Minh Loan

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p4)

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p4)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 4, quẻ Tốn, cung chính đông

Ngũ hành: Mộc

Thiên thời: gió

Địa lý: phía đông nam, nơi có cây tươi tốt, hoa quả trĩu cành

Nhân vật: trưởng nữ, quả phụ, đạo sĩ, bần tăng

Nhân sự: chần chừ, do dự, lập trường không vững vàng

Cơ thể: đùi, khí

Các mùa: giao mùa xuân hè; ngày, tháng 2, 5, 8; giờ, ngày, tháng Thìn, Tỵ

Tĩnh vật: cây cối, sấm, dây thừng, thực vật, tre nứa, lông gà

Động vật: gà, gia cầm, rắn

Nhà cửa: nhà hướng đông nam, nơi rừng núi

Gia trạch: yên ổn

Ẩm thực: thịt gà, rau quả có vị chua

Hôn nhân: thành công, tốt cho trưởng nữ, mùa thu không có lợi

Sinh đẻ: dễ sinh, sinh mùa thu ảnh hưởng đến thai nhi, hợp với hướng đông nam

Cầu danh: có danh, làm nghề viết văn, luật sư, buôn bán

Cầu lợi: mùa thu không có lợi, nơi cầu ở nơi rừng núi

Giao dịch: có thành, công việc thuận lợi

Mưu vượng: có kết quả, mùa thu không được toại nguyện

Xuất hành: nên đi về hướng đông nam, mùa thu hạn chế đi lại

Gặp gỡ: nên gặp người ở nơi rừng núi, người làm nghề văn chương

Bệnh tật: bệnh phong, trúng gió, bệnh đường ruột

Họ tên: họ liên quan đến Mộc

Kiện tụng: nên giảng hòa

Con số: 4, 6

Phương vị: đông nam

Ngũ vị: chua

Màu sắc: xanh lục, xanh ngọc, trắng

Tham khảo thêm bài viết Phong thủy Bát quái : Hệ thống ký tự bao trùm vạn vật tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p3)

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p3)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 3, quẻ Chấn, cung chính đông

Ngũ hành: Mộc

Thiên thời: sấm

Địa lý: phía đông, nơi có nhiều cây cối, nơi có bầu không khí náo nhiệt

Cơ thể: chân, gan, tóc, giọng nói

Nhân vật: trưởng nam

Nhân sự: dễ kích động, bực tức

Các mùa: tháng hai mùa xuân; ngày, giờ, tháng, năm Mão; ngày, tháng 3, 4, 8

Tĩnh vật: tre trúc, lau sậy, nhạc cụ, hỏa cỏ

Động vật: rồng, rắn, côn trùng, ngựa

Nhà cửa: nhà hướng đông, nơi núi rừng, lầu gác

Gia trạch: trong nhà luôn có tin không vui, mùa xuân tốt, mùa thu không tốt

Ẩm thực: móng, thịt, quả chua, rau xanh, cá chép

Hôn nhân: có thành, nhà có danh tiếng, lợi cho trưởng nam, mùa thu không tốt

Cầu lợi: kiếm của từ rừng núi, nên cầu tài ở nơi đông người

Cầu danh: có danh, hợp với hướng đông, làm quan ngục, nhà kinh doanh

Sinh đẻ: động thai, sinh con trai, hợp hướng đông, mùa thu không tốt

Bệnh tật: đau chân, viêm gan, tinh thần khủng hoảng

Mưu vượng: có kết quả, mùa thu không được toại nguyện

Giao dịch: công việc thuận lợi, mùa thu hơi trắc trở

Kiện tụng: không mấy thuận lợi

Gặp gỡ: nên gặp người nơi rừng núi, người có danh tiếng

Xuất hành: lợi về hướng đông, mùa thu hạn chế đi lại

Họ tên: họ liên quan đến Mộc

Con số: 3, 7

Phương vị: đông

Ngũ vị: ngọt, chua

Màu sắc: tím than, xanh ngọc

Tham khảo thêm bài viết Mối quan hệ tương ứng giữa Cửu cung và Bát quái trong phong thủy học tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Dạy phong thủy: Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p2)

Dạy phong thủy: Ý nghĩa của 8 tượng quẻ (p2)

