khanhlinh

Thuyết minh logo anh Tân

Nam Mệnh
Sinh ngày 19/12/1967 (18/11 năm Đinh Mùi)
Canh Tuất, Đinh Tỵ, Nhâm Tý, Đinh Mùi
Niên mệnh: Thủy (Thiên Hà Thủy)
Quẻ mệnh: Càn (Tây Tứ mệnh)
Kim: 3, Thủy: 2, Mộc: 1, Hỏa: 5, Thổ: 3
Âm: 8, Dương: 6

 

Phân tích phong thủy Logo:

  • Thân chủ bản mệnh Thủy (Thiên Hà Thủy)
  • Khi phân tích tứ trụ mệnh (niên mệnh, nguyệt mệnh, nhật mệnh, thời mệnh) của thân chủ (là giờ Canh Tuất, ngày Đinh Tỵ, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Mùi) theo phép Nguyên cục ngũ hành ta được kết quả:
    • Kim: 3
    • Thủy: 2
    • Mộc: 1
    • Hỏa: 5
    • Thổ: 3
  • Có thể thấy Mộc đang suy (1), Thủy đang suy (2) so với các hành còn lại, nên việc bổ khuyết Mộc vàThủy giúp cân bằng tứ trụ là rất cần thiết. Vì theo phong thủy, tứ trụ mệnh cân bằng sẽ giúp vận khí tốt nhất.
  • Xét vòng tương sinh ngũ hành: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim
  • Trong các yếu tố ngũ hành cấu thành nên logo, cần tối thiểu 2 hành, để tạo nên sự biến đổi, chuyển hóa, luân chuyển, vận động. Như có cái nhân mới có cái quả, có cái mở đầu mới có cái phát triển.
  • Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nhà hàng được xét trong hành Hỏa. Việc ngành nghề kinh doanh thuộc Hỏa 1 phần nào làm tiết chế mệnh của gia chủ, thể hiện người chủ muốn có sự thành công cần cố gắng, vất vả mới có thể tạo ra được. Cơ bản đối với ngành nghề đã chọn này, thì không có sự hóa giải, tuy nhiên nếu xét rộng, thì việc kinh doanh tốt cũng là tốt cho chủ doanh nghiệp.
  • Dựa vào những phân tích trên, chúng tôi thấy như sau:
    • Thân chủ mệnh Thủy nếu dùng hành Kim tương sinh cho niên mạnh thì sẽ không được vì bị hành Hỏa (ngành nghề triệt).
    • 2 hành Mộc và Thủy đang là hành suy, việc có Thủy và Mộc trong logo giúp cân bằng tứ trụ, Thủy là hành của bản mệnh, Mộc lại tương sinh cho  hành của ngành nghề kinh doanh. Việc không thể sử dụng hành tương sinh cho mệnh nhưng bù lại ta có hành giúp cân bằng tứ trụ. Do vậy sử dụng 2 hành này là được.
    • Logo cũng có thể bổ sung thêm hành Hỏa, là hành đại diện cho ngành nghề kinh doanh, giúp tăng vượng khí cho ngành nghề.
    • Tóm lại: logo có thể sẽ bao gồm 2 hành Thủy và Mộc hoặc 3 hành Thủy, Mộc, Hỏa, Tùy quá trình lên thiết kế, sẽ có sự lựa chọn giữa 2 hoặc 3 hành sao cho phù hợp.

Gợi ý về đường nét, màu sắc Logo:

  • Có thể tạo ra hành Thủy bằng nhiều cách:
    • Hình ảnh sông nước, sóng biển, ao hồ, giọt nước, chất liệu thủy tinh, nhựa, pha lê, kim cương…
    • Hình lượn sóng, cong uốn lượn
    • Màu xanh dương, xanh lam thuộc
    • Các số thuộc Thủy: 1, 6, 11, 16, 21, 26,…
    • Và một số yếu tố tượng trưng khác…
  • Có thể tạo ra hành Mộc bằng nhiều cách:
    • Hình ảnh cây cối, rừng cây, hoa quả, giấy tờ, bao bì, đồ gỗ,…
    • Hình chữ nhật
    • Màu xanh lục, xanh lá, xanh cốm,…
    • Các số thuộc Mộc: 3, 8, 13, 18, 23, 28…
    • Và một số yếu tố tượng trưng khác…
  • Có thể tạo ra hành Hỏa bằng nhiều cách:
    • Hình ảnh của lửa
    • Hình tam giác
    • Màu đỏ, cam, hồng, tím..
    • Các số thuộc Mộc: 3, 4, 9
    • Và một số yếu tố tượng trưng khác…
  • Cần phối hợp về mặt đường nét, màu sắc, chất liệu vào logo sao cho thật hài hòa và khéo léo, vừa làm nổi rõ tư tưởng chủ đề của logo vừa đảm bảo tuân thủ về mặt phong thủy.
  • Các lưu ý khác khi trình bày logo:
    • Không nên có các đường nhọn, góc nhọn, nhất là đâm vào trong
    • Không nên có các nét xổ, chia cắt logo làm nhiều phần
    • Vì logo chủ thuộc Thủy, nên các đường nét nên làm mềm mại, hài hòa, không nên quá mạnh mẽ
    • Tránh làm dạng thượng thu hạ thách, tức là kiểu phía dưới thì to phía trên thì nhỏ, hoặc bên trái thì to bên phải thì nhỏ. Đây là hàm ý không có sự phát triển, làm ăn ngày càng đi xuống, giảm cơ cấu, giảm quy mô hoạt động.
    • Tránh sự vây hãm tù túng quá mức, nhưng cũng phải tránh sự tự do thoải mái quá mức.
    • Luôn để ý tính cân bằng của Logo, về mặt sáng tối, cứng mềm, thẳng cong, lồi lõi… đây chính là tính cân bằng Âm Dương trong phong thủy.

Phân tích phương án Logo:

Các logo đều mang tính chất sang trọng thể hiện đẳng cấp, sử dụng những ký tự cổ điển hoàng gia. Logo đều được thể hiện 2 màu sắc vàng ánh kim và xám thể hiện 2 hành Kim và Thủy.

Logo bao gồm 2 dòng, dòng 1 thể hiện tên thương hiệu, dòng dưới thể hiện tên dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng. việc dùng chung logo cho tất cả dịch vụ nhằm giúp quảng bá từ dịch vụ này sang dịch vụ khác., tạo 1 thương hiệu riêng của toàn hệ thống.

Chữ T là chữ viết tắt cảu tên doanh nghiệp, cũng là tên của chủ doanh nghiệp. Hình ảnh vương miện thể hiện sự quý tộc, phù hợp với định hướng là tầng lớp sang trọng, cũng khiến khách hàng thấy được đẳng cấp của doanh nghiệp, giúp thu hút nhiều khách hàng hơn

 

Trân trọng,

Posted by khanhlinh, 0 comments

Thuyết minh phong thủy logo anh Tuấn

Nam Mệnh
Sinh ngày 16/10/1989 (17/9 năm Kỷ Tỵ)
Mậu Thìn, Kỷ Dậu, Giáp Tuất, Kỷ Tỵ
Niên mệnh: Mộc (Đại Lâm Mộc)
Quẻ mệnh: Khôn (Tây Tứ mệnh)
Kim: 3, Thủy: 1, Mộc: 2, Hỏa: 2, Thổ: 6
Âm: 7, Dương: 7

 

Phân tích phong thủy Logo:

