướng tinh đều giống nhau (hay cùng 1 số).

-Vận tinh và Sơn tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều giống nhau (hay cùng 1 số). Đây là trường hợp Sơn tinh Phục ngâm.

-Sơn tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều giống nhau (hay cùng 1 số). Đây là trường hợp cả Sơn-Hướng tinh đều bị Phục ngâm.

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments
Thế nhà Thượng Sơn Hạ Thủy và cách hóa giải

Thế nhà Thượng Sơn Hạ Thủy và cách hóa giải

Nếu vượng tinh đương lệnh của Sơn bàn không bay tới sơn mà bay tới hướng, còn vượng tinh của Hướng bàn không bay tới hướng mà bay tới sơn gọi là “ Thượng sơn hạ thủy”. Trái với cục Vượng sơn vượng hướng, cách cục này là cách cục hung nhất trong phong thủy Huyền không, chủ hại đinh phá tài.

Tại sao đây lại là “cách cục hung nhất”? Trong Thanh nang áo ngữ có giải thích rất rõ: “ Long thần ở sơn không hạ thủy, long thần ở thủy không thượng sơn”. Sơn quản nhân đinh, thủy quản tiền bạc, long thần ở sơn hạ thủy tức là không quản sơn và quản thủy, như vậy chủ về hại nhân đinh. Long thần ở thủy không quản thủy mà quản sơn, như vậy chủ phá tài.

Ví dụ thế nhà Thượng Sơn Hạ Thủy

 

 

Địa hình thích hợp với Thượng sơn hạ thủy là khu vực bằng phẳng, rộng rãi, phía sau có địa thế tương đối thấp, có khe suối dòng sông bao quanh, hoặc có ao hồ. Phía trước có địa hình tương đối cao, có rặng núi, gò đồi đẹp. Đối với khu vực thành thị, phía sau phải có bãi đất trống, hoặc đường đi phía trước tốt nhất là có nhà cao tầng. Bãi đất tương đương với ao hồ, nhà cao tầng tương đương với đồi núi. Chỉ như vậy mới có thể tránh hung tìm cát. Và lại, nếu phía sau có dòng nước thì dòng nước phải uốn khúc, phía trước có rặng núi, thì rặng núi phải hùng vĩ, nếu là công trình xây dựng ở đằng trước thì phải có một khoảng cách nhất định, không được có cảm giác bị chèn ép, như vậy mới có thể mang lại vận may.

Địa hình thượng sơn hạ thủy

Địa hình phù hợp với cách cục Thượng sơn hạ thủy, tại hướng cách một đoạn có núi non hùng vì, phương tọa là khu vực thấp lại có nước…

Địa hình thượng sơn hạ thủy

Địa hình Thượng sơn hạ thủy trong đô thị, tại hướng cách một khoảng có công trình kiến trúc cao hơn, tại phương tọa là đường giao thông thấp hơn

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Ý nghĩa Cửu tinh của Huyền Không

Cửu tinh: tức là 9 con số, từ số 1 tới số 9, với mỗi số đều có tính chất và Ngũ hành riêng biệt, đại lược như sau:

Số 1- Nhất Bạch

Hay còn gọi là sao Tham Lang: có những tính chất như sau

  • Về Ngũ Hành: thuộc Thủy
  • Về màu sắc: thuộc màu trắng
  • Về cơ thể: là thận, tai và máu huyết
  • Về người: là con trai thứ trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Nhất bạch sinh vượng, chủ vượng cả đinh lẫn tài, lợi cho cả nghiệp văn lẫn nghiệp võ, trẻ tuổi thi cử đỗ đạt, tiếng tăm lừng lẫy, thường sinh con trai thông minh tài trí. Người làm quan sẽ gặp bổng lộc, thăng chức phát tài. Người thường gặp tin vui về tiền bạc. Đây là cát tinh hàng đầu trong Cửu tinh.
    • Khi lâm trạng thái suy tử dễ gây họa do đam mê tửu sắc, hoặc vì đam mê tửu sắc mà tan cửa nát nhà. Dễ mắc các bệnh về tai, suy thận, bệnh về bàng quang, sức khỏe giới tính và sinh sản. Nghiêm trọng thì hình khắc vợ, gây mù lòa, yểu mệnh, sống phiêu bạt
  • Nên đặt các vật dụng thuộc hành Kim như chuông gió bắng nhôm hoặc bằng đồng, tranh ảnh bằng đồng, thạch anh trắng…..

Số 2 – Nhị Hắc

Hay  còn gọi là sao Cự Môn, có những tính chất sau

  •  Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
  • Về màu sắc : thuộc màu đen.
  • Về cơ thể: là bụng và dạ dày.
  • Về người: là mẹ hoặc vợ trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi Cự môn gặp thế sinh vượng thì có quyền có của, cơ ngơi bề thế, vượng cả đinh lẫn tài, thường xuất hiện võ quý, phụ nữ cai quản gia đình, đa mưu, keo kiệt.
    • Khi sao này lâm trạng thái suy tử dễ gặp tai họa vì sắc, hoặc xảy ra hỏa hoạn. Dễ gây điều tiếng thị phi, làm hao tiền tốn của. Phụ nữ trong nhà dễ bị xảy thai, đau bụng, mụn nhọt và các bệnh ngoài da, đặc biệt ở cơ quan sinh sản phụ nữ và hai nách. Nếu nhà của âm u, ở lâu sẽ gặp cảnh phụ nữ ở góa cai quản gia đình, người ốm mắc bệnh lâu ngày không khỏi.
  • Hóa giải:
    • Khu vực này không nên bài trí vật dụng mang hành Thổ hoặc Hỏa (vật liệu đá, gốm, sứ, nhựa, pha lê; màu vàng, nâu, đỏ, hồng… mà nên bài trí vật dụng, đặc biệt là các vật mang hành Kim (kim loại, màu trắng), vì Thổ sẽ suy yếu do phải sinh cho Kim.
    • Nếu có bếp có sao này, thì nên treo tiền đồng trước bếp.
    • Nếu giường ngủ đặt tại sao này, không di chuyển được, hoặc phòng khách tại sao này, thì nên treo tiền đồng, hồ lô đồng; đèn ngũ hành bằng đồng, Lệnh Bài Trấn Trạch Cát tinh cao chiếu bằng đồng, Tháp Văn Xương bằng đồng, quả cầu thạch anh trắng, Đĩa thất tinh màu trắng, Tháp Văn Xương màu trắng v.v… để hóa giải sát khí Thổ của sao Nhị Hắc. Những vật dụng mang tính động như ti vi, tủ lạnh, quạt điện nên di chuyển khỏi vị trí của sao Nhị Hắc, vì khi khởi động chúng, tính hung hãn của ngôi sao này sẽ lan tỏa khắp nơi trong nhà.