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 2, quẻ Khôn, cung tây nam

Ngũ hành: Thổ

Thiên thời: mây mù, nhiều sương

Địa lý: phía tây nam, quê nhà, nơi có địa hình cao

Nhân vật: bà, mẹ, bác gái

Nhân sự: hà tiện, như thuận, nhu nhược, tiểu nhân

Cơ thể: bụng, lá lách, dạ dày

Các mùa: tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; giờ, tháng, năm Mùi, Thân; ngày, tháng 8, 5, 10

Tĩnh vật: vật hình vuông, vật mềm, vật có chất liệu bằng vải, tơ, ngũ cốc, xe cộ, búa rìu, đồ sành sứ

Động vật: trâu bò, muông thú, ngựa

Nhà cửa: phía tây nam, thôn xóm, nhà thấp, nhà kho

Gia trạch: yên ổn, nhiều Âm khí, mùa xuân gia trạch không yên

Ẩm thực: thịt bò, củ dưới đất, vị ngọt, thuộc họ ngũ cốc

Hôn nhân: lợi về hôn nhân nhưng mùa xuân lại không lợi

Sinh đẻ: dễ sinh, mùa xuân khó sinh, có khả năng bị sảy thai hoặc ảnh hưởng tới người mẹ, hợp với hướng tây nam

Cầu danh: có danh, hợp với hướng tây nam, có thể làm chức quan về nông nghiệp

Cầu lợi: có lợi, mùa xuân bình thường

Giao dịch: công việc thuận lợi, nên kinh doanh bất động sản, lương thực, vải vóc

Mưu vượng: có kết quả, nhưng mùa xuân không được như ý muốn

Xuất hành: hợp với hướng tây nam, nên đi đến nông thôn, nên đi đường bộ, mùa xuân không có lợi

Gặp gỡ: có thể gặp, nên gặp bạn thân hoặc phụ nữ, không nên gặp vào mùa xuân

Bệnh tật: đau bụng, đau dạ dày, ăn uống khó tiêu, chán ăn

Kiện tụng: thuận lợi, được mọi người ủng hộ

Họ tên: mang họ liên quan đến Thổ

Con số: 2, 8

Phương vị: tây nam

Ngũ vị: ngọt

Màu sắc: vàng, đen

Tham khảo thêm bài viết Phong thủy Bát Trạch: Bát quái và tám hướng tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Dạy phong thủy: Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Dạy phong thủy: Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Sự quy nạp tượng của vạn vật vào hệ thống Bát quái xuất hiện sớm nhất vào đời Tống – Trung Quốc. Vạn vật trong vũ trụ đều không thoát ra khỏi phạm vi của tượng Bát quái. Trời có vạn tượng, vật có vạn loại, dùng Bát quái để mô phỏng hình tượng của vạn vật. Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ. Vậy ý nghĩa của 8 tượng quẻ này là gì?

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Ý nghĩa của 8 tượng quẻ

Mỗi tinh số trong Huyền không phi tinh sẽ phối với một quẻ:

  • một là Nhất Bạch phối với quẻ Khảm
  • hai là Nhị Hắc phối với quẻ Khôn
  • ba là Tam Bích phối với quẻ Chấn
  • bốn là Tứ Lục phối với quẻ Tốn
  • sáu là Lục Bạch phối với quẻ Càn
  • bảy là Thất Xích phối với quẻ Đoài
  • tám là Bát Bạch phối với quẻ Cấn
  • chín là Cửu Tử phối với quẻ Ly

Số 1, quẻ Khảm, cung chính bắc

Ngũ hành: Thủy

Thiên thời: trăng, mưa, tuyết, sương, nước

Địa lý: phía bắc, ao hồ, sông suối, giếng nước, nơi ẩm thấp

Nhân vật: trung nam, người trên sông nước, đạo tặc

Nhân sự: ngoài nhu trong cương, phiêu bạt bất định, a dua theo người

Cơ thể: thân thể, huyết, thận

Các mùa: đông, tháng 11, ngày, giờ, tháng, năm Tý, ngày mùng 1, mùng 6

Tĩnh vật: vật có hạt, đồ đựng rượu, đựng nước, muối, rượu

Động vật: lợn, cá, vật dưới nước, cáo

Nhà cửa: nhà hướng bắc, nơi gần nước, thủy tạ, nơi ẩm thấp trong nhà

Ẩm thực: thịt lợn, rượu, đồ lạnh, đồ biển, nước canh, vị chua, cá, thứ có hạt, thức dưới nước, thứ có nhiều xương