  • Thân chủ bản mệnh Mộc (Đại Lâm Mộc), nên hợp với hành Thủy vì theo vòng tương sinh ngũ hành, Thủy sinh Mộc
  • Khi phân tích tứ trụ mệnh (niên mệnh, nguyệt mệnh, nhật mệnh, thời mệnh) của thân chủ (là giờ Mậu Thìn, ngày Kỷ Dậu, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Tỵ) theo phép Nguyên cục ngũ hành ta được kết quả:
    • Kim: 3
    • Thủy: 1
    • Mộc: 2
    • Hỏa: 2
    • Thổ: 6
  • Có thể thấy Thủy đang suy (1) so với các hành còn lại, nên việc bổ khuyết Thủy giúp cân bằng tứ trụ là rất cần thiết. Vì theo phong thủy, tứ trụ mệnh cân bằng sẽ giúp vận khí tốt nhất.
  • Xét vòng tương sinh ngũ hành: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim
  • Trong các yếu tố ngũ hành cấu thành nên logo, cần tối thiểu 2 hành, để tạo nên sự biến đổi, chuyển hóa, luân chuyển, vận động. Như có cái nhân mới có cái quả, có cái mở đầu mới có cái phát triển.
  • Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực in ấn sách được xét trong hành Mộc, cũng đang là hành bản mệnh của gia chủ
  • Dựa vào những phân tích trên, chúng tôi thấy logo cần có 2 hành Thủy và Mộc. Mộc đại diện cho ngành nghề kinh doanh, bản thể của chủ doanh nghiệp. Thủy giúp cân bằng tứ trụ, lại bổ trợ cho bản mệnh và ngành nghề kinh doanh, làm vượng thêm cho cả 2.
  • Logo cần thiết kế có 2 hành như vậy, và phải sắp xếp theo thứ tự thuận với sự phát triển, nghĩa là nếu logo dàn trải theo chiều ngang, thì Thủy phải ở bên trái, Mộc ở bên phải (tiền tả hậu hữu), còn nếu logo theo chiều đứng thì Thủy phải ở phía dưới, Mộc phía trên (tiền hạ hậu thượng).

Gợi ý về đường nét, màu sắc Logo:

  • Có thể tạo ra hành Thủy bằng nhiều cách:
    • Hình ảnh sông nước, sóng biển, ao hồ, giọt nước, chất liệu thủy tinh, nhựa, pha lê, kim cương…
    • Hình lượn sóng, cong uốn lượn
    • Màu xanh dương, xanh lam thuộc
    • Các số thuộc Thủy: 1, 6, 11, 16, 21, 26,…
    • Và một số yếu tố tượng trưng khác…
  • Có thể tạo ra hành Mộc bằng nhiều cách:
    • Hình ảnh cây cối, rừng cây, hoa quả, giấy tờ, bao bì, đồ gỗ,…
    • Hình chữ nhật
    • Màu xanh lục, xanh lá, xanh cốm,…
    • Các số thuộc Mộc: 3, 8, 13, 18, 23, 28…
    • Và một số yếu tố tượng trưng khác…
  • Cần phối hợp về mặt đường nét, màu sắc, chất liệu vào logo sao cho thật hài hòa và khéo léo, vừa làm nổi rõ tư tưởng chủ đề của logo vừa đảm bảo tuân thủ về mặt phong thủy.
  • Các lưu ý khác khi trình bày logo:
    • Không nên có các đường nhọn, góc nhọn, nhất là đâm vào trong
    • Không nên có các nét xổ, chia cắt logo làm nhiều phần
    • Vì logo chủ thuộc Thủy, nên các đường nét nên làm mềm mại, hài hòa, không nên quá mạnh mẽ
    • Tránh làm dạng thượng thu hạ thách, tức là kiểu phía dưới thì to phía trên thì nhỏ, hoặc bên trái thì to bên phải thì nhỏ. Đây là hàm ý không có sự phát triển, làm ăn ngày càng đi xuống, giảm cơ cấu, giảm quy mô hoạt động.
    • Tránh sự vây hãm tù túng quá mức, nhưng cũng phải tránh sự tự do thoải mái quá mức.
    • Luôn để ý tính cân bằng của Logo, về mặt sáng tối, cứng mềm, thẳng cong, lồi lõi… đây chính là tính cân bằng Âm Dương trong phong thủy.

Trên đây là các tư vấn về phong thủy logo, nếu có vấn đề gì thắc mắc xin vui lòng thông báo lại

 

Trân trọng,

Posted by khanhlinh, 0 comments

Thuyết minh Phong Thủy logo chị Trang

Nữ Mệnh
Sinh ngày 9/3/1993 (17/2 năm Quý Dậu)
Ất Hợi, Kỷ Sửu, Ất Mão, Quý Dậu
Niên mệnh: Kim (Kiếm Phong Kim)
Quẻ mệnh: Cấn (Tây Tứ mệnh)
Kim: 2, Thủy: 3, Mộc: 4, Hỏa: 0, Thổ: 2

 

Phân tích phong thủy Logo:

  • Thân chủ bản mệnh Kim (Kiếm Phong Kim), nên hợp với hành Thổ vì theo vòng tương sinh ngũ hành, Thổ sinh Kim.
  • Khi phân tích tứ trụ mệnh (niên mệnh, nguyệt mệnh, nhật mệnh, thời mệnh) của thân chủ (là giờ Ất Hợi, ngày Kỷ Sửu, tháng Ất Mão, năm Quý Dậu) theo phép Nguyên cục ngũ hành ta được kết quả:
    • Kim: 2
    • Thủy: 3
    • Mộc: 4
    • Hỏa: 0
    • Thổ: 2
  • Có thể thấy Hỏa đang suy (0) so với các hành còn lại, nên việc bổ khuyết Hỏa giúp cân bằng tứ trụ là rất cần thiết. Vì theo phong thủy, tứ trụ mệnh cân bằng sẽ giúp vận khí tốt nhất.
  • Xét vòng tương sinh ngũ hành: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim
  • Trong các yếu tố ngũ hành cấu thành nên logo, cần tối thiểu 2 hành, để tạo nên sự biến đổi, chuyển hóa, luân chuyển, vận động. Như có cái nhân mới có cái quả, có cái mở đầu mới có cái phát triển.
  • Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực trang sức, ngành nghề này được xét trong hành Kim, cũng đang là hành bản mệnh của gia chủ
  • Dựa vào những phân tích trên, chúng tôi đưa ra 2 phương án sau:
    • PA1: Bổ sung thêm 2 hành Thổ và Kim. Kim là đại diện cho lợi nhuận, sự phát triển của doanh nghiệp đồng thời là đại diện cho bản thể chủ doanh nghiệp. Lúc này, cần có Thổ bổ trợ cho Kim, để Kim được tốt và vượng. Thổ sẽ được coi như nền tảng, sức mạnh tiềm ẩn của doanh nghiệp
      • Để tạo thành thế tương sinh, hai hành Thổ – Kim trong logo cần sắp đặt theo thứ tự thuận theo chiều phát triển (từ tả sang hữu – trái sang phải, hoặc từ dưới lên trên (hạ tới thượng). Nghĩa là hành Thổ đặt bên trái, hành Kim đặt bên phải, hoặc hành Thổ đặt ở dưới, hành Kim đặt ở trên. Như vậy là phù hợp nhất.
    • PA2: Bổ sung thêm 3 hành, Hỏa, Thổ, Kim. Kim như ở trên cũng đại diện cho chủ thể doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh, Hỏa là hành đang bị khuyết trong tứ trụ. Thổ là hành bổ trợ cho hành Kim để đạt vượng. Ngoài ra Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim cũng là 3 ngũ hành theo chiều hướng đi lên. Tuy nhiên, xét về mặt logo, việc sử dụng quá nhiều ngũ hành trong logo sẽ khiến logo cần có nhiều hình ảnh, chữ….để thể hiện được đầy đủ ngũ hành, khó tạo ra được sự ấn tượng và tính biểu trưng của logo. Do vậy, khi tiến hành lên đồ họa logo, chúng tôi sẽ xem xét cả 2 yếu tố. Nếu hình ảnh nào phù hợp có thể sử dụng 3 ngũ hành, hoặc chỉ sử dụng 2 ngũ hành.
      • Việc bổ sung tứ trụ đang khuyết do nhiều thứ thông qua như xe cộ, điện thoại, cây cối…Do vậy, việc logo không bổ trợ thêm về tứ trụ có thể chuyển sang những cái khác. Vì xét theo những cái gắn bó và gẫn gũi nhất với chủ thể như logo, tên thương hiệu, tên người….thì cần quan trọng về mệnh chủ thể hơn là tứ trụ.