Số 3 – Tam Bích

Hay còn gọi là sao Lộc Tồn, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
  • Về màu sắc: thuộc màu xanh lá cây.
  • Về cơ thể: mật, vai và 2 tay.
  • Về người: là con trai trưởng trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi Tam bích sinh vượng chủ hưng gia lập nghiệp, giàu sang phú quý, công thành danh toại, vượng nhất ngành trưởng
    • Tam bích gặp suy tử chủ về dễ dính líu đến kiện tụng, dễ gặp trộm cướp, sinh bệnh tật hình khắc vợ con, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng máu, bệnh về chân, bệnh liên quan đến gan và mật
  • Hóa giải:
    • Cấm kỵ đặt các thiết bị phát sinh rung động hoặc tiếng ồn ở phương vị này (ti vi, tủ lạnh, quạt, chuông gió, thác nước v.v…). Tránh bày trí các vật kim loại ở đây, sẽ làm Tam Bích hung hãn thêm, và tránh làm tăng năng lượng Mộc của sao Tam bích, nên cần tránh bài trí hành Mộc (gỗ, màu xanh, cây cảnh) tại đây
    • Hóa giải bằng cách sử dụng vật phẩm phong thủy thuộc hành Hỏa như thảm màu đỏ, đèn tháp đỏ, quả cầu phong thủy bằng Thạch anh đỏ, hồng, cam, tím, hoặc động Thạch anh tím…..

Số 4 – Tứ Lục

Hay còn gọi là sao Văn Xương, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
  • Về màu sắc: thuộc màu xanh dương (xanh nước biển).
  • Về cơ thể: gan, đùi và 2 chân.
  • Về người: là con gái trưởng trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi sao này sinh vượng chủ thi cử đỗ đạt, quân tử thăng quan, tiểu nhân có tiền của, lấy được vợ hiền, chồng giỏi, có tài văn chương.
    • Tứ lục lâm suy tử chủ mắc bệnh thần kinh, bị hen suyễn, sống phiêu bạt, vì đam mêm tửu sắc mà phá tan cơ nghiệp. Dễ bị xảy thai, dễ mắc bệnh ở vùng thắt lưng, dễ gặp tai nạn bất ngờ
  • Hóa giải:
    • Tránh bày trí các vật kim loại ở đây.

Số 5 – Ngũ Hoàng

Hay còn gọi là sao Liên Trinh, có những tính chất sau

  • Về Ngũ Hành: thuộc Thổ.
  • Về màu sắc: thuộc màu vàng.
  • Về cơ thể và con người: không.
  • Về tính chất:
    • Ngũ hoàng Thổ tinh ở vị trí giữa, chiếm địa vị cao quý, truyền lệnh đi bốn phương, do vậy hoàng đế các đời đều coi màu vàng là màu sắc của Đế quyền, họ tự xưng mình là rồng vàng, khoác hoàng bào.
    • Khi Ngũ hoàng nhập trung cung được coi là cát tinh thì vượng cả đinh lần tài, sự nghiệp phát triển nhưng khi nó bay đến hướng khác sẽ trở thành đại hung, được coi là Ngũ hoàng đại sát, Mậu kỷ sát, được coi là sát tinh lớn nhất thế gian, nếu gặp Thái tuế hoặc Tam sát, Thất sát thì hung tướng phát tác, hại người mất của, nhẹ thì gặp tai họa, bệnh tật, nặng thì mất mạng năm người.
    • Sao này khi ở trung cung mà sinh vượng thì vượng khí của nó ban ra khắp bốn phương, nhưng khi bay đến hướng khác dù sinh hay khắc đều bộc lộ hung tướng, khi ứng dụng thuật phong thủy phải hết sức đề phòng
  • Hóa giải:
    • Tránh sử dụng các vật dụng màu đỏ, hoặc tạo ra lửa ở đây. Nếu có bếp hướng Nam, thì nên treo tiền 7 đồng trước bếp.
    • Ở tại phương này có thể đặt một vật thuộc Kim để hóa giải như Hồ Lô đồng, Đèn ngũ hành bằng đồng, Lệnh Bài Trấn Trạch Cát tinh cao chiếu bằng đồng, Long Quy bằng đồng, Tỳ Hưu bằng đồng, Thiềm Thừ bằng đồng, Ngũ Đế Tiền, Lục Đế Tiền, Chuông gió bằng nhôm hoặc bằng đồng, Tháp Văn Xương bằng đồng, Mã thượng phong hầu bằng đồng, Kỳ Lân đồng, Rồng bằng đồng, quả cầu phong thủy Thạch anh trắng, Tỳ Hưu màu trắng, Khỉ màu trắng, màu vàng kim, Tháp Văn Xương màu trắng, Đĩa thất tinh màu trắng, lấy Thổ sinh Kim, lấy Kim sinh Thủy ngũ hành tương sinh, gặp hung hóa cát. Dùng Kim hóa Thổ cũng làm chậm lại ác phá của Ngũ Hoàng Đại Sát.
    • Nhưng hiệu quả nhất cho nhà ở hoặc công ty nên sử dụng con giải hạn xấu và sử dụng thêm 7 đồng tiền.
    •  Nếu các bạn có giường ngủ ở hướng Nam (so với trung tâm ngôi nhà), hoặc cửa phòng ngủ, hoặc cửa phòng làm việc ở hướng Nam (so với trung tâm phòng ngủ hoặc phòng làm việc), các bạn nên treo tiền đồng, hồ lô đồng, đèn ngũ hành đồng.
    • Nếu tránh né nằm hướng khác di chuyển càng tốt….có thể đặt gường sắt tại phương bị này.
    • Nếu nhà ở các bạn, hoặc công ty, hoặc văn phòng, hoặc cửa hàng kinh doanh, có cửa sổ ở hướng Nam, các bạn nên treo tiền đồng, hồ lô đồng, hoặc phong linh bằng kim loại.
    • Nếu các bạn có bếp hướng Nam, các bạn nên đổi hướng bếp hoặc treo tiền đồng trước bếp.