Gia trạch: không yên, cần đề phòng trộm cướp

Hôn nhân: lợi cho hôn nhân của trung nam, nên lấy người ở phía bắc, không nên lấy người sinh tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Sinh đẻ: khó sinh, trung nam, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không tốt, hợp hướng bắc

Cầu danh: khó khăn, e là gặp nguy hiểm, nên làm việc ở phía bắc, có thể làm muối

Cầu lợi: có của nhưng cần đề phòng trộm cướp, nên để cạnh nơi có nước, thuận lợi với nghề làm cá, bán rượu

Giao dịch: công việc khó thành, nên làm ăn ở nơi gần nước

Mưu toan: không nên mưu toan tính toán, không có hiệu quả, có thể cầu vào mùa đông hoặc thu

Xuất hành: không nên đi xa, hợp với hướng bắc, đề phòng trộm cướp, chết đuối

Gặp gỡ: khó gặp, nên gặp người sống giang hồ, hoặc người có họ liên quan đến Thủy

Bệnh tật: đau tai, đau tim, viêm nhiễm, bệnh thận

Kiện tụng: không có lợi, gặp nguy hiểm

Họ tên: họ có liên quan đến Thủy

Con số: 1, 6

Phương vị: phía bắc

Ngũ vị: mặn, chua

Màu sắc: màu đen

Tham khảo thêm bài viết Thượng sơn hạ thủy: Cách cục hung nhất trong Phong thủy Huyền Không tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Dạy phong thủy: Cửu tinh tại trung cung

Dạy phong thủy: Cửu tinh tại trung cung

Giữa Cửu cung và Bát quái có mối quan hệ tương ứng mật thiết. Đây cũng chính là điểm mấu chốt giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thiên cơ Cửu cung giữa con người và đất trời. Trong Cửu cung, trung cung chính là ô vuông nằm ở chính giữa. Hãy cùng tìm hiểu về Cửu tinh tại trung cung nhé!

Cửu tinh tại trung cung

Cửu tinh tại trung cung

Trong phần này, chúng ta sẽ nói đến vị trí của Ngũ Hoàng Thổ tinh ở trung cung. Tuy nhiên, cách nói này không phải là bất biến. Các số ở từng khu vực trong Cửu cung nếu trừ đi 1, thì tên sao tự nhiên sẽ thay đổi.

Ví dụ: Ngũ Hoàng Thổ tinh ở trung cung, trừ đi 1 sẽ được Tứ Lục Mộc tinh. Tức là Tứ lục nằm ở trung cung. Nhất Bạch thủy tinh trừ đi 1 là 0, thay bằng Cửu Tử Hỏa tinh. Thế nhưng quẻ Hậu Thiên Bát quái tượng trưng cho mỗi cung lại hoàn toàn không thay đổi. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với quy luật lần lượt biến đổi từng bước của Cửu cung.

Về Cửu tinh, cũng có một số học giả cho rằng, chúng tượng trưng cho chín hành tinh lớn trong vũ trụ. Sự vận hành của Cửu tinh có mối quan hệ mật thiết với các sự vật trên trái đất. Trong đó cũng bao gồm cả những ảnh hưởng với vận mệnh của con người.

Cách nói này mang tính hợp lý nhất định. Chu kỳ Thổ tinh và Mộc tinh gặp nhau là 12 năm mỗi lần. Mỗi lần hai ngôi sao này gặp nhau, đều sẽ gây nên những ảnh hưởng vô cùng to lớn. Điều này hẳn tất cả mọi người đều hiểu rất rõ. Tuy nhiên, trong phong thủy học, mỗi một tiểu tinh lại cai quản một tiểu vận, tương ứng với 12 năm. Trong mỗi tiểu vận đều có phản ứng cát – hung tương ứng. Cửu tinh quản 9 tiểu vận, tức là 180 năm và cũng đúng một nguyên.

Tham khảo thêm bài viết Cửu cung Lạc thư tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Mỗi ngôi sao trong Cửu tinh đều có thuộc tính ngũ hành của riêng mình. Lần lượt đại diện cho các sự vật khác nhau. Về thuộc tính cát hung, Cửu tinh cũng có những đặc điểm khác biệt. Phong thủy Vietaa hôm nay sẽ giới thiệu về Sao cửu tử hữu bật.