Gợi ý về đường nét, màu sắc Logo:

  • Có thể tạo ra hành Thổ bằng nhiều cách:
    • Hình ảnh núi đồi, đất
    • Hình vuông
    • Màu vàng, nâu
    • Các số thuộc Thổ: 5, 10
    • Và một số yếu tố tượng trưng khác…
  • Có thể tạo ra hành Kim bằng nhiều cách:
    • Hình ảnh sắt thép kim loại
    • Hình  tròn, hình elip, oval
    • Màu trắng, bạc, xám…
    • Các số thuộc Kim: 4, 9, 14, 19,…
    • Và một số yếu tố tượng trưng khác…
  • Cần phối hợp về mặt đường nét, màu sắc, chất liệu vào logo sao cho thật hài hòa và khéo léo, vừa làm nổi rõ tư tưởng chủ đề của logo vừa đảm bảo tuân thủ về mặt phong thủy.
  • Các lưu ý khác khi trình bày logo:
    • Không nên có các đường nhọn, góc nhọn, nhất là đâm vào trong
    • Không nên có các nét xổ, chia cắt logo làm nhiều phần
    • Tránh làm dạng thượng thu hạ thách, tức là kiểu phía dưới thì to phía trên thì nhỏ, hoặc bên trái thì to bên phải thì nhỏ. Đây là hàm ý không có sự phát triển, làm ăn ngày càng đi xuống, giảm cơ cấu, giảm quy mô hoạt động.
    • Tránh sự vây hãm tù túng quá mức, nhưng cũng phải tránh sự tự do thoải mái quá mức.
    • Luôn để ý tính cân bằng của Logo, về mặt sáng tối, cứng mềm, thẳng cong, lồi lõi… đây chính là tính cân bằng Âm Dương trong phong thủy.
  • Ngoài ra được biết chủ doanh nghiệp có mục đích sử dụng hình ảnh chim phượng hoàng trong logo. Chim phượng hoàng là hình ảnh vô tính, tùy theo cách thể hiện sẽ định ra được ngũ hành tương xứng cần thiết, chúng tôi sẽ thể hiện ở bước lên đồ họa tiếp theo.
  • Các màu sắc như xanh da trời thuộc Thủy sẽ không thể sử dụng trong logo, nếu có sẽ chỉ là điểm nhẹ, không phải tất cả. Màu trắng và đỏ tùy vào cách thể hiện logo 2 ngũ hành hoặc 3 ngũ hành sẽ có màu sắc tương ứng.

 

Phân tích phương án Logo:

Cả 2 logo đều là biểu tượng 1 con chim phượng hoàng đang bay lên, nghiêng đầu từ trái sang phải, thể hiện sự phát triển, vươn lên của doanh nghiệp.

Ở logo 1: gồm 3 màu đỏ, vàng, xám được thiết kế từ trái sang phải tượng trưng cho 3 hành Hỏa, Thổ, Kim. Thể hiện sự tương sinh phát triển Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Đường nét của chim lẫn chữ được thể hiện theo chiều hướng mềm mại. điệu đà, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Đuôi chim được kết nối liền với chữ tạo thành 1 nhịp điệu thống nhất, liên tuc, như sự vận hành của doanh nghiệp.

Ở logo 2: mang tính chất đơn giản, mạnh mẽ hơn. Đường nét của chim lẫn chữ được thể hiện 1 cách sang trọng, mạnh mẽ, thích hợp cho việc định vị thương hiệu theo hướng cap cấp, quí phái. Đường nét nhọn, dứt khoát thể hiện sự kiên quyết, bứt phá, vươn lên. Trong logo này, ngũ hành Hỏa không biểu thị bằng màu sắc mà biểu thị bằng đường nét nhọn. Hành Thổ và hành Kim được biểu thị bằng màu vàng và xám để đủ 3 yếu tố ngũ hành trong logo

 

Trân trọng,

Posted by khanhlinh, 0 comments

Thuyết minh logo chú Nhân

Giải thích logo doanh nghiệp NN fashion

Các logo chủ yếu được thiết kế dựa trên việc tạo 2 chữ N thành 1 chiếc mũ

  • Logo 1: Hai chữ N được tạo thành chiếc mũ cao bồi mang tính chất phiêu lưu
  • Logo 2: Hai chữ N được tạo thành 1 chiếc mũ lưỡi trai mang tính chất khỏe khoắn, năng động
  • Logo 4: Hai chữ N được tạo thành 1 chiếc mũ vành mang tính chất thời trang, trẻ trung

Dưới 3 logo trên là chữ NN fashion, nhằm giúp phân biệt với các nhãn hiệu doanh nghiệp khác. Có thể được coi là sự nhận diện cho thương hiệu.

  • Logo 3 được thiết kế phá cách với chữ F thể hiện hình 1 khuôn mặt. Hai chữ NN tạo thành 1 chiếc mũ, tựa như 1 khuôn mặt đang đội mũ. Vừa thể hiện sản phẩm kinh doanh của công ty, vừa tạo sự phá cách trong thiết kế, có cảm giác lạ và ấn tượng hơn.
  • Logo 5 mang hơi hướng khác so với các logo trên. Lúc này hai chữ NN không sử dụng để tạo thành chiếc mũ. Mà chỉ được viết gọn gàng ở phía dưới giúp nhận diện thương hiệu. Phần trên là hình chiếc mũ đang đội trên quả địa cầu. Mang ý nghĩa phát triển rộng ra toàn cầu, tạo thành 1 thương hiệu lớn trên thị trường amazon nói tiêng và thị trường kinh doanh toàn thế giới nói chung.

Các logo trên đều được tạo theo đúng yêu cầu phong thủy của 2 hành Thủy và Mộc. Nhằm vừa giúp phát triển doanh nghiệp, vừa giúp chủ doanh nghiệp tạo dựng được thương hiệu, có chỗ đứng vững chắc trong thị trường kinh doanh.

Posted by khanhlinh, 0 comments
Phản Ngâm, Phục Ngâm

Phản Ngâm, Phục Ngâm

Trường hợp có Phản Ngâm hay Phục Ngâm xảy ra là khi an Vận bàn cho 1 căn nhà, Vận tinh số 5 sẽ tới Hướng hay tọa của căn nhà đó. Nếu đem số 5 đó nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập Sơn bàn hoặc Hướng bàn), thì những số tới 8 cung sẽ đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10). Trường hợp này được gọi là “PHẢN NGÂM” (Phản: tức là phản đối hoặc xung khắc). Nếu vận tinh số 5 đó nhập trung cung xoay thuận, thì những số tới 8 cung sẽ giống như những số nguyên thủy của địa bàn. Trường hợp này được gọi là “PHỤC NGÂM” (Phục: tức là tăng áp lực lên vì cùng 1 số).