Số 6 – Lục Bạch

Hay còn gọi là sao Vũ Khúc, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Kim.
  • Về màu sắc: thuộc màu trắng, bạc.
  • Về cơ thể: đầu, mũi, cổ, xương, ruột già.
  • Về người: là chồng hoặc cha trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi Vũ khúc đắc vận chủ lắm của đông người, quyền cao, chức trọng, phát lớn về nghiệp võ, uy danh lững lẫy bốn phương. Đây là cát tinh thứ ba trong Cửu tinh.
    • Khi Vũ khúc thất vận dễ dính líu đến kiện tụng, hoặc vất vả chốn quan trường, lại dễ bị đau đầu, đau ngực, bị thương tích do kim loại. Với gia đình chủ hình hại vợ con, phải sống cô đơn, không nơi nương tựa.
  • Hóa giải:
    • Nên treo hoặc đặt các vật phẩm phong thủy bằng kim loại như: Chuông gió bằng nhôm hoặc bằng đồng, Ngũ Đế tiền, Lục Đế Tiền, Long Quy, Kỳ Lân, Tỳ Hưu, Thiềm Thừ, chuông gió bằng kim loại, Hồ lô đồng, Lệnh Bài Trấn Trạch Cát tinh cao chiếu bằng đồng

Số 7 – Thất Xích

Hay còn gọi là sao Phá Quân, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Kim.
  • Về màu sắc: thuộc màu đỏ.
  • Về cơ thể: phổi, miệng, lưỡi.
  • Về người: là con gái út trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Thất xích khi đắc vận vượng cả đinh lẫn tài, sự nghiệp phát đạt, chi út phát phúc, phát về nghiệp võ, quan vận hanh thông.
    • Khi sao này thất vận chủ gây chuyện rắc rối, sống lưu lạc làm trộm cướp, chết vì tai nạn chiến tranh, hoặc phải ngồi tù. Với gia đình dễ gây hỏa hoạn, tổn thất nhân khẩu, bị mắc các bệnh về đường hô hấp như phổi, cổ họng, đặc biệt bất lợi cho bé gái
  • Hóa giải:
    • Tránh đặt các thiết bị phát sinh tiếng ồn ở phương vị này.

Số 8 – Bát Bạch

Hay còn gọi là sao Tả Phù, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
  • Về màu sắc: thuộc màu trắng.
  • Về cơ thể: lưng, ngực và lá lách.
  • Về người: là con trai út trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi sinh vượng chủ công danh phú quý, nên lập nghiệp để vượng tài, nghỉ ngơi dưỡng sức. Do sao này có bản tính hiền lành, hiếu nghĩa trung lương, có thể hóa giải hung sát, cho nên Tả phù là cát tinh thứ hai trong Cửu tinh
    • Gặp lúc thất vận chủ tổn hại đến trẻ nhỏ, bị các bệnh liên quan đến tay chân, gân cốt, sống lưng, trướng bụng
  • Có thể bố trí ở phương vị này các vật phong thủy thuộc hành Hỏa hoặc hành Thổ, có thể bày thảm đỏ, vật dụng màu đỏ, quả cầu phong thủy bằng Thạch anh đỏ, hồng, cam, tím, hoặc động Thạch anh tím, hoặc đĩa Thất tinh Thạch anh tím, hoặc đỏ, hồng, cam….

Số 9 – Cửu Tử

Hay còn gọi là sao Hữu Bật, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Hỏa.
  • Về màu sắc: màu đỏ tía.
  • Về cơ thể: mắt, tim, ấn đường.
  • Về người: con gái thứ trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi sinh vương thì phát phúc rất nhanh, vượng cả đinh lẫn tài, sự nghiệp ổn định lại có tài văn chương xuấ chúng, nên hiển đạt chóng vánh, đặc biệt phát phúc cho chi thứ.
    • Khi lâm suy tử chủ tính tình kiên cường, khí khái, dễ bị hỏa hoạn. Với thân thể, dễ bị thổ huyết, bị điên, khó sinh, bệnh về tim và mạch máu.
    • Hữu bật còn gọi là quý nhân, là trợ tinh của chòm sao Bắc Đẩu, trong phong thủy chủ về thi cử đỗ đạt, vinh hoa hiển đạt, lạc quan tiến thủ.
  • Vị trí này thích hợp để đặt các thứ đồ động, kê giường, bàn làm việc… tất có cát khánh hỷ khí giáng lâm nhanh chóng, chủ có giàu có về nhà đất, thăng quan nhậm chức, khiến cho sự nghiệp cùng cá nhân phát triển mọi mặt, thành tích của bạn được công nhận và khen thưởng, phú kham địch quốc, đứng đầu chỗ làm, hỷ sự trùng phùng.
Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Ý nghĩa 24 chòm sao Phúc Đức

Từ đây, quý khán giả có thể hiểu được hơn về ý nghĩa sâu xa của các chòm sao Phúc Đức trong Phong Thủy và vận dụng chúng vào thực tế

 Tự ái

Tai họa chiến tranh, kiện tụng, con trai thì bỏ xứ, con gái tai nạn lúc sinh nở

 Vượng trang

Cao quý, tiền bạc của quí đến nhà, nhân khẩu, điền sản gia tăng

 Hưng phước

Sống thọ, ít tai nạn, may mắn

 Pháp trường

Đại họa, nhiều bi thương, lưu đày biệt xứ

 Điên cuồng

Sinh ly tử biệt, dâm loạn điên cuồng, chơi bời trác tác, gia đạo chia lìa

 Khẩu thiệt

Vợ chồng, anh em bất hòa, con cái bất hiếu

 Vượng tâm

Gia đạo an lạc

 Tấn điền

Phước lớn, tài vật, ruộng vườn nhà cửa súc tích

 Khốc khấp

Người trong nhà chết non, phá hại tiền tà

 Cô quả

Trong nhà có quả phụ, người đi xa xứ

 Vinh phú

Gia đình không có tai họa, phú quý vinh hiển

 Thiếu vong

Con cái chết non, hoặc chơi bời, phá gia

 Xương dâm

Dâm dục, đắm say tửu sắc

 Thân hôn

Gia đạo hiền lương, tiền bạc, châu báu lâu dài

 Hoan lạc

Tấn tài, lợi cho người nữ, điền sản, súc vật hưng vượng, phát phúc

 Tuyệt bại

Cha con mỗi người một xứ, phá hại gia tài, tai nạn với nước, lửa

 Vượng tài

Phú quý, phát đạt

 Phúc đức

Sinh con quí tử, thăng quan tiến chức, sản nghiệp tấn tới

 Ôn hoàng

Bệnh dịch, nữ sinh nở khó toàn

 Tấn tài

Của cải gia tăng, làm gì cũng thành công

 Trường bệnh

Bệnh tật liên miên, tù tội lao khổ

 Tố tụng

Rước lấy tai ương, bị người phá hại gia đạo tranh giành, lòng không yên ổn

 Quan tước

Quyền cao chức trọng, nhà cửa vượng phát

 Quan quý

Gia chủ vang danh, tài vật nhiều, sinh quý tử

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Ý nghĩa 8 chòm sao trong Bát Du Niên

Dưới đây là ý nghĩa của 8 chòm sao Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị – Họa Hại – Ngũ Quỷ – Lục Sát – Tuyệt Mệnh trong Bát Du Niên. Quý vị và các bạn có thể từ đó biết được ý nghĩa của sâu xa của từng cung xấu tốt, mà tại sao chúng ta lại cần phải làm theo

Cung Sinh khí (Seng Qi) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Tham Lang, rất tốt) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

Cung Thiên y (Tian Yi) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Cự Môn, rất tốt) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.