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao cửu tử hữu bật

Sao cửu tử hữu bật là một trong những ngôi sao tốt của Cửu tinh. Ngôi sao này còn được gọi là sao đào hoa, sao quý nhân. Có khả năng bồi dưỡng nên năng lực quan sát nhạy bén. Hành sự quang minh lỗi lạc, chín chắn, có sức hút. Nếu có thể đặt một chậu cây cảnh tại phương vị mà ngôi sao này bay tới, sẽ là cách tốt giúp vận thế thêm hưng vượng. Những sự vật mà ngôi sao này đại diện gồm có:

Mệnh sao

Ngôi sao này có Ngũ hành thuộc Hỏa, đại diện cho nhân vật là con gái thứ, quân nhân, văn nhân…

Bạn muốn biết bạn thuộc mệnh gì ? Lá số tử vi sẽ nói gì? Tham khảo tại đây !

Nhân vật

Nó đại diện cho tính cách thông minh, linh hoạt, xinh đẹp tài hoa.

Bộ phận cơ thể

Ngôi sao này đại diện cho bộ phận cơ thể như tim, thượng tiêu trong tam tiêu, mắt.

Bệnh tật

Những bệnh tật mà sao này đại diện là các chứng bệnh tim mạch, bệnh ở thượng tiêu, bệnh ở mắt và các chứng bệnh truyền nhiễm.

Đồ vật

Đồ vật mà sao này đại diện gồm có đèn điện, lò vi sóng, ống nghe điện thoại, gương, la bàn, đèn pha lê, kính màu hóa mỹ phẩm, mô hình máy bay chiến đấu.

Hình dáng

Hình dáng mà nó đại diện là hình nhọn.

Đồ gia dụng

Những đồ vật gia dụng được nó đại diện là bàn, ghế, tủ, máy vi tính, đèn bàn…

Màu sắc

Về màu sắc, sao này đại diện cho màu đỏ đậm, đỏ tươi và đỏ tía.

Tham khảo khóa học sơ cấp tại đây !

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Mỗi ngôi sao trong Cửu tinh đều có thuộc tính ngũ hành của riêng mình. Lần lượt đại diện cho các sự vật khác nhau. Về thuộc tính cát hung, Cửu tinh cũng có những đặc điểm khác biệt. Phong thủy Vietaa hôm nay sẽ giới thiệu về Sao bát bạch tả phụ.

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Sự vật đại diện bởi Cửu tinh : Sao bát bạch tả phụ

Sao bát bạch tả phụ là một trong những ngôi sao tốt của Cửu tinh. Với ngôi sao này, bạn sẽ phải dùng một số đồ vật có màu tím hoặc màu đỏ thuộc hành Hỏa. Để giúp cho vận thế thêm hưng vượng. Những đồ vật được đại diện bởi Sao bát bạch tả phụ gồm có:

Mệnh sao

Ngôi sao này có Ngũ hành thuộc Thổ, đại diện cho nhân vật là con trai út.

Bạn muốn biết bạn thuộc mệnh gì ? Lá số tử vi sẽ nói gì? Tham khảo tại đây !

Nhân vật

Nó đại diện cho tính cách thích yên tĩnh, do dự ngập ngừng.

Bộ phận cơ thể

Bộ phận cơ thể mà sao này đại diện là lưng, xương, mũi, ngón tay.

Bệnh tật

Sao này cũng đại diện cho các chứng bệnh ở tỳ, ở tay.

Đồ vật

Đồ vật mà sao này đại diện gồm có ấm đun nước, bình cắm hoa, hộp đá quý, đồ dùng sành sứ, nghiên mực, bàn ghế, bộ ghế sofa…

Hình dạng

Hình dạng đại diện bởi sao này là hình thang, hình vuông thể hiện được phẩm chất cao quý, khí chất nho nhã.

Đồ gia dụng

Đồ gia dụng được đại diện bởi sao này là những đồ vật có hình thang hoặc hình vuông như ghế ngồi, tủ áo…

Màu sắc

Màu sắc mà sao này đại diện là màu nâu, màu cafe, màu cỏ úa, màu đỏ gạch, màu vàng đất…

Tham khảo khóa học sơ cấp tại đây !

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Dạy phong thủy: Kiến thức cơ bản về phái Lý khí

Dạy phong thủy: Kiến thức cơ bản về phái Lý khí

Phái Lý khí chủ yếu dựa vào lý thuyết Âm Dương Ngũ hành, Hà đồ, Lạc thư, Bát quái, tinh tượng… làm cơ sở luận đoán. Đây là một trường phái phong thủy vô cùng phức tạp. Hãy cùng tìm hiểu về kiến thức cơ bản về phái Lý khí nhé!