Thí dụ 1: Nhà tọa Mùi hướng SỬU, nhập trạch trong vận 8.


Nếu lập Vận bàn thì sẽ thấy Vận tinh số 5 tới tọa ở Tây Nam. Bây giờ nếu muốn lập Sơn bàn thì phải lấy số 5 nhập trung cung. Vì nhà này hướng SỬU, nên tọa thuộc sơn MÙI. Mà MÙI thuộc âm trong Tam nguyên Long, cho nên lấy 5 nhập trung cung rồi xoay nghịch thì sẽ thấy 4 đến TÂY BẮC, 3 đến TÂY, 2 đến ĐÔNG BẮC, 1 đến NAM, 9 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 7 đến ĐÔNG, và 6 đến ĐÔNG NAM. Nếu so sánh phương vị cuả những Sơn tinh này với phương vị nguyên thủy của chúng trong Hâu thiên Bát quái (hay Lạc thư) thì sẽ thấy như sau:

•Số 4: vị trí nguyên thủy (tức địa bàn) trong Lạc thư là nằm tại khu vực phía ĐÔNG NAM, nhưng trong trạch vận này lại đổi lên đóng tại khu vực phía TÂY BẮC là khu vực đối nghịch với vị trí nguyên thủy của nó.
•Số 3: vị trí nguyên thủy là ở phía ĐÔNG, nhưng lại tới đóng nơi phía TÂY.
•Số 2: vị trí nguyên thủy là ở TÂY NAM, nhưng lại tới đóng ở ĐÔNG BẮC.
•Số 1: vị trí nguyên thủy là ở BẮC, nhưng lại tới đóng ở phía NAM.
•Số 9: vị trí nguyên thủy là ở NAM, nhưng lại tới đóng ở phía BẮC.
•Số 8: vị trí nguyên thủy là ở ĐÔNG BẮC, nhưng lại tới đóng tại TÂY NAM.
•Số 7: vị trí nguyên thủy là ở TÂY, nhưng lại tới đóng tại phía ĐÔNG.
•Số 6: vị trí nguyên thủy là ở TÂY BẮC, nhưng lại tới đóng ở phía ĐÔNG NAM.

Như vậy, ta thấy tất cả các số (hay sao) của Sơn tinh đều đóng tại những khu vực đối nghịch với địa bàn nguyên thủy của mình, nên đây là trường hợp “PHẢN NGÂM”.

Thí dụ 2: nhà tọa Cấn hướng KHÔN, nhập trạch trong Vận 8.


Nếu an Vận bàn thì sẽ thấy vận tinh số 5 tới hướng ở Tây Nam. Vì hướng KHÔN là thuộc dương trong Tam nguyên Long, nên nếu muốn an Hướng bàn thì phải lấy số 5 nhập trung cung xoay thuận thì số 6 tới TÂY BẮC, số 7 tới TÂY, số 8 tới ĐÔNG BẮC, số 9 tới NAM, số 1 tới BẮC, số 2 tới TÂY NAM, số 3 tới ĐÔNG, số 4 tới ĐÔNG NAM. Nếu so sánh phương vị của những Hướng tinh này với phương vị nguyên thủy của chúng trong Lạc thư thì sẽ thấy như sau:

•Số 6: vị trí nguyên thủy (tức địa bàn) trong Lạc thư là khu vực phía TÂY BẮC, bây giờ trong trạch vận này lại cũng tới đóng tại khu vực TÂY BẮC
•Số 7: vị trí nguyên thủy ở TÂY, bây giờ cũng tới đóng tại phía TÂY.
•Số 8: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG BẮC, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG BẮC.
•Số 9: vị trí nguyên thủy ở NAM, bây giờ cũng tới đóng tại NAM.
•Số 1: vị trí nguyên thủy ở BẮC, bây giờ cũng tới đóng tại BẮC.
•Số 2: vị trí nguyên thủy ở TÂY NAM, bây giờ cũng tới đóng tại TÂY NAM.
•Số 3: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG.
•Số 4: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG NAM, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG NAM.

Như vậy, ta thấy tất cả những Hướng tinh đó đều đến đóng ngay tại khu vực địa bàn nguyên thủy của chúng, nên đây là trường hợp “PHỤC NGÂM”.

“Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó đương”, đó là lời của cỗ nhân viết để nói về những trường hợp này. Cho nên trong “Trạch vận Tân án” mới viết:” tai họa do “Phản ngâm, Phục ngâm” gây ra chẳng kém gì “Thượng Sơn, Hạ Thủy”, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết”. Cho nên “Phản ngâm, Phục ngâm” là 1 cách cục rất nguy hiểm cho dương trạch và âm trạch, nhưng nó cũng được chia làm 2 loại như sau:

-Sơn tinh phạm “Phản ngâm hay Phục ngâm” (viết tắt là “Phản, Phục ngâm”): chủ gây nguy hại cho nhân đinh trong nhà.

-Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm” chủ gây nguy hạI cho tài lộc và công việc.

Trong 2 loại Sơn, Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm” ở trên thì còn phân ra 2 trường hợp như sau:

-Tất cả Sơn tinh (hay tất cả Hướng tinh) đều phạm “Phản ngâm” hay “Phục ngâm”. Như trong thí dụ 1 thì tất cả Sơn tinh đều bị “Phản Ngâm”. Trường hợp này được gọi là “Sơn tinh toàn bàn Phản ngâm”. Còn như trong thí dụ 2 thì tất cả Hướng tinh đều bị “Phục ngâm”, nên được gọi là “Hướng tinh toàn bàn Phục ngâm”.

-Trong trạch vận chỉ có 1, 2 Sơn tinh hay Hướng tinh là bị Phản ngân hay Phục ngâm. Lấy thí dụ như nhà hướng TỐN 135 độ, nhập trạch trong vận 8. Khi an Vận bàn thì sẽ thấy Vận tinh số 7 tới hướng. Nếu muốn an Hướng bàn thì phải lấy số 7 nhập trung cung xoay nghịch (vì nhà hướng TỐN là trùng với sơn DẬU của số 7, mà DÂU là âm hướng trong Tam nguyên Long) thì 6 đến TÂY BẮC, 5 đến TÂY, 4 đến ĐÔNG BẮC, 3 đến NAM, 2 đến BẮC, 1 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, 8 đến ĐÔNG NAM. Trong tất cả các Hướng tinh đó thì chỉ có số 6 là nằm tại địa bàn nguyên thủy của mình nên bị “Phục ngâm”, còn những Hướng tinh khác thì không phạm vào trường hợp này.

Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp “Phản, Phục ngâm” đều gây ra tai họa, mà còn phải phân biệt như sau:

-Trường hợp Sơn tinh phạm “Phản, Phục ngâm”: nếu khu vực có sinh, vượng khí của Sơn tinh có núi hay nhà cao thì nhà đó vẫn phát phúc, vượng nhân đinh, đồng thời có nhân tài xuất hiện. Nếu những khu vực này không có núi mà lại có thủy thì người trong nhà sẽ gặp những tai họa khủng khiếp. Ngược lại, nếu những khu vực có khí suy, tử của Sơn tinh mà lại có núi cao thì cũng là điều cực kỳ nguy hại cho những ai sống trong căn nhà đó. Nhưng nếu những khu vực này lại có thủy thì sát khí của Sơn tinh đã được hóa giải nên vô hại.