Cung Diên niên (Yan Nian) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Vũ Khúc, tốt) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

Cung Phục vị (Fu Wei) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Tả Phù, tốt) Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

Cung Hoạ hại (Huo Hai) –  Bát Du Niên

(Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.

Cung Ngũ quỷ (Wu Gui) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Liêm Trinh, xấu) Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòn ngủ, bếp ) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

Cung Lục sát (Liu Sha) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu là vị trí tốt (cửa đi, phòng ngủ bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

Cung Tuyệt mệnh (Jue Ming) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Phá Quân rất xấu) cung Tuyệt mệnh là khu WC, kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu vào vị trí tốt: bị bệnh khó chữa, mổ xẻ đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Bảng ngũ hành và các thuộc tính

Hành

Mộc

Hỏa

Thổ

Kim

Thủy

Phát âm

Âm lợi

Âm lưỡi

Âm họng

Âm răng

Âm môi

Con số

1,2

3,4

5,6

7,8

9,0

Con số 2

3, 8

2, 7

5, 10

4, 9

1, 6

Vật chất

Gỗ, cây

Lửa

Đất

Kim loại

Nước

Màu sắc

Xanh lục

Đỏ, cam

Vàng, nâu

Trắng, xám

Đen, lam

Mã màu

#ECFFEC

#FFECD9

#FFFFD2

#F3F3F3

#DDEEFF

Vị

Chua

Đắng

Ngọt

Cay

Mặn

Mùa

Xuân

Hạ

Cuối hạ

Thu

Đông

Phương

Đông, Đ.Nam

Nam

T.ương, T.Nam

Tây, Tây Bắc

Bắc

Tạng

Can

Tâm

Tỳ

Phế

Thận

Phủ

Đởm

Tiểu trường

Vị

Đại trường

Bàng quang

Ngũ thể

Cân

Mạch

Thịt

Da lông

Xương tuỷ

Ngũ quan

Mắt

Lưỡi

Miệng

Mũi

Tai

Tình chí

Giận

Mừng

Lo

Buồn

Sợ

Hình

Chữ nhật

Tam giác

Vuông

Tròn

Lượn sóng

Thái độ

Hy vọng

Nhiệt tình

Bình thản

Lạc quan

Sợ hãi

Vật liệu

Gỗ, giấy

Nhựa

Gạch, đá, đất

Kim loại

Kính, thuỷ tinh

Cây cối

Thiên tuế, Bạch quả, Tùng đuôi ngựa, Liễu sam, Bụt mọc, Bách xanh, Bách gai, Hoàng dương, Phi lao, Cơm nguội, Dâu, Si, Chuối tiêu, Trúc quan âm, Trúc, Cây Mỡ

Gạo, Hoàng liên gai, Hải đường,Quýt,Thạch lựu, Hoa giấy, Sim, Trâm sơ ri, Tầm xuân, Hoa đào, Đào ăn quả, Đào cảnh, Mơ, Mai đỏ, Mai hồng, Đậu hoa vàng, Đỗ quyên, Cơm nguội miền Bắc

Hoàng liên gai, Bách nhật bản, Mai vàng,Đỗ quyên vàng, Tre vàng, Hoa ngâu

Bích đào, Mai trắng, Mơ cảnh, Mơ rừng, Vối, Nhót, Cây cà ri, Quất, Phật thủ, Cam, Bưởi, Hồng, Lài, Xương rồng trắng, Thủy tiên, Quýt, Nhài, Đỗ quyên, Dành dành

Thông đỏ Đài Loan, Thông đen, Thông nước, Trắc bách

diệp, Tùng La Hán, Trà

Số Hà Đồ

3

2

5

4

1

Cửu Cung

3,4

9

5,8,2

7,6

1

Thời gian

Rạng sáng

Giữa trưa

Chiều

Tối

Nửa đêm

Năng lượng

Nảy sinh

Mở rộng

Cân bằng

Thu nhỏ

Bảo tồn

Phương

Đông

Nam

Trung tâm

Tây

Bắc

Bốn mùa

Xuân

Hạ

Chuyển mùa

Thu

Đông

Thời tiết

Gió (ấm)

Nóng

Ẩm

Mát (sương)

Lạnh

Thế đất

Dài

Nhọn

Vuông

Tròn

Ngoằn ngèo

Trạng thái

Sinh

Trưởng

Hóa

Thâu

Tàng

Vật biểu

Thanh Long

Chu Tước

Kỳ Lân

Bạch Hổ

Huyền Vũ

Mùi vị

Chua

Đắng

Ngọt

Cay

Mặn

Cơ thể

Gân

Mạch

Thịt

Da lông

Xương tuỷ

Ngũ tạng

Can (gan)

Tâm (tim)

Tỳ (hệ tiêu hoá)

Phế (phổi)

Thận

Lục phủ

Đởm (mật)

Tiểu trường (ruột non)

Vị (dạ dày)

Đại trường (ruột già)

Bàng quang

Ngũ khiếu

Mắt

Lưỡi

Miệng

Mũi

Tai

Ngũ tân

Bùn phân

Mồ hôi

Nước dãi

Nước mắt

Nước tiểu

Ngũ đức

Nhân

Lễ

Tín

Nghĩa

Trí

Xúc cảm

Giận

Mừng

Lo

Buồn

Sợ

Giọng

Ca

Cười

Khóc

Nói (la, hét, hô)

Rên

Thú nuôi

Chó

Dê/Cừu

Trâu/Bò

Heo

Hoa quả

Mận

Táo tàu

Đào

Hạt dẻ

Ngũ cốc

Lúa mì

Đậu

Gạo

Ngô

Hạt kê

Thập can

Giáp, Ất

Bính, Đinh

Mậu, Kỷ

Canh, Tân

Nhâm, Quý

Thập nhị chi

Dần, Mão

Tỵ, Ngọ

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Thân, Dậu

Tý, Hợi

Âm nhạc

Mi

Son

Đô

La

Thiên văn

Mộc Tinh (Tuế tinh)