Kiến thức cơ bản về phái Lý khí

Kiến thức cơ bản về phái Lý khí

Nội dung của phái Lý khí rất linh hoạt và có khả năng ứng dụng thực tế cao. Đây là trường phái chính trong phong thủy hiện đại. Những kiến thức của phái Lý khí rất quan trọng trong việc tìm hiểu về phong thủy. Đây cũng là cơ sở để tìm hiểu về phong thủy hiện đại.

Lý luận của phái Lý khí

Phái Lý khí coi Hà đồ là chủ thể, sau đó phối với Lạc thư. Coi Tiên thiên Bát quái là chủ thể, sau đó phối với Hậu thiên Bát quái. Coi Bát quái, 12 địa chi, Thiên tinh và Ngũ hành là Tứ cương, chú trọng phương vị. Có rất nhiều thế xấu cần kiêng kỵ, lý luận vô cùng phức tạp.

Phái Lý khí chú trọng dùng la bàn để xác định phương hướng. Sơn Dương hướng Dương, sơn Âm hướng Âm, không được nhầm lẫn, để định sinh khắc.

Phái Lý khí là phái phức tạp. Nội dung lý luận dường như bao gồm toàn bộ Dịch lý, Âm Dương, Ngũ hành, Hà đồ, Lạc thư, Bát quái, Tinh tú, Thần sát, Nạp âm, Kỳ môn… Đều là cơ sở và nguyên lý của phái Lý khí.

Kiến thức cơ bản về phái Lý khí

Các môn phái

Phái Lý khí có rất nhiều môn phái. Ngoài các môn phái lớn như Bát trạch, Mệnh lý, Tam hợp, Phiên quái, Huyền không, Ngũ hành… còn có một số môn phái nhỏ. Ví dụ như Tam nguyên, Cửu tinh phi phục… cũng tự lập thành các môn phái riêng.

Ba học thuyết chính của phái Lý khí là Tam nguyên, Tam hợp và Thiên tinh. Tuy có nhiều môn phái nhưng cơ sở lý luận chủ yếu vẫn là ba học thuyết này.

Phái Huyền không phi tinh là môn phái quan trọng trong phái Lý khí. Phân thời không thành Tam nguyên cửu vận. Dựa vào Cửu cung trong Lạc thư để sắp xếp Cửu tinh. Kết hợp Dương trạch với Nguyên vận, tọa hướng Cửu tinh để luận bàn cát hung. Sau đó dựa vào hình thế của Dương trạch để bố cục. Kết hợp với môi trường sơn thủy xung quanh để suy đoán cát hung vượng suy.

Tham khảo thêm bài viết Tìm hiểu nguồn gốc về Hà đồ tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Hai trường phái chính của phong thủy học

Hai trường phái chính của phong thủy học

Phái Lý khí và phái Hình thế là hai trường phái chính của phong thủy học. Nhưng giữa hai trường phái này không có sự phân tách rạch ròi. Phái Hình thế cũng chú trọng đến phương vị. Phái Lý khí cũng chú trọng hình thế. Tuy trọng điểm của hai trường phái này vẫn có điểm khác biệt, nhưng trên thực tế chúng vẫn có sự liên quan với nhau.

Hai trường phái chính của phong thủy học

Hai trường phái chính của phong thủy học

Phái Lý khí

Phái Lý khí chủ yếu có sáu môn phái chính.

Phái Bát trạch

Phái này chủ yếu căn cứ vào sự kết hợp giữa cung mệnh của chủ nhà với các hướng để luận cát hung và thiết kế nhà ở.

Phái Mệnh lý

Phái này chủ yếu căn cứ vào sự hợp kỵ trong Ngũ hành của cung mệnh chủ nhà. Kết hợp với Ngũ hành của hai mươi tư sơn cùng Huyền không phi tinh để bố cục phong thủy. Kết hợp thêm với màu sắc trang trí. Có tác dụng rất lớn trong việc trang trí nội thất và điều chỉnh phong thủy Dương trạch.

Phái Tam hợp

Phái này căn cứ chủ yếu vào lý luận sơn thủy. Kết hợp với hai mươi tư sơn với sơn của nhà ở để tính toán về quan hệ sinh khắc. Với Thủy thì phân ra mười hai cung vị Trường sinh để tính toán cát hung.