-Trường hợp Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm”: Nếu khu vực có sinh, vượng khí của Hướng tinh lại có thủy của sông, hồ, ao, biển hoặc cửa ra vào… thì nhà đó vẫn phát tài lộc, công việc làm ăn tiến triển tốt đẹp. Nhưng nếu những khu vực này không có thủy mà lại có núi thì sẽ làm cho nhà đó tán gia bại sản, cơ nghiêp lụn bại. Ngược lại, nếu những khu vực có suy, tử khí của Hướng tinh mà lại có thủy thì cũng chủ đại phá tài lộc, còn nếu có núi thì Hướng tinh nơi đó đã được hóa giải nên vô hại.

Cho nên khi đã biết những trường hợp “Phản, Phục ngâm”, cũng như những yếu tố tác động có thể làm cho chúng gây họa hoặc được hóa giải… thì chúng ta có thể tìm cách tránh né, như không cất nhà phạm vào cách cục đó, hoặc có thể lựa chọn địa hình bên ngoài, hay cấu trúc bên trong cho phù hợp để hóa giải hết (hoặc bớt) những điều xấu này.

Thí dụ: nhà tọa Cấn hướng Khôn, nhập trạch trong vận 8.


Nếu lập Hướng bàn thì sẽ thấy Hướng tinh toàn bàn “Phục ngân” (xem lại thí dụ 2 ở trên). Nếu vì lý do gì đó mà vẫn phải xây và vào ở trong nhà này (tức không thể né tránh được) thì có thể tìm những nơi có vượng khí và sinh khí của Hướng tinh, xem địa hình bên ngoài nhà tại những nơi đó có sông, hồ, ao, biển không? Nếu có thì dù nhà này bị phạm “Phục ngâm” như thế nhưng vẫn vượng về tài lộc và có thể sống được. Ngược lại nếu những khu vực đó không có thủy thì phải thiết lập “thủy nhân tạo”, tức là phải mở cửa sau tại phía ĐÔNG BẮC (nơi có vượng khí số 8), xây hồ bơi tại khu vực phía BẮC (nơi có sinh khí số 1), để buồng tắm hay làm cầu thang tại khu vực phía NAM (nơi có sinh khí số 9)… Còn những nơi khác thì có thể làm phòng ăn, phòng khách, phòng ngủ, hoặc bỏ trống, hoặc chứa đồ… thì tài lộc của căn nhà này vẫn tốt và có thể phát triển lâu dài.

Riêng với “Phản, Phục ngâm” thì ngoài những trường hợp do Vận tinh số 5 của Tọa hoặc Hướng nhập trung cung xoay chuyển thuận hay nghịch mà tạo ra thì có 1 số trường hợp khác như sau:

-Vân tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều cùng 1 số. Đây là trường hợp Hướng tinh Phục ngâm. Thí dụ: nhà tọa TUẤT hướng THÌN kiêm CÀN-TỐN 4 độ, nhập trạch trong vận 2. Nếu an Vận bàn thì lấy số 2 nhập trung cung xoay thuận thì 3 đến TÂY BẮC, 4 đến TÂY, 5 đến ĐÔNG BẮC, 6 đến NAM, 7 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, và 1 đến ĐÔNG NAM. Tuy Vận tinh số 1 đến hướng, nhưng vì nhà này kiêm nhiều, nên phải dùng số 2 làm Thế quái, nhập trung cung xoay thuận (vì nhà Hướng THÌN thì trùng với sơn NHÂM của số 1, thuộc dương trong Tam nguyên Long) thì 3 đến TÂY BẮC, 4 đến TÂY, 5 đến ĐÔNG BẮC, 6 đến NAM, 7 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, 1 đến ĐÔNG NAM. Tức là tại mỗi vị trí thì những số của Vận tinh và Hướng tinh đều giống nhau (hay cùng 1 số).

-Vận tinh và Sơn tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều giống nhau (hay cùng 1 số). Đây là trường hợp Sơn tinh Phục ngâm.

-Sơn tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều giống nhau (hay cùng 1 số). Đây là trường hợp cả Sơn-Hướng tinh đều bị Phục ngâm.

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments
Thế nhà Thượng Sơn Hạ Thủy và cách hóa giải

Thế nhà Thượng Sơn Hạ Thủy và cách hóa giải

Nếu vượng tinh đương lệnh của Sơn bàn không bay tới sơn mà bay tới hướng, còn vượng tinh của Hướng bàn không bay tới hướng mà bay tới sơn gọi là “ Thượng sơn hạ thủy”. Trái với cục Vượng sơn vượng hướng, cách cục này là cách cục hung nhất trong phong thủy Huyền không, chủ hại đinh phá tài.

Tại sao đây lại là “cách cục hung nhất”? Trong Thanh nang áo ngữ có giải thích rất rõ: “ Long thần ở sơn không hạ thủy, long thần ở thủy không thượng sơn”. Sơn quản nhân đinh, thủy quản tiền bạc, long thần ở sơn hạ thủy tức là không quản sơn và quản thủy, như vậy chủ về hại nhân đinh. Long thần ở thủy không quản thủy mà quản sơn, như vậy chủ phá tài.

Ví dụ thế nhà Thượng Sơn Hạ Thủy

 

 

Địa hình thích hợp với Thượng sơn hạ thủy là khu vực bằng phẳng, rộng rãi, phía sau có địa thế tương đối thấp, có khe suối dòng sông bao quanh, hoặc có ao hồ. Phía trước có địa hình tương đối cao, có rặng núi, gò đồi đẹp. Đối với khu vực thành thị, phía sau phải có bãi đất trống, hoặc đường đi phía trước tốt nhất là có nhà cao tầng. Bãi đất tương đương với ao hồ, nhà cao tầng tương đương với đồi núi. Chỉ như vậy mới có thể tránh hung tìm cát. Và lại, nếu phía sau có dòng nước thì dòng nước phải uốn khúc, phía trước có rặng núi, thì rặng núi phải hùng vĩ, nếu là công trình xây dựng ở đằng trước thì phải có một khoảng cách nhất định, không được có cảm giác bị chèn ép, như vậy mới có thể mang lại vận may.

Địa hình thượng sơn hạ thủy

Địa hình phù hợp với cách cục Thượng sơn hạ thủy, tại hướng cách một đoạn có núi non hùng vì, phương tọa là khu vực thấp lại có nước…

Địa hình thượng sơn hạ thủy

Địa hình Thượng sơn hạ thủy trong đô thị, tại hướng cách một khoảng có công trình kiến trúc cao hơn, tại phương tọa là đường giao thông thấp hơn

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Ý nghĩa Cửu tinh của Huyền Không

Cửu tinh: tức là 9 con số, từ số 1 tới số 9, với mỗi số đều có tính chất và Ngũ hành riêng biệt, đại lược như sau:

Số 1- Nhất Bạch

Hay còn gọi là sao Tham Lang: có những tính chất như sau

  • Về Ngũ Hành: thuộc Thủy
  • Về màu sắc: thuộc màu trắng
  • Về cơ thể: là thận, tai và máu huyết
  • Về người: là con trai thứ trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Nhất bạch sinh vượng, chủ vượng cả đinh lẫn tài, lợi cho cả nghiệp văn lẫn nghiệp võ, trẻ tuổi thi cử đỗ đạt, tiếng tăm lừng lẫy, thường sinh con trai thông minh tài trí. Người làm quan sẽ gặp bổng lộc, thăng chức phát tài. Người thường gặp tin vui về tiền bạc. Đây là cát tinh hàng đầu trong Cửu tinh.
    • Khi lâm trạng thái suy tử dễ gây họa do đam mê tửu sắc, hoặc vì đam mê tửu sắc mà tan cửa nát nhà. Dễ mắc các bệnh về tai, suy thận, bệnh về bàng quang, sức khỏe giới tính và sinh sản. Nghiêm trọng thì hình khắc vợ, gây mù lòa, yểu mệnh, sống phiêu bạt
  • Nên đặt các vật dụng thuộc hành Kim như chuông gió bắng nhôm hoặc bằng đồng, tranh ảnh bằng đồng, thạch anh trắng…..