Hỏa Tinh (Huỳnh tinh)

Thổ Tinh (Trấn tinh)

Kim Tinh (Thái Bạch)

Thủy Tinh (Thần tinh)

Bát quái

Tốn, Chấn

Ly

Khôn, Cấn

Càn, Đoài

Khảm

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

32 thế sát trong Phong Thủy Hình Pháp

Cổ nhân có câu ‘Ðất lành chim đậu’. Phong thủy được coi là phương pháp chọn đất lành, tránh đất dữ. Nó chú trọng về môi trường, địa điểm, hướng, phương vị và thời gian. Như môi trường trong sạch gần sông, gần biển tốt hơn gần các nhà máy, hảng xưởng… mà môi trường bị ô nhiễm, địa điểm cũng vậy, nhà ở cũng thế… Theo thuyết ‘Vạn vật tương tác’, mọi vật đều có tác động hổ tương nên khoa Phong thủy cho rằng Tiên thiên và Hậu thiên hình đều có tác động gây ảnh hưởng đến dương trạch.

Khoa này cũng xem đường sá chung quanh nhà như những dòng sông để luận khí đến hoặc đi, để biết khí tốt hay xấụ Khí gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với nhà ở hay thương nghiệp, nó rất lợi hại, nó giống như nước nâng thuyền và cũng làm thuyền chìm. Khí làm cho căn nhà vượng, nó cũng làm cho căn nhà bị bại… Sau thời gian dài nghiên cứu các vị trí của Tiên thiên hình, Hậu thiên hình, đường sá cùng địa điểm của nhà ở, người ta kết luận rằng: Cửa chính của căn nhà là nơi quan trọng nhất để tiếp nhận các tác hại do Tiên, Hậu thiên hình và đường sá gây ra. Các tác hại này khoa phong thủy gọi là các thế sát.

Có tất cả 32 thế sát chính sau đây:

1. Âm sát

Phía trước và sau của dương trạch có quá nhiều cây lớn, không theo thứ tự ngay hàng thẳng lối (loạn mộc), nhà ở giữa cánh rừng rậm, hay phía sau nhà có nhiều cây lớn, quá cao, tàng cây che phủ làm cỏ không mọc được nên tụ nhiều âm khí, hoặc trước cửa nhà phía ngoài đường có gốc cây lớn trấn án ngăn chận vượng khí.

Tùy theo nặng nhẹ, trạch chủ sẽ bị thất tán về tinh thần, việc làm ăn bị xuống dốc, nợ nần càng ngày càng gia tăng, gia đạo bất hòa hoặc con cái không nghe lời cha mẹ và hôn nhân của chúng đến rất muộn.

 

2. Cắt cước sát

Cắt cước có nghĩa là cắt chân, bị què quặt, không đủ sức để chiến đấu. Ðó là các nhà ở sát bờ biển (không có con đường trước nhà), kế bên xa lộ hay cạnh đường ray xe lửa, hoặc gần phi đạo.

Bị thế Cắt cước sát, đầu óc của gia chủ thường bị đảo điên, vận khí khi trồi khi sụt, sự nghiệp nghiêng ngửa, tài lộc tán nhiều hơn tụ, dễ bị hàm oan, mang tiếng thị phi, con cái xa rời cha mẹ, gia tộc và bạn bè ít khi tới lui thăm viếng.

 

3. Cô dương sát

Nơi thờ phượng như nhà thờ, chùa, đình, miếu… thường được xây dựng nơi có linh khí, nếu địa chưa được linh thì về sau nhờ nhiều tín đồ thường xuyên cầu nguyện, hay do nhang khói cùng những lời vái van của thập phương bá tánh nên sinh khí tích tụ ngày càng nhiều, lâu năm trở thành linh khí. Những căn nhà nào ở phía trước đối diện với nơi thờ phượng mới bị thế Cô dương sát, vì vượng khí đã bị nơi thờ phượng hút hết.

Ðường công danh bị trắc trở, chủ gia gặp khó khăn về tài chánh, gia đình luôn bị phiền muộn. Trái lại nhà nào ở cạnh hoặc ở sau nơi thờ phượng đều vượng phát, các căn nhà này luôn nhận được sinh khí vì nơi thờ phượng tích tụ quá nhiều. Gia chủ thường được quý nhân giúp đỡ, được của hoạnh tài, gia đình yên vui, con cái hiếu thảo

 

4. Cô độc sát

Còn gọi là “Khẩn thủy trược tẩu”, nghĩa là nước chảy xuống bên dưới quá nhanh, không thể đọng lại trên mặt đất, do đó khí không thể tụ. Nhà ở trên núi cao, hay nhà nằm trên vị thế đất cao, đất ở phía trước và phía sau thấp có độ dốc trên 35 độ (tính từ mặt đường), hoặc cao ốc đứng riêng biệt không có các cao ốc khác ở kế cận.

Chủ gia thường bị khó khăn về tài chánh, bị cuồng tức tâm trí điên loạn, thường nóng nảy thái quá, gia đạo bất an, con cái học hành không đến nơi đến chốn. Nhà nào bị thế Cô độc sát thì thường vợ hoặc chồng phải có người ra đi trước, người còn lại sẽ sống lẻ loi suốt đời

 

5. Câu liêm sát

Thường xuất hiện ở các nhà lớn kín cổng cao tường, vì miếng đất quá rộng, nhất là rộng chiều ngang phía trước, nên chủ nhà thường làm hai cổng, một bên xe vào, một bên xe ra hầu dễ dàng cho sự di chuyển (hình dáng giống như cây cung, bề lồi hướng vào cửa nhà). Câu liêm sát còn gọi là Ðộn liêm đao, tức lưỡi liềm cùn vì cạnh ngoài của lưỡi hái không bén, nhưng đây cũng là điều phạm phong thủy, giống như thế Liêm đao sát.

Mặc dù là thế Liêm đao sát thu nhỏ, chỉ bị ảnh hưởng nhẹ, nhưng nó làm cho gia chủ bị hao tài vì những trò chơi đỏ đen, con cái trong nhà không hòa thuận, gia thế càng ngày càng mất tiếng tăm.

 

6. Ðao trảm sát

Nhà ở bên trái của con đường như chữ L hay bên phải của chữ L ngược phía, con đường giống như con đao chém xuống căn nhà.

Mặc dù sát khí của nó nhẹ hơn Liêm đao sát nhưng nó vẫn làm tổn hại cho cho gia chủ nhiều hơn Câu liêm sát. Người chủ sẽ gặp phải nhiều tai nạn bất ngờ, bị dính dáng đến pháp luật, con cái không sống chung với cha mẹ hay việc học của chúng bị dở dang và tình duyên nửa chừng đứt đoạn.