Phái Phiên quái

Phái này chủ yếu dựa vào Bát quái để phiên thành quẻ Cửu tinh. Gồm Tham Lang, Cự Môn, Lộc Tồn, Văn Khúc, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân, Tả Phụ, Hữu, Bật. Sau đó kết hợp với sơn thủy để định cát hung.

Phái Huyền không phi tinh

Phái này dùng nguyên vận kết hợp với cửu tinh, sơn hướng, phối hợp sơn thủy với bố cục bên trong để tính toán cát hung họa phúc. Xét về thực chất, Huyền không học chú trọng đến: trạng thái suy vượng của nguyên, vận. Sự kết hợp giữa trạng thái sinh khắc chế hóa của chín con số với những điều hợp kỵ trong vận mệnh.

Phái Tinh tú

Phái này phối hợp tính chất Ngũ hành của nhị thập bát tú với sơn hướng của ngôi nhà để luận bàn cát hung.

Hai trường phái chính của phong thủy học

Phái Hình thế

Phái Hình thế chủ yếu phân thành ba môn phái.

Phái Loan đầu

Loan đầu tức hình thế tự nhiên của núi sông. Bao gồm long, sa, sơn. Long chỉ rặng núi từ xa chạy lại. Sa chỉ gò đồi xung quanh huyệt. Sơn chỉ những ngọn núi ở phía xa ngoài huyệt.

Phái Hình tượng

Quan sát hình thế của núi non để đặt tên. Từ đó dựa theo tên gọi mà ngầm diễn tả ý nghĩa của địa hình.

Phái Hình pháp

Phái này là những phép tắc về Loan đầu trên cơ sở hình tượng hóa. Chủ yếu luận bàn về những nguyên tắc kết hợp giữa hình tượng và huyệt mộ.

Tham khảo thêm bài viết Phương pháp xác định tài vị của phái phong thủy Bát trạch tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments
Học thuyết Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Học thuyết Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Ngũ hành tức chỉ vật chất phổ biến trong tự nhiên. Đó là Kim (kim loại), Mộc (cây cối), Thủy (nước và chất lỏng nói chung), Hỏa (lửa), Thổ (đất đai). Và quy luật vận động của chúng. “Ngũ” trong học thuyết Ngũ hành chỉ vật chất hoặc nguyên tố cơ bản cấu thành thế giới. Là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. “Hành” chỉ quy luật vận động, thay đổi của vật chất này và mối liên hệ giữa chúng.

Học thuyết Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Ngũ hành: Quan điểm về vật chất của Trung Hoa cổ đại

Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy: Kim khí ấm áp trơn nhuận, luyện Kim có thể biến thành Thủy. Vì vậy Kim sinh Thủy.

Thủy sinh Mộc: Thủy có tính chất ẩm ướt, thúc đẩy sự sinh trưởng của Mộc. Vì vậy Thủy sinh Mộc.

Mộc sinh Hỏa: Mộc có Hỏa ẩn bên trong, Mộc cọ xát có thể sinh Hỏa. Vì vậy Mộc sinh Hỏa.

Hỏa sinh Thổ: Hỏa có thể đốt cháy cây cối, sau khi cháy cây cối biến thành tro bụi. Vì vậy Hỏa sinh Thổ.

Thổ sinh Kim: Kim ẩn trong Thổ, Thổ tích tụ thành núi, trong núi có đá, trong đá có Kim. Vì vậy Thổ sinh Kim.

Ngũ hành tương khắc

Kim khắc Mộc: Dao làm bằng kim loại có thể dùng để chặt cây cối. Vì vậy Kim khắc Mộc.

Mộc khắc Thổ: Rễ cây ăn sâu trong lòng đất, có thể làm đất bị xốp ruỗng. Vì vậy Mộc khắc Thổ.

Thổ khắc Thủy: Thủy nhiều có thể dùng Thổ để ngăn chặn. Vì vậy Thổ khắc Thủy.

Thủy khắc Hỏa: Thủy có thể dập tắt Hỏa. Vì vậy Thủy khắc Hỏa.

Hỏa khắc Kim: Hỏa có thể nung chảy kim loại. Vì vậy Hỏa khắc Kim.

Sự tương sinh tương khắc của học thuyết Ngũ hành cũng như thuyết Âm Dương là hai mặt không thể tách rời của sự vật. Chúng luôn nương tựa vào nhau và chuyển hoán lẫn nhau.

Tham khảo các khóa học về phong thủy tại đây!

Posted by Minh Loan in Bài viết, 0 comments