Số 2 – Nhị Hắc

Hay  còn gọi là sao Cự Môn, có những tính chất sau

  •  Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
  • Về màu sắc : thuộc màu đen.
  • Về cơ thể: là bụng và dạ dày.
  • Về người: là mẹ hoặc vợ trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi Cự môn gặp thế sinh vượng thì có quyền có của, cơ ngơi bề thế, vượng cả đinh lẫn tài, thường xuất hiện võ quý, phụ nữ cai quản gia đình, đa mưu, keo kiệt.
    • Khi sao này lâm trạng thái suy tử dễ gặp tai họa vì sắc, hoặc xảy ra hỏa hoạn. Dễ gây điều tiếng thị phi, làm hao tiền tốn của. Phụ nữ trong nhà dễ bị xảy thai, đau bụng, mụn nhọt và các bệnh ngoài da, đặc biệt ở cơ quan sinh sản phụ nữ và hai nách. Nếu nhà của âm u, ở lâu sẽ gặp cảnh phụ nữ ở góa cai quản gia đình, người ốm mắc bệnh lâu ngày không khỏi.
  • Hóa giải:
    • Khu vực này không nên bài trí vật dụng mang hành Thổ hoặc Hỏa (vật liệu đá, gốm, sứ, nhựa, pha lê; màu vàng, nâu, đỏ, hồng… mà nên bài trí vật dụng, đặc biệt là các vật mang hành Kim (kim loại, màu trắng), vì Thổ sẽ suy yếu do phải sinh cho Kim.
    • Nếu có bếp có sao này, thì nên treo tiền đồng trước bếp.
    • Nếu giường ngủ đặt tại sao này, không di chuyển được, hoặc phòng khách tại sao này, thì nên treo tiền đồng, hồ lô đồng; đèn ngũ hành bằng đồng, Lệnh Bài Trấn Trạch Cát tinh cao chiếu bằng đồng, Tháp Văn Xương bằng đồng, quả cầu thạch anh trắng, Đĩa thất tinh màu trắng, Tháp Văn Xương màu trắng v.v… để hóa giải sát khí Thổ của sao Nhị Hắc. Những vật dụng mang tính động như ti vi, tủ lạnh, quạt điện nên di chuyển khỏi vị trí của sao Nhị Hắc, vì khi khởi động chúng, tính hung hãn của ngôi sao này sẽ lan tỏa khắp nơi trong nhà.

Số 3 – Tam Bích

Hay còn gọi là sao Lộc Tồn, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
  • Về màu sắc: thuộc màu xanh lá cây.
  • Về cơ thể: mật, vai và 2 tay.
  • Về người: là con trai trưởng trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi Tam bích sinh vượng chủ hưng gia lập nghiệp, giàu sang phú quý, công thành danh toại, vượng nhất ngành trưởng
    • Tam bích gặp suy tử chủ về dễ dính líu đến kiện tụng, dễ gặp trộm cướp, sinh bệnh tật hình khắc vợ con, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng máu, bệnh về chân, bệnh liên quan đến gan và mật
  • Hóa giải:
    • Cấm kỵ đặt các thiết bị phát sinh rung động hoặc tiếng ồn ở phương vị này (ti vi, tủ lạnh, quạt, chuông gió, thác nước v.v…). Tránh bày trí các vật kim loại ở đây, sẽ làm Tam Bích hung hãn thêm, và tránh làm tăng năng lượng Mộc của sao Tam bích, nên cần tránh bài trí hành Mộc (gỗ, màu xanh, cây cảnh) tại đây
    • Hóa giải bằng cách sử dụng vật phẩm phong thủy thuộc hành Hỏa như thảm màu đỏ, đèn tháp đỏ, quả cầu phong thủy bằng Thạch anh đỏ, hồng, cam, tím, hoặc động Thạch anh tím…..

Số 4 – Tứ Lục

Hay còn gọi là sao Văn Xương, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
  • Về màu sắc: thuộc màu xanh dương (xanh nước biển).
  • Về cơ thể: gan, đùi và 2 chân.
  • Về người: là con gái trưởng trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi sao này sinh vượng chủ thi cử đỗ đạt, quân tử thăng quan, tiểu nhân có tiền của, lấy được vợ hiền, chồng giỏi, có tài văn chương.
    • Tứ lục lâm suy tử chủ mắc bệnh thần kinh, bị hen suyễn, sống phiêu bạt, vì đam mêm tửu sắc mà phá tan cơ nghiệp. Dễ bị xảy thai, dễ mắc bệnh ở vùng thắt lưng, dễ gặp tai nạn bất ngờ
  • Hóa giải:
    • Tránh bày trí các vật kim loại ở đây.

Số 5 – Ngũ Hoàng

Hay còn gọi là sao Liên Trinh, có những tính chất sau

  • Về Ngũ Hành: thuộc Thổ.
  • Về màu sắc: thuộc màu vàng.
  • Về cơ thể và con người: không.
  • Về tính chất:
    • Ngũ hoàng Thổ tinh ở vị trí giữa, chiếm địa vị cao quý, truyền lệnh đi bốn phương, do vậy hoàng đế các đời đều coi màu vàng là màu sắc của Đế quyền, họ tự xưng mình là rồng vàng, khoác hoàng bào.
    • Khi Ngũ hoàng nhập trung cung được coi là cát tinh thì vượng cả đinh lần tài, sự nghiệp phát triển nhưng khi nó bay đến hướng khác sẽ trở thành đại hung, được coi là Ngũ hoàng đại sát, Mậu kỷ sát, được coi là sát tinh lớn nhất thế gian, nếu gặp Thái tuế hoặc Tam sát, Thất sát thì hung tướng phát tác, hại người mất của, nhẹ thì gặp tai họa, bệnh tật, nặng thì mất mạng năm người.
    • Sao này khi ở trung cung mà sinh vượng thì vượng khí của nó ban ra khắp bốn phương, nhưng khi bay đến hướng khác dù sinh hay khắc đều bộc lộ hung tướng, khi ứng dụng thuật phong thủy phải hết sức đề phòng
  • Hóa giải:
    • Tránh sử dụng các vật dụng màu đỏ, hoặc tạo ra lửa ở đây. Nếu có bếp hướng Nam, thì nên treo tiền 7 đồng trước bếp.
    • Ở tại phương này có thể đặt một vật thuộc Kim để hóa giải như Hồ Lô đồng, Đèn ngũ hành bằng đồng, Lệnh Bài Trấn Trạch Cát tinh cao chiếu bằng đồng, Long Quy bằng đồng, Tỳ Hưu bằng đồng, Thiềm Thừ bằng đồng, Ngũ Đế Tiền, Lục Đế Tiền, Chuông gió bằng nhôm hoặc bằng đồng, Tháp Văn Xương bằng đồng, Mã thượng phong hầu bằng đồng, Kỳ Lân đồng, Rồng bằng đồng, quả cầu phong thủy Thạch anh trắng, Tỳ Hưu màu trắng, Khỉ màu trắng, màu vàng kim, Tháp Văn Xương màu trắng, Đĩa thất tinh màu trắng, lấy Thổ sinh Kim, lấy Kim sinh Thủy ngũ hành tương sinh, gặp hung hóa cát. Dùng Kim hóa Thổ cũng làm chậm lại ác phá của Ngũ Hoàng Đại Sát.
    • Nhưng hiệu quả nhất cho nhà ở hoặc công ty nên sử dụng con giải hạn xấu và sử dụng thêm 7 đồng tiền.
    •  Nếu các bạn có giường ngủ ở hướng Nam (so với trung tâm ngôi nhà), hoặc cửa phòng ngủ, hoặc cửa phòng làm việc ở hướng Nam (so với trung tâm phòng ngủ hoặc phòng làm việc), các bạn nên treo tiền đồng, hồ lô đồng, đèn ngũ hành đồng.
    • Nếu tránh né nằm hướng khác di chuyển càng tốt….có thể đặt gường sắt tại phương bị này.
    • Nếu nhà ở các bạn, hoặc công ty, hoặc văn phòng, hoặc cửa hàng kinh doanh, có cửa sổ ở hướng Nam, các bạn nên treo tiền đồng, hồ lô đồng, hoặc phong linh bằng kim loại.
    • Nếu các bạn có bếp hướng Nam, các bạn nên đổi hướng bếp hoặc treo tiền đồng trước bếp.