 

7. Ðoạn hổ sát

Ðối diện với căn nhà, bên kia đường ở phía bên phải có một mái nhà lớn hình chữ L ngược đầu, như lưỡi của máy chém ở vị trí sẵn sàng rớt xuống bất cứ lúc nào.

Khi vận của chủ gia thịnh thì không có gì trở ngại, nhưng vào những năm bị Tam tai hay vận niên xấu, người chủ và người phối ngẫu dễ bị các chuyện thị phi hoặc bị tiểu nhân dèm pha, hãm hại

 

8. Ðộc âm sát

Là căn nhà nào ở gần bên nhà quản, kế nhà xác, sát bên bệnh viện hay khu vực nghĩa trang, bị sự tích tụ của loại khí nặng nề tức âm khí và tử khí.

Nhà nào lâm vào thế Ðộc âm sát này thì người chủ sống trong bi quan, bị bệnh mất ngủ, thường lo sợ viển vông, tiêu cực, không thích tranh đua với đời, tài đức kém. Gia đình ít con, thường buồn bã, thân quyến và bạn bè không lui tới viếng thăm. Con cái có tư tưởng yếm thế và sống cô độc, ít có bạn bè

 

9. Hỏa sát

Các nhà ở dưới hoặc gần sát bên đường dây dẫn điện cao thế, kế cận trạm biến điện, hay thấy trụ sắt điện cao thế từ cửa trước hoặc cửa sau, hoặc các vật nhọn đầu chĩa vào cửa nhà.

Những người cư ngụ bên trong căn nhà này đều có thể bị bệnh hoại huyết, vật dụng và tài sản trong nhà có thể bị hỏa hoạn thiêu sạch. Của hoạnh tài không bao giờ tới cửa, làm nhiều nhưng lợi tức không có bao nhiêu nên hậu vận nghèo khổ. Ðường công danh sự nghiệp của con cái bị tắc nghẽn, tình duyên lận đận.

 

10. Kiệu sát

Phía trước, đối diện căn nhà đang ở có một cao ốc hay một tòa nhà to lớn gấp mấy lần nhà mình đang cư ngụ là bị vào thế Kiệu sát (giống như trước mặt căn nhà có dốc núi, nên bị treo ngược, thế hung).

Gia chủ bị lừa dối, bị nói xấu sau lưng, gặp tiểu nhân mưu hại, cuộc đời gặp nhiều trở lực, nghiệt ngã. Vì thế thường thiếu tự chủ, bi quan yếm thế, tự ti mặc cảm, về già sống cô độc. Con cái không thể tự lực tự cường, gặp nhiều trở ngại trên đường học vấn và hay đau buồn về chuyện gia đình.

 

11. Kim tự sát

Trước cửa nhà, thấy nhà đối diện có nóc hình tam giác, đỉnh nhọn chĩa thẳng về hướng cửa nhà mình, hay cả hai nhà đối diện có nóc nhọn chĩa thẳng vào nhau thì cả hai đều bị trúng thế Kim tự sát. Nhà nào cao nhà đó bị nặng hơn.

Trúng thế này gia chủ thường bị bệnh nhức đầu, công ăn chuyện làm bị đình trệ, khi có khi không, tiền bạc khi được khi mất. Con cái dù đỗ đạt cũng khó kiếm việc làm, đường công danh trắc trở, lận đận và việc hôn nhân đến muộn.

 

12. Kình quyền sát

Nhà đối diện có mái che trước cửa hình vuông hay chữ nhật lồi ra chĩa thẳng về hướng nhà mình, nếu ngay cửa chính thì bị nặng hơn, mái che đó như lưỡi dao sắp lóc một miếng thịt.

Nhà bị thế Kình quyền sát không bị tác hại nặng nhưng cũng làm cho gia chủ bị bệnh về hô hấp, có thể bị thương tích từ dao kéo hay vật nhọn, bén. Con cái bị ảnh hưởng nhẹ, có tư tưởng bi quan và không có sự yên ổn của tâm hồn.

 

13. Liêm đao sát

Liêm đao là loại đao ngắn hình dạng như mặt trăng lưỡi liềm. Liêm đao có cạnh bén ở bề lồi, lưỡi hái có cạnh bén ở bề lõm. Căn nhà nào có con đường phía trước uốn cong, phía lồi hướng tới cửa là bị phạm Liêm đao sát. Khí đến cũng nhanh, đi cũng chóng, nên không thể tụ.

Gặp thế này, tinh thần của gia chủ bị suy vi điên đảo. Dễ bị tai nạn, nhất là về xe cộ, trong nhà cũng bị đứt tay, đứt chân, đổ máu. Tránh sử dụng binh khí, nếu không có thể bị đáo tụng đình. Không nên cho con cái chơi các môn thể thao nguy hiểm như bắn súng, đua xe…

 

14. Phản quang sát

Tòa nhà cao lớn đối diện được bao bọc từ dưới lên trên cao bằng lớp kính làm phản chiếu ánh sáng mặt trời, chiếu thẳng qua nhà mình làm chói mắt mỗi khi nhìn đến, đây là thế Phản quang sát.

Gia chủ dễ bị tai nạn tại nơi làm việc, thần kinh luôn bị căng thẳng, thiếu tự chủ, nóng nảy và giận hờn vu vơ. Con cái dễ bị bệnh về mắt, nhẹ cũng mang kính cận hoặc viễn thị. Thuở nhỏ chúng không chịu gò bó trong kỷ luật khắt khe của gia đình, lớn lên hay cãi vã dù biết mình sai và thường bị lôi thôi về tiền bạc. Hôn nhân của chúng bị cách trở khó thành và nhiều lần dang dở.

 

15. Phi nhân sát

Nhà bị góc vuông của bức tường lớn (ở bên kia đường đối diện) chĩa thẳng vào cửa chính gọi là Phi nhân sát.

Ðây là một thế sát nhẹ trong các loại sát, nhưng không vì vậy mà khinh thường ảnh hưởng của nó. Ngày qua ngày, tháng qua tháng, thời gian càng kéo dài thì càng bị nặng thêm. Phạm thế này, gia chủ thường bị bệnh, sức khỏe ngày càng kém, tiền bạc khi có khi không, sự nghiệp hơi nghiêng ngửa. Về gia đình, trong lòng có nhiều vướng bận, thắc mắc, tin vui chậm đến.

 

16. Phong sát

Nhà ở trên đỉnh núi cao không có chỗ dựa hay trên tầng cao nhất của cao ốc, chịu đựng sức gió thổi từ năm này qua tháng nọ, gió làm khí bay tán loạn nên không thể tụ, sẽ bị phạm vào thế Phong sát.

Phạm thế này gia chủ thường bị cảm cúm, tài vận yếu kém, sống cô độc không có người thân giúp đỡ. Con cái thường sớm bỏ nhà ra đi, cuộc đời gặp nhiều đau xót.

 

17. Quang sát

Ðối diện nhà có trụ đèn hoặc đèn pha của hãng xưởng chiếu thẳng vào trước cửa chính, ánh sáng này được gọi là Quang sát.

Gây bất lợi cho gia chủ về phương diện sức khỏe, tâm trí rối loạn, trong người nóng nảy thường gây gổ vô cớ. Tài lộc tụ tán bất thường, con cái bất hòa

 

18. Tà thương sát

Nhà bị con đường lộ đâm xéo tới là bị trúng Tà thương sát.

Nếu đâm vào bên trái cửa ở vị trí của Thanh Long, người nam bị tổn hại, nếu đâm bên phải ở vị trí của Bạch Hổ người nữ bị thiệt thòi. Nếu bị ngay chính diện cửa thì tất cả những người cư ngụ đều bị tổn hại về tài sản. Con cái trong nhà sẽ bỏ học, đi rong và phá của.

 

19. Thám đầu sát

Phía sau tòa nhà đối diện trên cao nhất có mái hiên (như carport). Hình tòa nhà đối diện này có phần trên là cổ, phần dưới là thân, nhìn từ xa giống như mất đầu.

Bị phạm thế Thám đầu sát con cái khó dạy, tuổi trẻ hư hỏng, lớn lên thường làm chuyện bất lương, đầu trộm đuôi cướp. Hay bị dính đến pháp luật.

 

20. Thanh sát

Trong khu vực nhà đang ở có tiếng động thường xuyên từ hãng xưởng như tiếng búa đập tại các lò rèn và nơi làm cửa sắt hay tiếng nổ lớn của máy xe. Tiếng động lớn hay nhỏ thường xuyên xảy ra gọi là Thanh sát.

Bị thế này gia chủ tâm thần bất an, không thể làm những việc mình muốn vì lực bất tòng tâm.Con cái gặp khó khăn trong việc học và phải đi làm việc sớm.

 

21. Thích diện sát

Phía trước cửa nhà phía đối diện có đồi cao hay vách đá dốc thẳng hoặc nhìn thấy núi cao là căn nhà bị trúng thế Thích diện sát.

Nhà bị phạm thế này, người đang cư ngụ bên trong dễ phạm tù tội hay bị trộm cướp thăm viếng thường xuyên. Vợ chồng thường cãi vã, gây gổ, nếu bị nặng có thể đi đến chia tay. Tiền bạc chỉ đủ sống cho dù làm lụng suốt ngày. Con cái ra đời sớm, ít khi sống chung.

 

22. Thiên trảm sát

Khoảng giữa hai dãy nhà có một con đường chính chĩa thẳng vào nhà đang ở, gió thổi tới rất mạnh làm khí không thể tụ gọi là Thiên trảm sát. Sát khí này từ khoảng trống xông tới nên nó là hư sát.

Gia chủ bị suy nhược, sức khoẻ ngày càng kém, tài lộc đến ít, đi nhiều. Có thể có tai nạn xe cộ. Con cái sớm rời xa gia đình.

 

23. Thương sát

Ðối diện phía trước nhà là con đường cụt, nhà này bị kẹt vào thế Thương sát.

Sức khỏe của chủ nhà sút kém, công danh sự nghiệp không thuận lợi. Riêng con cái không bị ảnh hưởng.

 

24. Thủy tinh sát

Nhà đang nằm ở dưới thung lũng hay phía sau có con suối, ao hồ tù hãm. Nhà ở vùng đất thấp ẩm ướt quanh năm suốt tháng. Nhà có đất nền cửa cao hơn thế đất bên trong. Các căn nhà nói trên dễ bị ngập lụt hoặc đọng nước khi có mưa lớn, tuy vượng thủy nhưng không thể hấp thụ được vượng khí nên bị thế Thủy tinh sát.

Gia chủ thường bị yếu phổi, tâm thần hỗn loạn. Về tài lộc, tích lũy và nắm giữ tiền bạc một thời gian nhưng rồi số tiền đó cũng trôi đi mất. Việc làm không liên tục, công danh sự nghiệp của con cái khó đạt thành.

 

25. Tiễn xạ sát

Ðối diện phía trước căn nhà căn nhà có vật thể nhọn hay bên kia đường có góc tường cao ốc chĩa thẳng vào cửa chính (góc 45 độ) giống như mũi tên bắn tới là bị phạm thế Tiễn xạ sát. Vì góc nhọn chĩa tới, sát khí theo đó tiến thẳng vào nhà, đây là thực sát.

Gia chủ bị tai họa huyết quang, chẳng những tài lộc khó tụ mà còn bị phá tài.

 

26. Tiễn đao sát

Nhà nằm ở vị trí giữa ba hay bốn con đường giao nhau như chữ Y hay chữ X, hai cạnh của hai con đường (nằm hai bên căn nhà) giống như lưỡi kéo sắp cắt đôi căn nhà này, theo khoa phong thủy thế này là Tiễn đao sát.

Gia chủ bị hao tài tốn của, tai họa dồn dập đưa tới. Vợ chồng ly tán, con cái dễ bị dính vào vòng tù tội.

 

27. Tỉnh tự sát

Tỉnh là giếng nước, tự là chữ. Căn nhà nằm giữa chữ tỉnh, ý nói căn nhà nằm giữa bốn con đường bị phạm vào thế Tỉnh tự sát. Khí tại nơi này bị gió thổi xoay vòng, vì vậy vận khí trong căn nhà bị điên đảo, nên sinh khí không thể hội tụ.

Tài lộc không bao giờ có. Gia chủ bị bệnh cao máu, thường bị nhức đầu chóng mặt. Con cái có thể bị bệnh ngu khờ

 

28. Tuyệt mệnh sát

Nhà nằm dưới triền núi, bên trên có tảng đá lớn nằm cheo leo sắp rớt. Nhà nằm cạnh mặt đường nhưng ở thế đất thấp sâu bên dưới con đường. Nhà nằm bên dưới cạnh xa lộ ở trên. Cả ba đều bị phạm thế Tuyệt mệnh sát. Vị trí này làm cho khí đến và đi rất nhanh, ác khí hoặc trọc khí tích tụ bao quanh.