Số 6 – Lục Bạch

Hay còn gọi là sao Vũ Khúc, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Kim.
  • Về màu sắc: thuộc màu trắng, bạc.
  • Về cơ thể: đầu, mũi, cổ, xương, ruột già.
  • Về người: là chồng hoặc cha trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi Vũ khúc đắc vận chủ lắm của đông người, quyền cao, chức trọng, phát lớn về nghiệp võ, uy danh lững lẫy bốn phương. Đây là cát tinh thứ ba trong Cửu tinh.
    • Khi Vũ khúc thất vận dễ dính líu đến kiện tụng, hoặc vất vả chốn quan trường, lại dễ bị đau đầu, đau ngực, bị thương tích do kim loại. Với gia đình chủ hình hại vợ con, phải sống cô đơn, không nơi nương tựa.
  • Hóa giải:
    • Nên treo hoặc đặt các vật phẩm phong thủy bằng kim loại như: Chuông gió bằng nhôm hoặc bằng đồng, Ngũ Đế tiền, Lục Đế Tiền, Long Quy, Kỳ Lân, Tỳ Hưu, Thiềm Thừ, chuông gió bằng kim loại, Hồ lô đồng, Lệnh Bài Trấn Trạch Cát tinh cao chiếu bằng đồng

Số 7 – Thất Xích

Hay còn gọi là sao Phá Quân, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Kim.
  • Về màu sắc: thuộc màu đỏ.
  • Về cơ thể: phổi, miệng, lưỡi.
  • Về người: là con gái út trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Thất xích khi đắc vận vượng cả đinh lẫn tài, sự nghiệp phát đạt, chi út phát phúc, phát về nghiệp võ, quan vận hanh thông.
    • Khi sao này thất vận chủ gây chuyện rắc rối, sống lưu lạc làm trộm cướp, chết vì tai nạn chiến tranh, hoặc phải ngồi tù. Với gia đình dễ gây hỏa hoạn, tổn thất nhân khẩu, bị mắc các bệnh về đường hô hấp như phổi, cổ họng, đặc biệt bất lợi cho bé gái
  • Hóa giải:
    • Tránh đặt các thiết bị phát sinh tiếng ồn ở phương vị này.

Số 8 – Bát Bạch

Hay còn gọi là sao Tả Phù, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
  • Về màu sắc: thuộc màu trắng.
  • Về cơ thể: lưng, ngực và lá lách.
  • Về người: là con trai út trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi sinh vượng chủ công danh phú quý, nên lập nghiệp để vượng tài, nghỉ ngơi dưỡng sức. Do sao này có bản tính hiền lành, hiếu nghĩa trung lương, có thể hóa giải hung sát, cho nên Tả phù là cát tinh thứ hai trong Cửu tinh
    • Gặp lúc thất vận chủ tổn hại đến trẻ nhỏ, bị các bệnh liên quan đến tay chân, gân cốt, sống lưng, trướng bụng
  • Có thể bố trí ở phương vị này các vật phong thủy thuộc hành Hỏa hoặc hành Thổ, có thể bày thảm đỏ, vật dụng màu đỏ, quả cầu phong thủy bằng Thạch anh đỏ, hồng, cam, tím, hoặc động Thạch anh tím, hoặc đĩa Thất tinh Thạch anh tím, hoặc đỏ, hồng, cam….

Số 9 – Cửu Tử

Hay còn gọi là sao Hữu Bật, có những tính chất sau

  • Về Ngũ hành: thuộc Hỏa.
  • Về màu sắc: màu đỏ tía.
  • Về cơ thể: mắt, tim, ấn đường.
  • Về người: con gái thứ trong gia đình.
  • Về tính chất:
    • Khi sinh vương thì phát phúc rất nhanh, vượng cả đinh lẫn tài, sự nghiệp ổn định lại có tài văn chương xuấ chúng, nên hiển đạt chóng vánh, đặc biệt phát phúc cho chi thứ.
    • Khi lâm suy tử chủ tính tình kiên cường, khí khái, dễ bị hỏa hoạn. Với thân thể, dễ bị thổ huyết, bị điên, khó sinh, bệnh về tim và mạch máu.
    • Hữu bật còn gọi là quý nhân, là trợ tinh của chòm sao Bắc Đẩu, trong phong thủy chủ về thi cử đỗ đạt, vinh hoa hiển đạt, lạc quan tiến thủ.
  • Vị trí này thích hợp để đặt các thứ đồ động, kê giường, bàn làm việc… tất có cát khánh hỷ khí giáng lâm nhanh chóng, chủ có giàu có về nhà đất, thăng quan nhậm chức, khiến cho sự nghiệp cùng cá nhân phát triển mọi mặt, thành tích của bạn được công nhận và khen thưởng, phú kham địch quốc, đứng đầu chỗ làm, hỷ sự trùng phùng.
Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Ý nghĩa 24 chòm sao Phúc Đức

Từ đây, quý khán giả có thể hiểu được hơn về ý nghĩa sâu xa của các chòm sao Phúc Đức trong Phong Thủy và vận dụng chúng vào thực tế

 Tự ái

Tai họa chiến tranh, kiện tụng, con trai thì bỏ xứ, con gái tai nạn lúc sinh nở

 Vượng trang

Cao quý, tiền bạc của quí đến nhà, nhân khẩu, điền sản gia tăng

 Hưng phước

Sống thọ, ít tai nạn, may mắn

 Pháp trường

Đại họa, nhiều bi thương, lưu đày biệt xứ

 Điên cuồng

Sinh ly tử biệt, dâm loạn điên cuồng, chơi bời trác tác, gia đạo chia lìa

 Khẩu thiệt

Vợ chồng, anh em bất hòa, con cái bất hiếu

 Vượng tâm

Gia đạo an lạc

 Tấn điền

Phước lớn, tài vật, ruộng vườn nhà cửa súc tích

 Khốc khấp

Người trong nhà chết non, phá hại tiền tà

 Cô quả

Trong nhà có quả phụ, người đi xa xứ

 Vinh phú

Gia đình không có tai họa, phú quý vinh hiển

 Thiếu vong

Con cái chết non, hoặc chơi bời, phá gia

 Xương dâm

Dâm dục, đắm say tửu sắc

 Thân hôn

Gia đạo hiền lương, tiền bạc, châu báu lâu dài

 Hoan lạc

Tấn tài, lợi cho người nữ, điền sản, súc vật hưng vượng, phát phúc

 Tuyệt bại

Cha con mỗi người một xứ, phá hại gia tài, tai nạn với nước, lửa

 Vượng tài

Phú quý, phát đạt

 Phúc đức

Sinh con quí tử, thăng quan tiến chức, sản nghiệp tấn tới

 Ôn hoàng

Bệnh dịch, nữ sinh nở khó toàn

 Tấn tài

Của cải gia tăng, làm gì cũng thành công

 Trường bệnh

Bệnh tật liên miên, tù tội lao khổ

 Tố tụng

Rước lấy tai ương, bị người phá hại gia đạo tranh giành, lòng không yên ổn

 Quan tước

Quyền cao chức trọng, nhà cửa vượng phát

 Quan quý

Gia chủ vang danh, tài vật nhiều, sinh quý tử

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Ý nghĩa 8 chòm sao trong Bát Du Niên

Dưới đây là ý nghĩa của 8 chòm sao Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị – Họa Hại – Ngũ Quỷ – Lục Sát – Tuyệt Mệnh trong Bát Du Niên. Quý vị và các bạn có thể từ đó biết được ý nghĩa của sâu xa của từng cung xấu tốt, mà tại sao chúng ta lại cần phải làm theo

Cung Sinh khí (Seng Qi) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Tham Lang, rất tốt) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

Cung Thiên y (Tian Yi) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Cự Môn, rất tốt) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.

Cung Diên niên (Yan Nian) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Vũ Khúc, tốt) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

Cung Phục vị (Fu Wei) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Tả Phù, tốt) Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

Cung Hoạ hại (Huo Hai) –  Bát Du Niên

(Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.

Cung Ngũ quỷ (Wu Gui) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Liêm Trinh, xấu) Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòn ngủ, bếp ) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

Cung Lục sát (Liu Sha) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu là vị trí tốt (cửa đi, phòng ngủ bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

Cung Tuyệt mệnh (Jue Ming) – Bát Du Niên

(Thuộc sao Phá Quân rất xấu) cung Tuyệt mệnh là khu WC, kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu vào vị trí tốt: bị bệnh khó chữa, mổ xẻ đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments

Bảng ngũ hành và các thuộc tính

Hành

Mộc

Hỏa

Thổ

Kim

Thủy

Phát âm

Âm lợi

Âm lưỡi

Âm họng

Âm răng

Âm môi

Con số

1,2

3,4

5,6

7,8

9,0

Con số 2

3, 8

2, 7

5, 10

4, 9

1, 6

Vật chất

Gỗ, cây

Lửa

Đất

Kim loại

Nước

Màu sắc

Xanh lục

Đỏ, cam

Vàng, nâu

Trắng, xám

Đen, lam

Mã màu

#ECFFEC

#FFECD9

#FFFFD2

#F3F3F3

#DDEEFF

Vị

Chua

Đắng

Ngọt

Cay

Mặn

Mùa

Xuân

Hạ

Cuối hạ

Thu

Đông

Phương

Đông, Đ.Nam

Nam

T.ương, T.Nam

Tây, Tây Bắc

Bắc

Tạng

Can

Tâm

Tỳ

Phế

Thận

Phủ

Đởm

Tiểu trường

Vị

Đại trường

Bàng quang

Ngũ thể

Cân

Mạch

Thịt

Da lông

Xương tuỷ

Ngũ quan

Mắt

Lưỡi

Miệng

Mũi

Tai

Tình chí

Giận

Mừng

Lo

Buồn

Sợ

Hình

Chữ nhật

Tam giác

Vuông

Tròn

Lượn sóng

Thái độ

Hy vọng

Nhiệt tình

Bình thản

Lạc quan

Sợ hãi

Vật liệu

Gỗ, giấy

Nhựa

Gạch, đá, đất

Kim loại

Kính, thuỷ tinh

Cây cối

Thiên tuế, Bạch quả, Tùng đuôi ngựa, Liễu sam, Bụt mọc, Bách xanh, Bách gai, Hoàng dương, Phi lao, Cơm nguội, Dâu, Si, Chuối tiêu, Trúc quan âm, Trúc, Cây Mỡ

Gạo, Hoàng liên gai, Hải đường,Quýt,Thạch lựu, Hoa giấy, Sim, Trâm sơ ri, Tầm xuân, Hoa đào, Đào ăn quả, Đào cảnh, Mơ, Mai đỏ, Mai hồng, Đậu hoa vàng, Đỗ quyên, Cơm nguội miền Bắc

Hoàng liên gai, Bách nhật bản, Mai vàng,Đỗ quyên vàng, Tre vàng, Hoa ngâu

Bích đào, Mai trắng, Mơ cảnh, Mơ rừng, Vối, Nhót, Cây cà ri, Quất, Phật thủ, Cam, Bưởi, Hồng, Lài, Xương rồng trắng, Thủy tiên, Quýt, Nhài, Đỗ quyên, Dành dành

Thông đỏ Đài Loan, Thông đen, Thông nước, Trắc bách

diệp, Tùng La Hán, Trà

Số Hà Đồ

3

2

5

4

1

Cửu Cung

3,4

9

5,8,2

7,6

1

Thời gian

Rạng sáng

Giữa trưa

Chiều

Tối

Nửa đêm

Năng lượng

Nảy sinh

Mở rộng

Cân bằng

Thu nhỏ

Bảo tồn

Phương

Đông

Nam

Trung tâm

Tây

Bắc

Bốn mùa

Xuân

Hạ

Chuyển mùa

Thu

Đông

Thời tiết

Gió (ấm)

Nóng

Ẩm

Mát (sương)

Lạnh

Thế đất

Dài

Nhọn

Vuông

Tròn

Ngoằn ngèo

Trạng thái

Sinh

Trưởng

Hóa

Thâu

Tàng

Vật biểu

Thanh Long

Chu Tước

Kỳ Lân

Bạch Hổ

Huyền Vũ

Mùi vị

Chua

Đắng

Ngọt

Cay

Mặn

Cơ thể

Gân

Mạch

Thịt

Da lông

Xương tuỷ

Ngũ tạng

Can (gan)

Tâm (tim)

Tỳ (hệ tiêu hoá)

Phế (phổi)

Thận

Lục phủ

Đởm (mật)

Tiểu trường (ruột non)

Vị (dạ dày)

Đại trường (ruột già)

Bàng quang

Ngũ khiếu

Mắt

Lưỡi

Miệng

Mũi

Tai

Ngũ tân

Bùn phân

Mồ hôi

Nước dãi

Nước mắt

Nước tiểu

Ngũ đức

Nhân

Lễ

Tín

Nghĩa

Trí

Xúc cảm

Giận

Mừng

Lo

Buồn

Sợ

Giọng

Ca

Cười

Khóc

Nói (la, hét, hô)

Rên

Thú nuôi

Chó

Dê/Cừu

Trâu/Bò

Heo

Hoa quả

Mận

Táo tàu

Đào

Hạt dẻ

Ngũ cốc

Lúa mì

Đậu

Gạo

Ngô

Hạt kê

Thập can

Giáp, Ất

Bính, Đinh

Mậu, Kỷ

Canh, Tân

Nhâm, Quý

Thập nhị chi

Dần, Mão

Tỵ, Ngọ

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Thân, Dậu

Tý, Hợi

Âm nhạc

Mi

Son

Đô

La

Thiên văn

Mộc Tinh (Tuế tinh)

Hỏa Tinh (Huỳnh tinh)

Thổ Tinh (Trấn tinh)

Kim Tinh (Thái Bạch)

Thủy Tinh (Thần tinh)

Bát quái

Tốn, Chấn

Ly

Khôn, Cấn

Càn, Đoài

Khảm

Posted by khanhlinh in Tài liệu tra cứu, 0 comments