Sức khỏe của gia chủ yếu kém, vướng vào “tứ đổ tường”, hậu vận nghèo khổ. Bị giảm thọ, chết không kịp trối (bất đắc kỳ tử). Những người cư ngụ trong căn nhà ở này đều bị ảnh hưởng giống như nhau. Tuyệt mệnh sát là một trong những thế sát nguy hiểm nhất về sinh mạng trong các loại sát.

 

29. Xung bối sát

Căn nhà bị con đường phía sau lưng đâm thẳng tới gọi là Xung bối sát.

Gia chủ thường bị vu khống, luôn bị tiểu nhân phá quấy, đâm thọt sau lưng. Có tài nhưng không có thời cơ, có bản lĩnh nhưng không tạo được thời thế và không được trọng dụng tại nơi làm việc, bị phá hoại trong việc làm ăn buôn bán. Con cái bị ảnh hưởng tới thanh danh.

 

30. Xung thiên sát

Xung thiên có nghĩa là bốc lên. Nhà ở trong khu vực lò luyện thép, nhà máy chế xi măng, bê tông. Mở cửa ra là thấy ống khói đang phun lửa hay khói đang bốc lên. Nhà này bị triệt vì thế Xung thiên sát.

Trọc khí bao phủ cả vùng nên những ai ở trong căn nhà này đều bị bệnh, nặng nhất là gia chủ, làm ăn bị lỗ vốn, tài sản dần dần bị “bay” mất.

 

31. Xuyên tâm sát

Giống như thế Thiên trảm sát, nhưng con đường chĩa thẳng vào căn nhà lớn hơn và hai bên vệ đường không phải là những dãy cao ốc. Hay đối diện căn nhà phía bên kia đường có trụ điện hoặc cây lớn án ngay cửa chính (nếu ngã đổ về phía nhà sẽ đúng ngay trung tâm) đều là bị Xuyên tâm sát.

Nếu bị phạm thế, gia chủ sẽ sống không thọ, sức khỏe kém, bị họa về vũ khí gây nên hoặc bị kiện tụng hay mang tiếng thị phi

 

32. Xung xạ sát

Xạ là bắn, để mũi tên vào cây cung, bắn ra gọi là xạ. Phàm cái gì có sức tống mạnh bay ra xa đều gọi là xạ. Xung là đối thẳng, tiến thẳng tới không ngại hiểm nguy. Phía trước căn nhà chỉ có một cái đình, hay một cái nhà bỏ hoang lạnh lẽo. Phía trước căn nhà chỉ có một tảng đá hoặc một ngọn núi trơ trọi hoặc một cây cổ thụ đã chết khô. Các căn nhà bị như trên đều phạm thế Xung xạ sát.

Gia chủ bị cô đơn, gia đình bị phân tán, con cái ít khi trở về thăm viếng, khi “nhắm mắt” không có người thân bên cạnh.

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 3 comments

Bảng Ngũ Hành Nạp Âm – Lục Thập Hoa Giáp

Nạp Âm là khái niệm vô cùng quan trọng của Dịch Học. Trong Thuyết Tam Tài: Thiên – Địa – Nhân thì NHÂN chính là Ngũ Hành của Nạp Âm. Trong nhiều môn thuật của Lý Số thì Ngũ Hành của Nạp Âm là cái hồn, là tâm linh của con người. Ứng dụng dễ thấy nhất của Ngũ Hành Nạp Âm chính là Niên Mệnh theo từng năm tuổi trong bảng Lục Thập Hoa Giáp. Phong Thủy VIETAA xin trích đăng lại bảng Lục Thập Hoa Giáp với Ngũ Hành Nạp Âm của từng năm tuổi làm phương tiện tra cứu tham khảo cho quý đồng đạo.
Năm Can chi Niên mệnh Nghĩa niên mệnh Quẻ dịch nam Quẻ dịch nữ
1905 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Khôn Thổ Khảm Thủy
1906 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ
1907 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc
1908 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Tốn Mộc
1909 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khảm Thủy Cấn Thổ
1910 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Ly Hỏa Càn Kim
1911 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Cấn Thổ Đoài Kim
1912 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Đoài Kim Cấn Thổ
1913 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Càn Kim Ly Hỏa
1914 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Khôn Thổ Khảm Thủy
1915 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Tốn Mộc Khôn Thổ
1916 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Chấn Mộc Chấn Mộc
1917 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Tốn Mộc
1918 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Khảm Thủy Cấn Thổ
1919 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Ly Hỏa Càn Kim
1920 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Cấn Thổ Đoài Kim
1921 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Đoài Kim Cấn Thổ
1922 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Nước biển lớn Càn Kim Ly Hỏa
1923 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Khôn Thổ Khảm Thủy
1924 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Tốn Mộc Khôn Thổ
1925 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Chấn Mộc Chấn Mộc
1926 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Tốn Mộc
1927 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khảm Thủy Cấn Thổ
1928 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Ly Hỏa Càn Kim
1929 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Cấn Thổ Đoài Kim
1930 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Càn Kim Ly Hỏa
1932 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Khôn Thổ Khảm Thủy
1933 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Khảm Thủy Cấn Thổ
1937 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Ly Hỏa Càn Kim
1938 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Càn Kim Ly Hỏa
1941 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Khôn Thổ Khảm Thủy
1942 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khảm Thủy Cấn Thổ
1946 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Ly Hỏa Càn Kim
1947 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Càn Kim Ly Hỏa
1950 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Khôn Thổ Khảm Thủy
1951 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Khảm Thủy Cấn Thổ
1955 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Ly Hỏa Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Càn Kim Ly Hỏa
1959 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Khôn Thổ Khảm Thủy
1960 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đất tò vò Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Đất tò vò Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khảm Thủy Cấn Thổ
1964 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Ly Hỏa Càn Kim
1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Càn Kim Ly Hỏa
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Khảm Thủy
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Khảm Thủy Cấn Thổ
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Ly Hỏa Càn Kim
1974 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Càn Kim Ly Hỏa
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Khảm Thủy
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Khảm Thủy Cấn Thổ
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Nước biển lớn Ly Hỏa Càn Kim
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Càn Kim Ly Hỏa
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Khảm Thủy
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Khảm Thủy Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly Hỏa Càn Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Càn Kim Ly Hỏa
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Khảm Thủy
1996 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khảm Thủy Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Ly Hỏa Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Càn Kim Ly Hỏa
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Khảm Thủy
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm Thủy Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Ly Hỏa Càn Kim
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn Kim Ly Hỏa
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Khảm Thủy
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khảm Thủy Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Ly Hỏa Càn Kim
Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments